Mục Tiêu: ∗Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa ước chung và bội chung, hiểu khái niệm giai của hai tập hợp.. ∗Kỹ năng: Học sinh biết tìm ước chung và bội chung của hai hay nhiều số b
Trang 1Tuần 10 TCT: 28
Ngày soạn:01/10/2009
Ngày dạy: …./…./2009
I Mục Tiêu:
∗Kiến thức:
Học sinh nắm được định nghĩa ước chung và bội chung, hiểu khái niệm giai của hai tập hợp
∗Kỹ năng:
Học sinh biết tìm ước chung và bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước, liệt kê các bội rồi tìm các phần tử chung của hai tập hợp, biết sử dụng ký hiệu giao của hai tập hợp
∗Thái độ:
Học sinh biết tìm ước chung và bội chung trong một số bài toán đơn giản
II Chuẩn bị:
- GV: SGK, phấn màu, Bảng phụ
- Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
III Ho ạt động lên lớp:
1 Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Tìm Ư(4); Ư(6); B(4); B(6)
3 Nội dung bài mới:
ĐVĐ:
Hoạt động 1: (10’)
Số nào vừa là các ước của 4
vừa là các ước của 6?
1 và 2 được gọi là ước chung
của 4 và 6 Giới thiệu kí
hiệu
Thế nào là ước chung của hai
hay nhiều số
-GV khẳng định lại thế nào
là ước chung Nếu x là ước
chung của a và b thì a và b
đều chia hết cho x
-Giới thiệu ước chung của 3
số
Cho HS trả lời ?1.
HS………
1 và 2
- trả lời
-Nhắc lại khái niệm ước chung
HS trả lời ?1.
1 Ước Chung:
Ta Có: Ư(4) = {1;2;4}; Ư(6) ={1;2;3;6} Các số 1 và 2 được gọi là ước chung của
4 và 6 Kí hiệu: ƯC(4,6).
Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.
?1: 8∈ƯC(16,40) là đúng vì 168; 408
8∈ƯC(32,28) là sai vì 328; 28/8
§16
ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
x ∈ƯC(a,b) nếu: a x và b x
Trang 2Hoạt động 2: (11’)
-Số nào vừa là các bội của 4
vừa là các bội của 6?
1 và 2 được gọi là bội chung
của 4 và 6
GV giới thiệu kí hiệu
Thế nào là bội chung của hai
hay nhiều số
-GV khẳng định lại thế nào
là bội chung Nếu x là bội
chung của a và b thì x phải
chia hết cho cả a và b
-Giới thiệu bội chung của 3
số
-Cho HS trả lời ?2.
Hoạt động 3: (8’)
GV cho HS quan sát ba tập
hợp là:Ư(4), Ư(6), Ư(4,6)
Tập hợp ƯC(4,6) được tạo
thành từ những phần tử nào
của hai tập Ư(4) và Ư(6)?
-GV giới thiệu thế nào là
giao của hai tập hợp và mô
tả bằng sơ đồ Ven
-GV cho VD như SGK
4 Củng Cố ( 8’)
-Cho HS làm các VD trong
SGK Làm bài tập 134
Y/c 4 hs lên bảng làm
Nhận xét ,sửa sai ( nếu cĩ)
5 Dặn Dò: ( 2’)
-Về nhà xem lại các VD và
làm các bài tập 135, 136,
137
0, 12, 24
HS trả lời
HS nhắc lại khái niệm bội chung
HS trả lời ?2.
HS quan sát
Tạo thành từ hai phần tử 4 và 6
HS nhắc lại
-HS chú ý
4 hs lên bảng làm Chú ý
Ghi nhận
2 Bội chung:
Ta có: B(4) = {0;4;8;12;16;20;24;28; }
B(6) ={0;6;12;18;24;30; } Các số 0, 12, 24,… được gọi là bội chung
của 4 và 6 Kí hiệu: B(4,6).
Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó.
?2: 6∈BC(3, b) ⇒ b =1 hoặc b = 6
3 Chú ý:
Giao của hai tập hợp là một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó.
Kí hiệu giao của hai tập hợp A và B là:
A∩B
Như vậy: Ư(4)∩Ư(6) = ƯC(4,6)
B(4) ∩B(6) = BC(4,6)
Bài 134 :
a/ 4∈ƯC(12,18) b/ 6 ∈ƯC (12,18)
c/ 2 ∈ƯC (4,6,8) d/ 4 ∉ƯC (4,6,8)
e/ 80∉BC (20,30) g/ 60 ∈BC (20,30) h/ 12 ∉BC (4,6,8) i/ 24 ∈BC (4,6,8)
Rút kinh nghiệm:
………
………
x∈BC(a,b) nếu x a và x b
4
3 6 Ư(4) Ư(6) Ư(4,6)
Trang 3
5 Dặn Dò: ( 2’)
- Về nhà xem lại các VD và làm các bài tập 135, 136, 137.