1. Trang chủ
  2. » Toán

Giáo án Đại số 8 HK2

86 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận biết và hiểu được nghiệm của pt bậc nhất 1 ẩn. Giải pt chứa ẩn ở mẫu Giải bài tóan bằng cách lập PT Số câu. Nghiệm của bpt bậc nhất một ẩn. Giai pt chứa dấu giá trị tuy[r]

Trang 1

* Kiến thức: + HS hiểu khái niệm phương trình và thuật ngữ " Vế trái, vế phải,

nghiệm của phương trình , tập hợp nghiệm của phương trình Hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình sau này

+ Hiểu được khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân

* Kỹ năng: -Trình bày biến đổi.

* HĐ1: Giới thiệu bài mới

- GV giới thiệu qua nội dung của

là một phương trinh với ẩn số x

- Hãy cho biết vế trái của phương

trình là biểu thức nào?

- Hãy cho biết vế phải của phương

trình là biểu thức nào? có mấy hạng

a) 2x + 4(36 - x) = 100

 2x + 144 - 4x = 100

 2x = 44  x = 22b) 2x + 5 = 3(x-1) + 2

Trang 2

tử? Là những hạng tử nào?

- GV: đó chính là hai vế của phương

trình là hai biểu thức có cùng biến x

không? tại sao?

b) x = 2 có là nghiệm của phương

trình không? tại sao?

* GV: Trở lại bài tập của bạn làm

x2 = 1  x2 = (1)2  x = 1; x =-1

Vậy x2 = 1 có 2 nghiệm là: 1 và -1

- GV: Nếu ta có phương trình x2 = - 1

kết quả này đúng hay sai?( Sai vì

không có số nào bình phương lên là 1

số âm)

Vậy x2 = - 1 vô nghiệm

+ Từ đó em có nhận xét gì về số

nghiệm của các phương trình?

- GV nêu nội dung chú ý

* HĐ3: Tìm hiểu khái niệm giải

phương trình

* Phương trình ẩn x có dạng: A(x) =B(x) Trong đó: A(x) vế trái

B(x) vế phải

Là hai biểu thức cùng biến x

?1

?2 2x + 5 = 3(x-1) + 2 Với x = 6

+ Vế trái: 2x + 5 = 2.6 + 5 = 17+ Vế phải: 3(x-1) + 2 =3(6 -1) +2 = 17

Ta nói x = 6 thoả mãn ( hay nghiệm đúng) phương trình đã cho và gọi 6 là một

nghiệm của phương trình đó

?3Phương trình: 2(x + 2) - 7 = 3 - xa) x = - 2 không thoả mãn phương trìnhb) x = 2 là nghiệm của phương trình

* Chú ý:

- Hệ thức x = m ( với m là 1 số nào đó) cũng là 1 phương trình và phương trình nàychỉ rõ ràng m là nghiệm duy nhất của nó

- Một phương trình có thể có 1 nghiệm 2 nghiệm, 3 nghiệm … nhưng cũng có thể không có nghiệm nào hoặc vô số nghiệm

Trang 3

2) Giải phương trình

- GV: Việc tìm ra nghiệm của phương

trình ( giá trị của ẩn) gọi là giải

phương trình tương đương

3) Phương trình tương đương

S =  2b) Phương trình vô nghiệm có tập nghiệm

là S =  

3) Phương trình tương đương

Ví dụ: x = -1 có nghiệm là  1

x + 1 = 0 có nghiệm là  1Vậy phương trình x = -1 tương đương với phương trình x + 1 = 0

* Hai phương trình có cùng tập hợp nghiệm gọi là 2 phương trình tương đương

* 2 phương trình trên không tương đương vì:

x = 1 thoả mãn phương trình x(x - 1) = 0 nhưng không thoả mãn phương trình x = 0

B

ài 1/6 (sgk ) x = -1 là nghiệm của phương trình a và c

Ngày giảng: 12/1/2017

Trang 4

Tiết 42

PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI

I MỤC TIÊU:

