1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Số học 6 tiết 29 tuần 11

6 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 72,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh biết tìm ước chung, bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước, liệt kê các bội rồi tìm các phần tử chung của hai tập hợp, biết sử dụng ký hiệu giao của hai tập [r]

Trang 1

Ngày soạn: / 11/ 2019 Tiết : 29

Ngày giảng:

ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm được định nghĩa ước chung, bội chung, hiểu được khái niệm giao của hai tập hợp

2 Kĩ năng:

- Học sinh biết tìm ước chung, bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước, liệt kê các bội rồi tìm các phần tử chung của hai tập hợp, biết sử dụng ký hiệu giao của hai tập hợp

- Học sinh biết tìm ước chung và bội chung trong một số bài tập đơn giản

3 Thái độ:

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

4 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;

5 Về phát triển năng lực học sinh:

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực tính toán, năng lực tư duy sáng tạo

II Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Bảng phụ ghi sẵn đề bài ? ở SGK và các bài tập củng cố.

HS: Làm các bài tập.

III Phương pháp - kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, động não

IV Tiến trình dạy học - GD:

1 Ổn định tổ chức: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Câu hỏi:

HS1 : - Viết tập hợp các ước của 4; tập hợp các ước của 6?

- Số nào vừa là ước của 4, vừa là ước của 6 ?

Đáp án:

Ư(4) = {1; 2; 4}

Ư(6) = {1; 2; 3; 6}

Các số 1 và 2.vừa là ước của 4 vừa là ước của 6?

HS2 : - Viết tập hợp các bội của 4, tập hợp các bội của 6

- Số nào vừa là bội của 4, vừa là bội của 6 ?

Trang 2

Đáp án: A = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28…….}

B = {0; 6; 12; 18; 24…….}

Số 0; 12; 24…….vừa là bội của A vừa là bội của B

3 Giảng bài mới:

Đặt vấn đề: (1 phút)

Các số vừa là ước của 6, vừa là ước của 8 được gọi là ước chung của 6 và 8 Các số vừa là bội của 8 vừa là bội của 6 được gọi là bội chung của 6 và 8 Để hiểu rõ vấn đề này, chúng ta học qua bài “Ước chung và bội chung”

Hoạt động 1: Ước chung.

- Thời gian: 12 phút

- Mục tiêu: + Học sinh nắm được định nghĩa ước chung

+ HS biết tìm ước chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước rồi tìm các phần tử chung của hai hay nhiều tập hợp

- Hình thức dạy học: Dạy học theo cá nhân

- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

- Năng lực hướng tới: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực ngôn ngữ

GV: Dùng phấn màu tô đậm các số 1 và 2

trong tập hợp ước của 4 và 6 trong phần kiểm

tra bài cũ

GV: Giới thiệu 1 và 2 là ước chung của 4 và

6

GV: Viết tập hợp các ước của 8

HS: Ư(8) = {1; 2; 4; 8}

? Số nào vừa là ước của 4; 6 và 8? Và gọi là

gì của 4; 6; 8?

HS: Các số 1 và 2 là ước chung của 4; 6; 8

? Từ ví dụ trên, em hãy cho biết ước chung

của hai hay nhiều số là gì?

HS: Đọc định nghĩa SGK/51

GV: Giới thiệu kí hiệu tập hợp các ước chung

của 4 và 6 là ƯC(4,6) Viết ƯC(4,6) = {1; 2}

GV: Viết tập hợp các ước chung của 4; 6; 8?

HS: ƯC (4,6,8) = {1; 2}

? Vậy để tìm ước của 2 hay nhiều số ta làm

ntn?

HS: Tìm tập hợp Ước của các số Tìm các

1 Ước chung.

Ví dụ: SGK

Ư(4) = {1; 2; 4}

Ư(6) = {1; 2; 3; 6}

Ký hiệu:

ƯC(4,6) = {1; 2}

* Định nghĩa: Tr/ 51 SGK

x  ƯC(a, b) nếu a  x và b  x

Trang 3

phần tử chung của tập hợp các ước đó.

? Khi xét tập hợp ước chung của 2 hay nhiều

số luôn có phần tử nào Vì sao

HS: Số 1 vì 1 là ước của mọi số tự nhiên

GV: Nhận xét 1; 2 có quan hệ gì với 4 và 6?

HS: 4 và 6 đều chia hết cho 1 và 2 Hoặc đều

là ước của 4 và 6

GV: Vậy xƯC(a, b) khi nào?

HS: Khi a  x và b  x

GV: Tương tự xƯC(a, b, c) nếu ax; bx; c

x

GV cho HS làm ?1

GV: Cho HS đọc đề bài

? Bài toán yêu cầu gì?

HS :lên bảng trình bày

GV: Cho HS nhận xét cách trình bày của bạn

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho HS

x  ƯC(a, b, c) nếu a  x; b  x

và c  x

?1

*8 ¿ ƯC(16,40) : Đúng

Vì 16  8 và 40  8

* 8 ¿ ƯC(32,28) Sai

Vì 28  8

Hoạt động 2: Bội chung.

- Thời gian: 11 phút

- Mục tiêu: + Học sinh nắm được định nghĩa bội chung

+ Học sinh biết tìm bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các bội rồi tìm các phần tử chung của hai hay nhiều tập hợp

- Hình thức dạy học: Dạy học theo cá nhân

- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, động não

- Năng lực hướng tới: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực tư duy sáng tạo

? Nhắc lại cách tìm tập hợp bội của 1 số?

HS: Cách tìm các bội của 1 số: Ta lấy số đó

nhân lần lượt với 0; 1; 2; 3

GV: Ví dụ /52 SGK

- Tìm tập hợp A các bội của 4 và tập hợp B

các bội của 6?

