Các hoạt động dạy học.[r]
Trang 1Ngày soạn:05/11/09
Ngày giảng:
Tiết 32 : Luyện tập 1
I Mục tiêu
- Về kiến thức: Củng cố khắc sâu các kiến thức về ớc chung lớn nhất của hai hay nhiều số
- Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tìm ớc chung lớn nhất
- HS vận dụng vào giải các bài toán thực tế
II Chuẩn bị của GV và HS
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A: Kiểm tra (8 phút)
1)Thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số
Làm bài tập 141
2) Nêu quy tắc tìm ƯCLN?
Tìm ƯCLN(15;30;90)
Tìm ƯCLN(40;60)
HS1: Phát biểu bằng lời và làm bài tập lên bảng
HS 2: Phát biểu bằng lời và làm bài tập lên bảng
HS cả lớp nhận xét
B Luyện tập (35 phút)
* Dạng 1: Cách tìm ƯC thông qua ƯCLN
Ta đã tìm đợc ƯCLN (12 ; 30 ) = 6
Hãy tìm ƯC (12;30) mà không cần liệt kê
các ớc của chúng
Có cách nào tìm ƯC của hai hay nhiều số
mà không cần liệt kê các ớc của mỗi số
không?
Rút ra nhận xét
Củng cố: Tìm số tự nhiên a Biết 56 và 140
đều chia hết cho a
B Luyện tập
* Dạng 1: HS suy nghĩ cách tìm ƯC của 12 và 30
dựa vào nhận xét bài hôm trớc
Tìm các ớc của 6
HS đọc pại phần đóng khung sgk trang 56
Ta có thể tìm các ớc chung bằng cách tìm các ớc của ƯCLN
2) bài tập 142 sgk Tìm ƯCLN rồi tìm các
ƯC của
a) 16 và 24
b) 180 và 234
c) 60; 90 và 135
Cho HS nghiên cứu và làm việc cá nhân
2) bài tập 142 sgk
Làm việc cá nhân, lên bảng
3) Bài 144:
Tìm ƯC lớn hơn 20 của 144 và 192?
Cho HS nghiên cứu, suy nghĩ thảo luận
nhóm
Để giải bài này ta làm nh thế nào?
3) Bài 144:
Tìm ƯCLN(144;192) = Tìm ƯC(144;192) Tìm các số lớn hơn 20 thuộc ƯC(144;192) Nghiên cứu đề bài thảo luận
Lop6.net
Trang 24) Bài 145: Cho HS nghiên cứu đầu bài
? Độ dài cạnh hình vuông có quan hệ nh thế
nào với kích thớc hình chữ nhật?
Độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông cần tìm
là gì?
Cho HS trình bày lời giải
5) Bài tập Theõm:
Tìm 2 số tự nhiên a và b biết a +b = 84 và
ƯCLN(a;b)=6
Cho HS thảo luận rút ra cách làm
Nếu không GV hớng dẫn cách giải
4) Bài 145: Độ dài cạnh hình vuông là
ƯC (75;105)
Độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông là
ƯCLN(75;105) = 15
Nghiên cứu đề bài và thảo luận theo nhóm
5) Bài tập Theõm:
Có ƯCLN(a;b) = 6 => a =6k; b = 6h
Với (h;k = 1) Do a +b = 84
=> 6h +6k = 84 => h+k = 14
Ta phải tìm các cặp số của h,k thoả mãn tổng của chúng bằng 14 và ƯCLN(h;k) = 1
=> h = 1, k = 13
h = 3, k = 11
h = 5, k = 9
Từ đó suy ra a, b
Hoạt động 3: hớng dẫn về nhà
Ôn lại bài học, xem lại các bài đã chữa
Làm bài tập SBT: 177,178,180,182 và 143 sgk
Lop6.net