* Kiến thức: + HS hiểu khái niệm phương trình bậc nhất 1 ẩn số

+ Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân

* Kỹ năng: Áp dụng 2 qui tắc để giải phương trình bậc nhất 1 ẩn số

- Trình bày biến đổi

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1- Tổ chức:

Lớp 8A2:

2- Kiểm tra:

a) Thế nào là 2 phương trình tương đương

b) Xét xem các phương trình sau phương

trình nào tương đương với nhau? Vì sao?

ngược lại nếu a + c = b + c thì a = b

2 Nếu a = b thì ac = bc và ngược lại nếu

là tương đương vì :

- Phương trình (1) có: S =  1

- Phương trình (3) có: S =  1+ Phương trình (2) và phương trình (4)

là tương đương vì :

- Phương trình (2) có: S =  2

- Phương trình (4) ?có: S =  2

Trang 5

trình bậc nhất 1 ẩn số.

1) Định nghĩa phương trình bậc nhất 1

ẩn số.

- GV: Qua ví dụ bài tập trên hãy định

nghĩa định nghĩa phương trình bậc nhất 1

- HS phát biểu qui tắc chuyển vế

Trong 1 phương trình ta có thể chuyển 1

hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu

hạng tử đó

- GV: cho HS áp dụng bài tập ?1

- HS đứng tại chỗ trả lời kq tập nghiệm

của phương trình

b) Quy tắc nhân với một số

+ Trong 1 phương trình ta có thể nhân cả

2 vế với cùng 1 số khác 0

+ Trong 1 phương trình ta có thể chia cả

2 vế với cùng 1 số khác 0

- GV: Cho HS làm bài tập

- Các nhóm trao đổi và trả lời kq

- GV: Khi áp dụng 2 qui tắc trên các

1) Định nghĩa phương trình bậc nhất

1 ẩn số.

* Phương trình có dạng ax + b = 0 với a, b là 2 số đã cho và a 0 được gọi là phương trình bậc nhất 1 ẩn số.

ví dụ:

2x -1 = 0

3 - 5y = 02x = 8

2- Hai quy tắc biến đổi phương trình a) Quy tắc chuyển vế: ( SGK)

?1Giải các phương trìnha) x - 4 = 0  x = 4b)

3

4 + x = 0  x = -

3 4

c) 0,5 - x = 0  x = 0,5

b) Quy tắc nhân với một số ( SGK)

Giải các phương trìnha) 2

x

= -1  x = - 2b) 0,1x = 1,5  x = 15c) - 2,5x = 10  x = - 4

?2

Trang 6

phương trình mới nhận được với phương

Vậy phương trình có tập nghiệm S =

3 7

 

 

 

* Giải phương trình: ax + b = 0  ax = - b  x = -

b a

Vậy phương trình bậc nhất ax + b = 0 luôn có 1 nghiệm duy nhất x = -

b a

Trang 7

Ngày giảng:16/1/2017

Tiết 43

PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0

I MỤC TIÊU:

* Kiến thức: + HS hiểu cách biến đổi phương trình đưa về dạng ax + b = 0

+ Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải các phương trình

* Kỹ năng: Áp dụng 2 qui tắc để giải phương trình bậc nhất 1 ẩn số

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

- GV: đặt vấn đề: Qua bài giải phương

trình của bạn đã làm ta thấy bạn chủ yếu

vẫn dùng 2 qui tắc để giải nhanh gọn

được phương trình Trong quá trình giải

bạn biến đổi để cuối cùng cũng đưa được

b) 7 - 3x = 9 - x  3x = -2  x =

2 3

;

S =

2 3

Trang 8

- Thu gọn và giải phương trình?

- Tại sao lại chuyển các số hạng chứa ẩn

sang 1 vế , các số hạng không chứa ẩn

sang 1 vế Ta có lời giải

- GV: Chốt lại phương pháp giải

 2x + 5x - 4x = 12 + 3

 3x = 15 x = 5 vậy S = {5}

* Ví dụ 2:

5 2 3

x 

+ x = 1 +

5 3 2

?1

 Thực hiện các phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu

Trang 9

- GV nêu cách giải như sgk.