HS: A = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28…….}

B = {0; 6; 12; 18; 24…….}

? Số nào vừa là bội của A vừa là bội của B?

HS: 0; 12; 24……

2 Bội chung.

Ví dụ: SGK

B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; } B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; }

Ký hiệu:

BC(4,6) = {0; 12; 24; }

Trang 4

GV: Dùng phấn màu tô đậm các số 0; 12; 24

trong tập hợp A và B

? Có bao nhiêu số như vậy? Vì sao?

HS: Có nhiều số vừa là bội của 4 vừa là bội

của 6 Vì: tập hợp bội có vô số phần tử

GV: Giới thiệu 0; 12; 24… là bội chung của

4 và 6

GV: Tương tự như ước chung Cho học sinh

viết tập hợp các bội của 8?

? Em hãy cho biết bội chung của hai hay

nhiều số là gì?

HS: Đọc định nghĩa /52 SGK

GV: Giới thiệu kí hiệu BC(4,6)

- Kí hiệu và viết tập hợp các bội chung của

4; 6; 8

- Giới thiệu kí hiệu BC(4,6)

Em hãy kí hiệu và viết tập hợp các bội chung

của 4; 6; 8?

HS: BC(4,6,8) = {0; 24;…}

? Vậy để tìm bội chung của 2 hay nhiều số ta

làm ntn?

HS: Liệt kê các bội của từng số Sau đó tìm

các phần tử chung trong các bội đó

GV: Khi tìm bội chung của các số khác 0 ta

luôn có phần tử nào? Vì sao?

HS: 0 vì 0 là bội của mọi số khác 0

? Nhận xét 0; 12; 24…có quan hệ gì với 4

và 6?

HS: 0; 12; 24…đều chia hết cho 4; 6 (Hoặc

đều là bội của 4 và 6)

GV: Vậy xBC(a,b) khi nào?

HS: x  a; x  b và x  c

Làm ?2

GV: Cho HS đọc đề bài

GV: Bài toán yêu cầu gì?

HS: lên bảng trình bày

GV: Cho HS nhận xét cách trình bày của

bạn

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

* Định nghĩa: SGK/52

x  BC(a, b) nếu x  a; x  b

x  BC(a, b, c) nếu x  a; x  b và

x  c

?2

6 ¿ BC(3 , a )

→ a ¿ {1; 2; 3; 6}

Trang 5

Hoạt động 3: Chú ý

- Thời gian: 8 phút

- Mục tiêu: + HS hiểu được khái niệm giao của hai tập hợp

+ Biết sử dụng ký hiệu giao của hai tập hợp

- Hình thức dạy học: Dạy học theo cá nhân

- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

- Năng lực hướng tới: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy sáng tạo

GV: Hãy quan sát ba tập hợp đã viết

Ư(4); Ư(6); ƯC(4,6) Tập hợp ƯC(4,6)

tạo thành bởi các phần tử nào của các tập

hợp Ư(4) và Ư(6)?

HS: ƯC(4,6) tạo thành bởi các phần tử 1

và 2 của Ư(4) và Ư(6)

GV: Giới thiệu tập hợp ƯC(4,6) là giao

của hai tập Ư(4) và Ư(6)

- Vẽ hình minh họa: như SGK

- Giới thiệu kí hiệu ∩ Viết: Ư(4)∩Ư(6)

= ƯC(4,6)

GV: Vẽ sơ đồ minh hoạ cho giao của hai

tập hợp

? Giao của hai tập hợp là gì?

HS: Giao của 2 tập hợp là một tập hợp

gồm các phần tử chung của 2 tập hợp đó

GV: Lấy ví dụ cho HS hiểu rõ hơn khái

niệm giao của 2 tập hợp

♦ Củng cố:

a/ Điền tên một tập hợp thích hợp vào ô

vuông:

B(4)∩  = B(4,6)

b/ A = {3; 4; 6}; B = {4; 6}

A∩B = ? Vẽ hình minh họa?

c/ X = {a}; Y = {b; c}

X∩Y = ? Vẽ hình minh họa?

d/ Điền tên thích hợp vào chỗ trống

a  6 và a  5  a…

200  b và 50  b  b…

3 Chú ý:

- Khái niệm giao của hai tập hợp:

Giao của 2 tập hợp là một tập

hợp gồm các phần tử chung của 2 tập hợp đó

Ký hiệu:

Giao của 2 tập hợp A và B là: A ∩ B

Ư(6) ¿ Ư(12) = ƯC(6, 12) B(6) ¿ B(9) = BC(6, 9)

Ví dụ 1:

A = {a, b}

B = {a, b, c, d}

A ∩ B = {a , b}

Ví dụ 2:

X = {1 }

Y = {2, 3}

X ∩ Y = 

.4

.1 .3 2 .6

Trang 6

c  5; c  7 và c  1  c…

4 Củng cố: (6 phút)

- Thế nào là ƯC, BC của hai hay nhiều số?

- Nêu cách tìm ƯC, BC của 2 hay nhiều số

Bài tập 134 /53 SGK.

Bài tập 136/53 SGK

5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

- Học bài, làm bài tập 135; 137; 138/53, 54 SGK

- Bài 169; 170; 174/ 46, 47 SBT

- Hướng dẫn B170 (SBT): Viết tập hợp Ư(8) và Ư(12), B(8) và B(12) rồi tìm giao của

2 tập hợp

a, ƯC(8, 12) = {1;2 ;4 }

b, BC(8, 12) = {0 ;24 ;48 ;… }

- Chuẩn bị bài sau: LUYỆN TẬP

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 03/02/2021, 12:40

w