- GV nêu nội dung chú ý:

 Khi giải 1 phương trình người ta

thường tìm cách biến đổi để đưa

phương trình đó về dạng đơn giản

nhất đã biết cách giải Việc bỏ dấu

ngoặc hay qui đồng là những cách

thường dùng Trong vài trường

x 

=

7 3 4

Ví dụ 5:

x + 1 = x - 1  x - x = -1 - 1  0x = -2 phương trình vô nghiệm

Ví dụ 6:

x + 1 = x + 1  x - x = 1 - 1  0x = 0phương trình nghiệm đúng với mọi x

4- Củng cố

- Nêu các bước giải phương trình bậc nhất

- Chữa bài 10/12

a) Sai vì chuyển vế mà không đổi dấu

b) Sai vì chuyển vế mà không đổi dấu

5- Hướng dẫn về nhà

- làm các bài tập 11, 12, 13 (sgk)

Trang 10

- Ôn lại phương pháp giải phương trình

Ngày giảng:19/1/2017

Tiết 44

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

* Kiến thức: + HS hiểu cách biến đổi phương trình đưa về dạng ax + b = 0

+ Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải các phương trình

* Kỹ năng: -Áp dụng 2 qui tắc để giải phương trình

- Rèn luyện kỹ năng giải phương trình và cách trình bày lời giải

- HS 2: Sai vì x = 0 là nghiệm của phương trình

- Giải phương trìnhx(x +2) = x( x + 3)  x2 + 2x = x2 + 3x

Trang 11

2- Chữa bài 18a

- 1HS lên bảng

3- Chữa bài 14.

- Muốn biết số nào trong 3 số nghiệm đúng

phương trình nào ta làm như thế nào?

GV: Đối với phương trình x = x có cần

thay x = 1 ; x = 2 ; x = -3 để thử nghiệm

không? (Không vì x = x  x  0  2 là

nghiệm )

4- Chữa bài 15

- Hãy viết các biểu thức biểu thị:

+ Quãng đường ô tô đi trong x giờ

+ Quãng đường xe máy đi từ khi khởi hành

2 là nghiệm của phương trình x = x

- 3 là nghiệm của phương trình

x2+ 5x + 6 = 0

4- Chữa bài 15

Giải+ Quãng đường ô tô đi trong x giờ: 48x (km)

+ Quãng đường xe máy đi từ khi khởi hành đến khi gặp ô tô là: x + 1 (h)

+ Quãng đường xe máy đi trong x +

1 (h)là: 32(x + 1) km

- Diện tích hình chữ nhật: 9 (x + x + 2) m

Trang 12

   xác định được

- Giá trị của phương trình được xác định

được khi nào?

b) Tìm giá trị của k sao cho phương trình :

= 7Giảia,2(x- 1)- 3(2x + 1)  0

 2x - 2 - 6x - 3  0

 - 4x - 5  0

 x 

5 4

Vậy với x 

5 4

phương trình xác định được

b) Tìm giá trị của k sao cho phương trình :

(2x +1)(9x + 2k) - 5(x +2) = 40

có nghiệm x = 2+ Vì x = 2 là nghiệm của phương trình nên ta có:

Trang 13

Ngày giảng:23/1/2017

Tiết 45

PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

I.MỤC TIÊU:

* Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng A(x) B(x) C(x) = 0

+ Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích

* Kỹ năng: Phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

biến đổi 1 vế của phương trình là tích

các biểu thức còn vế kia bằng 0 Ta gọi

= ( x2 - 1) (2x - 1)c) (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2) = ( x + 1)(x - 1)(x - 2)

1) Phương trình tích và cách giải

?2 Trong một tích nếu có một thừa số bằng 0 thì tích đó bằng 0 và ngựơc lại nếu tích đó bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích bằng 0

Trang 14

* Ví dụ 1

- GVhướng dẫn HS làm VD1, VD2

- Muốn giải phương trình có dạng

A(x) B(x) = 0 ta làm như thế nào?

- Trong VD này ta đã giải các phương

trình qua các bước như thế nào?

+) Bước 1: đưa phương trình về dạng c

+) Bước 2: Giải phương trình tích rồi

Vậy tập hợp nghiệm của phương trình là:

5 2

Vậy tập nghiệm của PT là {

5 2

; 3 }b) (x + 1)(x +4) = (2 - x)(2 + x) (2)

Vậy tập nghiệm của PT là {

5 2

; 0 }

?3(x - 1)(x2 + 3x - 2) - (x3 - 1) = 0

Trang 15

* Hướng dẫn: Phân tích vế trái thành

nhân tử bằng cách phối hợp nhiều

phương pháp và dùng hằng đẳng thức

Hoặc 2x - 3 = 0  2x = 3  x =

3 2

Vậy tập nghiệm của PT là: {1 ;

Vậy tập hợp nghiệm của phương trình là

S = { -1; 1; 0,5 } ?4 (x3 + x2) + (x2 + x) = 0 x(x2 + x) + (x2 + x) = 0  (x2 + x)(x + 1) = 0  x(x+1)(x + 1) = 0  x = 0 hoặc x +1 = 0  x = -1 Vậy tập nghiệm của PT là:{0 ; -1}

+ Chữa bài 21(c)

(4x + 2) (x2 + 1) = 0

 4x + 2 = 0  4x = -2  x =

1 2

Ngày giảng:2/2/2017

Trang 16

ết 46 LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

* Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng A(x) B(x) C(x) = 0

+ Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1- Tổ chức

- Lớp 8A2:

2- Kiểm tra:

* HĐ1: Kiểm tra bài cũ

HS1: Giải các phương trình sau:

b) x2 - 6x + 17 = 0  x2 - 6x + 9 + 8 = 0

 ( x - 3)2 + 8 = 0 mà  ( x - 3)2 0 và 8 không thể bằng 0  PT vô nghiệm

HS 3:

c) 16x2 - 8x + 5 = 0 (4x - 1)2 + 4 4

PT vô nghiệmd) (x - 2)( x + 3) = 50  x2 + x - 6 - 50 = 0

 x2 + x - 56 = 0  x2 - 7x + 8x - 56 = 0

 (x2 - 7x) + (8x - 56) = 0

 x (x - 7) + 8(x - 7) = 0

 (x - 7)(x+8) = 0  x =7 hoặc x = - 8

Trang 17

- Khi có hiệu lệnh HS1 của các nhóm

mở đề số 1 , giải rồi chuyển giá trị x

tìm được cho bạn số 2 của nhóm

hoặc x - 1 = 0  x = 1Vậy: S = 

 3

7

; 1

2) Chữa bài 24 (a,b,c)

- Đề số 3: z =

2 3

- Đề số 4: t = 2Với z =

2

3 ta có phương trình:

Trang 18

vào giải phương trình tìm y, rồi

chuyển đáp số cho HS số 3 của nhóm

mình,…cuối cùng HS số 4 chuyển

giá trị tìm được của t cho GV

- Nhóm nào nộp kết quả đúng đầu

Trang 19

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

x  x  xx

* HĐ1: giới thiệu bài mới

Những phương trình như phương trình c,

d, e, gọi là các phương trình có chứa ẩn ở

mẫu, nhưng giá trị tìm được của ẩn ( trong

một số trường hợp) có là nghiệm của

phương trình hay không? Bài mới ta sẽ

vì có chứa ẩn số ở mẫu

1) Ví dụ mở đầu

Giải phương trình sau:

Trang 20

phương pháp quen thuộc.

- HS trả lời ?1:

Giá trị x = 1 có phải là nghiệm của phương

trình hay không? Vì sao?

* Chú ý:

Khi biến đổi phương trình mà làm mất mẫu

chứa ẩn của phương trình thì phương trình

nhận được có thể không tương đương với

phương trình ban đầu

* x 1 đó chính là điều kiện xác định

phương trình (!) ở trên Vậy khi giải

phương trình có chứa ẩn số ở mẫu ta phải

chú ý đến yếu tố đặc biệt đó là điều kiện để

xác định phương trình

* HĐ3: Tìm hiểu điều kiện để xác định

phương trình.

- GV: Phương trình chứa ẩn số ở mẫu, các

gía trị của ẩn mà tại đó ít nhất một mẫu

thức trong phương trình nhận giá trị bằng 0,

chắc chắn không là nghiệm của phương

x x

- GV giới thiệu điều kiện của ẩn để tất cả

các mẫu trong phương trình đều khác 0 gọi

là điều kiện xác định ( ĐKXĐ của phương

trình

x +

1 1

Giá trị x = 1 không phải là nghiệm củaphương trình vì khi thay x = 1 vào phương trình thì vế trái của phương trình không xác định

2- Tìm điều kiện xác định của một phương trình.

- HS đứng tại chỗ trả lời bài tập

Trang 21

- Quy đồng mẫu 2 vế của phương trình.

- 1 HS giải phương trình vừa tìm được

- GV: Qua ví dụ trên hãy nêu các bước khi

giải 1 phương trình chứa ẩn số ở mẫu?

* Ví dụ 1: Tìm điều kiện xác định của

mỗi phương trình sau:

a)

2 1

1 2

x x

là x 2b) x - 1 = 0  x = 1

x + 2 = 0  x = -2điều kiện xác định của phương trình

Trang 22

x x

x x

 =

3( 5) 5

x x

Trang 23

+ Nắm chắc các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu

* Kỹ năng: Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu Kỹ năng trình bày bài giải hiểu được

ý nghĩa từng bước giải Củng cố qui đồng mẫu thức nhiều phân thức

-Rèn kỹ năng tự học của HS

* Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày

II CHUẨN BỊ:

- GV: Bài soạn.bảng phụ

- HS: bảng nhóm, Nắm chắc các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

- GV: Để xem xét phương trình chứa

ẩn ở mẫu khi nào có nghiệm, khi nào

vô nghiệm bài này sẽ nghiên cứu tiếp

 PT vô nghiệm vì không thoả mãn điều kiện xác định

4) Áp dụng

1, Ví dụ 3: Giải phương trình

2 2( 3) 2 2 ( 1)( 3)

x  x  xx (1) x(x+1) + x(x - 3) = 4x  x2 + x + x2 - 3x - 4x = 0  2x2 - 6x = 0

Trang 24

GV: Từ phương trình x(x+1) + x(x

-3) = 4x

Có nên chia cả hai vế của phượng

trình cho x không vì sao? (- Không vì

khi chia hai vế của phương trình cho

cùng một đa thức chứa biến sẽ làm

mất nghiệm của phương trình )

- GV: Có cách nào giải khác cách của

bạn trong bài kiểm tra không?

- Có thể chuyển vế rồi mới quy đồng

Vậy tập nghiệm của phương trình là:

2 3

thoả mãnĐKXĐVậy nghiệm của phương trình là:

S = {1 ;

7 6

}

Bài 36 ( sbt )

Trang 25

Vậy nghiệm của phương trình là: S =

Trang 26

+ Nắm chắc các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu

- Kỹ năng: Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu Kỹ năng trình bày bài giải, hiểu được ý

nghĩa từng bước giải Củng cố qui đồng mẫu thức nhiều phân thức

Nắm chắc các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Bài 28 (d)

Trang 27

- Giải phương trình tìm được

5)Chữa bài 32 (a)

x(x+3) + ( x - 2)( x + 1) = 2x (x + 1)

x2 + 3x + x 2 - x - 2 - 2x2 - 2x = 0

 0x - 2 = 0vậy phương trình vô nghiệm

Bài 29

Cả 2 lời giải của Sơn & Hà đều sai

vì cấc bạn không chú ý đến ĐKXĐ của phương trình là x 5

Và kết luận x=5 là sai mà S ={}.hay phương trình vô nghiệm

Bài 31b:

Giải phương trình

3 (x − 1)(x −2)+

2 (x −3)(x − 1)=

1 (x −2)(x − 3)

ĐKXĐ: x1, x2 ; x 3

suy ra: 3(x-3)+2(x-2)= x-1  3x-9+2x- 4-x+1=0  4x =12

x+2 = 0 Hoặc x2 = 0

Trang 28

- Làm các bài tập còn lại trang 23

- Xem trước giải bài toán bằng cách lập

Đề 2:

Câu1: ( 4 điểm)

a) Đúng vì: x2 - x + 1 > 0 với mọi x nên 2(x - 1)(x + 2) = 0  S = {- 2 ; 1}

b) Sai vì ĐKXĐ: x -1 mà tập nghiệm là S ={-1 }

Ngày giảng:

Trang 29

Tiết 50:

GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

I.MỤC TIÊU:

- Kiến thức: - HS hiểu cách chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn

- Biết cách biểu diễn một đại lượng chưa biết thông qua biểu thức chứa ẩn Tự hình thành các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

- Kỹ năng: - Vận dụng để gỉai một số bài toán bậc nhất

- Nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1- Tổ chức:8A2

2- Kiểm tra:

Xen kẽ vào bài mới

3- Bài mới

* HĐ1: Giới thiệu bài mới

GV: Cho HS đọc bài toán cổ " Vừa gà

vừa chó…"

- GV: ở tiểu học ta đã biết cách giải bài

toán cổ này bằng phương pháp giả thiết

tạm liệu ta có cách khác để giải bài toán

này không? Tiết này ta sẽ nghiên cứu

* HĐ2: Biểu diễn một đại lượng bởi

biểu thức chứa ẩn

1) Biểu diễn một đại lượng bởi biểu

thức chứa ẩn

- GV cho HS làm VD1

- HS trả lời các câu hỏi:

- Quãng đường mà ô tô đi được trong 5

Gọi x km/h là vận tốc của ô tô khi đó:

- Quãng đường mà ô tô đi được trong 5 h

Trang 30

Mẫu số của phân số lớn hơn tử số của nó

là 3 đơn vị Nếu gọi x ( x z , x 0) là

mẫu số thì tử số là …

- HS làm bài tập ?1 và ?2 theo nhóm

- GV gọi đại diện các nhóm trả lời

* HĐ3: Ví dụ về giải bài toán bằng

cách lập phương trình

- GV: cho HS làm lại bài toán cổ hoặc

tóm tắt bài toán sau đó nêu (gt) , (kl) bài

- GV: Qua việc giải bài toán trên em hãy

nêu cách giẩi bài toán bằng cách lập

phương trình?

* Ví dụ 2:

Mẫu số của phân số lớn hơn tử số của nó

là 3 đơn vị Nếu gọi x ( x z , x 0) là mẫu số thì tử số là x – 3

*?1

a) Quãng đường Tiến chạy được trong x phút nếu vận tốc trung bình là 180 m/ phút là: 180.x (m)

b) Vận tốc trung bình của Tiến tính theo ( km/h) nếu trong x phút Tiến chạy được quãng đường là 4500 m là:

a) Viết thêm chữ số 5 vào bên trái số x là:

500+xb) Viết thêm chữ số 5 vào bên phải số x là:

ta có phương trình: 2x + 4(36 - x) = 100

 2x + 144 - 4x = 100  2x = 44

 x = 22 thoả mãn điều kiện của ẩnVậy số gà là 22 và số chó là 14

Cách giẩi bài toán bằng cách lập phương trình?

Trang 31

ẩn và các đại lượng đã biết.

- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng

B2: Giải phương trình B3: Trả lời, kiểm tra xem các nghiệm

của phương trình , nghiệm nào thoả mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không rồi kết luận

Ngày giảng:

Tiết 51

GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH ( tiếp) I.MỤC TIÊU:

Trang 32

* Kiến thức: - HS hiểu cách chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn

- Biết cách biểu diễn một đại lượng chưa biết thông qua biểu thức chứa

ẩn Tự hình thành các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

* Kỹ năng: - Vận dụng để gỉai một số bài toán bậc nhất

- Rèn kỹ năng trình bày, lập luận chặt chẽ

- Nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

- GV cho HS nêu (gt) và (kl) của bài toán

- Nêu các đại lượng đã biết và chưa biết của bài

toán

- Biểu diễn các đại lượng chưa biết trong bài

toán vào bảng sau:

- HS thảo lụân nhóm và điền vào bảng phụ

Vận tốc (km/h)

Thời gian

đi (h)

Quãng đường đi (km)

- GV: Cho HS các nhóm nhận xét và hỏi: Tại sao

phải đổi 24 phút ra giờ?

- GV: Lưu ý HS trong khi giải bài toán bằng

cách lập phương trình có những điều không ghi

trong gt nhưng ta phải suy luận mới có thể biểu

diễn các đại lượng chưa biết hoặc thiết lập được

Ví dụ:

Giải

- Goị x (km/h) là vận tốc của xe máy

2

5) (km)

- Đến lúc 2 xe gặp nhau tổng quãng đường đi được bằng quãng đường Nam định- Hà nội dài 90 km, nên ta có phương trình:

Trang 33

phương trình ví dụ như: Quãng đường bằng vận

tốc nhân thời gian hoặc gà có 2 chân, chó có 4

chân, hoặc tổng quãng đường đi của 2 chuyển

động khi đi đến điểm gặp nhau là bằng quãng

đường…

- GV: Với bẳng lập như trên theo bài ra ta có

phương trình nào?

- GV trình bày lời giải mẫu

- HS giải phương trình vừa tìm được và trả lời

Thời gian đi (h)

Quãng đường đi (km)

Vậy thời gian để 2 xe gặp nhau

27

20 (h)Hay 1h 21 phút kể từ lúc xe máykhởi hành

- Gọi s ( km ) là quãng đường

từ Hà Nội đến điểm gặp nhau của 2 xe

- Thời gian xe máy đi là: 35

Thời gian xe máy đi là: 47,25 :

35 = 1, 35 h hay 1 h 21 phút

Bài 37/sgk

Gọi x ( km/h) là vận tốc của xe máy ( x > 0)

Thời gian của xe máy đi hết quãng đường AB là:

1 9

2- 6 = 3

1

2 (h)Thời gian của ô tô đi hết quãng

?4

Trang 34

(x + 20) 2

1 2

- GV: Cho HS điền vào bảng

Vận tốc (km/h)

Thời gian đi (h)

Quãng đường đi (km)

- Đặt điều kiện cho ẩn

- Nhắc lại cấc bước giải bài toán bằng cách lập

2- 7 = 2

1

2 (h) Vận tốc của ô tô là: x + 20 ( km/h)

Quãng đường của xe máy đi là: 3

1

2x ( km)Quãng đường của ô tô đi là: (x + 20) 2

Vậy vận tốc của xe máy là: 50 km/h

Trang 35

*Kiến thức: - HS tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách giải phương

trình

- Biết cách biểu diễn một đại lượng chưa biết thông qua biểu thức chứa

ẩn Tự hình thành các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

* Kỹ năng: - Vận dụng để gỉai một số bài toán bậc nhất Biết chọn ẩn số thích hợp

- Rèn kỹ năng trình bày, lập luận chặt chẽ

- Nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Hôm nay ta tiếp tục phân tích cấc bài

toán và đưa ra lời giẩi hoàn chỉnh cho

các bài toán giải bài toán bằng cách lập

phương trình

3- Bài mới:

* HĐ2: Chữa bài tập

1) Chữa bài 38

- GV: Yêu cầu HS phân tích bài toán

trước khi giải

+ Thế nào là điểm trung bình của tổ?

+ ý nghĩa của tần số n = 10 ?

- Nhận xét bài làm của bạn?

- GV: Chốt lại lời giải ngắn gọn nhất

- HS chữa nhanh vào vở

2) Chữa bài 39/sgk

HS thảo luận nhóm và điền vào ô trống

Số tiền phải Thuế

Bài 38

- Gọi x là số bạn đạt điểm 9 ( x N+ ; x <10)

Trang 36

trả chưa cóVAT

VATLoại hàng I X

Loại hàng II

- GV giải thích

+ Gọi x (đồng) là số tiền Lan phải trả

khi mua loại hàng I chưa tính VAT.thì

số tiền Lan phải trả chưa tính thuế VAT

- GV: Cho HS trao đổi nhóm để phân

tích bài toán và 1 HS lên bảng

- Bài toán cho biết gì?

- Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn?

- HS lập phương trình

- 1 HS giải phươnh trình tìm x

- HS trả lời bài toán

4) Chữa bài 45

- GV: Cho HS lập bảng mối quan hệ của

các đại lượng để có nhiều cách giải khác

- HS điền các số liệu vào bảng và

trình bày lời giải bài toán

Sốthảm

Sốngày

Năngxuất

- Tiền thuế VAT đối với loại I:10%.x

- Tiền thuế VAT đối với loại II : (110000, - x) 8%

Theo bài ta có phương trình:

Mười ba năm nữa tuổi của mẹ là:

3x + 13Theo bài ta có phương trình:

3x + 13 = 2(x +13)

 3x + 13 = 2x + 26

 x = 13 TMĐK Vậy tuổi của Phương hiện nay là: 13

Bài 45

Lời giải

Cách 1:

Gọi x ( x Z+) là số thảm len mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng

Số thảm len đã thực hiện được: x + 24 ( tấm)

Theo hợp đồng mỗi ngày xí nghiệp dệt được 20

x

(tấm)Nhờ cải tiến kỹ thuật nên mỗi ngày xí nghiệp dệt được:

24 18

x 

( tấm)

Trang 37

len làmTheo

Trang 38

* Kiến thức: - HS tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách giải phương

trình

- Biết cách biểu diễn một đại lượng chưa biết thông qua biểu thức chứa

ẩn Tự hình thành các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

* Kỹ năng:

- Vận dụng để gỉai một số bài toán bậc nhất Biết chọn ẩn số thích hợp

- Rèn kỹ năng trình bày, lập luận chặt chẽ

- Nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Hôm nay ta tiếp tục phân tích cấc bài toán và

đưa ra lời giẩi hoàn chỉnh cho các bài toán giải

bài toán bằng cách lập phương trình

- Hàng chục và hàng đơn vị có liên quan gì?

- Chọn ẩn số là gì? Đặt điều kiện cho ẩn

- Khi thêm 1 vào giữa giá trị số đó thay đổi như

( x N; 1 x 4 )Thì chữ số hàng đơn vị là : 2x

Vậy số đó là 48

Trang 39

 90a +10 = 370

 90a = 360

 a = 4  b = 8

2) Chữa bài 43/sgk

- GV: cho HS phân tích đầu bài toán

- Thêm vào bên phải mẫu 1 chữ số = tử có

nghĩa như thế nào? chọn ẩn số và đặt điều kiện

- GV: cho HS phân tích đầu bài toán

Nếu gọi x là quãng đường AB thì thời gian dự

định đi hết quãng đường AB là bao nhiêu?

- Làm thế nào để lập được phương trình?

- HS lập bảng và điền vào bảng

- GV: Hướng dẫn lập bảng

Độ dàiquãngđường(km)

Thơì gian

đi ( giờ)

Vận tốc(km/h)Trên AB x

Kết quả: x =

20

3 không thoả mãn điều kiện bài đặt ra xZ+

Vậy không có phân số nào có cáctính chất đã cho

x 

(h)

- Thời gian ôtô đi từ A-B : 1 +

1 6

Trang 40

Số dân năm nay

- GV hướng dẫn lại học sinh phương pháp lập

bảng  tìm mối quan hệ giữa các đại lượng

x 

(h)Giải phương trình ta được : x =

120 ( thoả mãn điều kiện)

Bài tập 48

- Gọi x là số dân năm ngoái của tỉnh A (x nguyên dương, x < 4 triệu )

- Số dân năm ngoái của tỉnh B là 4-x ( triệu)

- Năm nay dân số của tỉnh A là

Giải phương trình ta được x = 2.400.000đ

Vậy số dân năm ngoái của tỉnh A

là 2.400.000người

số dân năm ngoái của tỉnh B

là 4.000.000 – 2.400.000 = 1.600.000

Ngày giảng: 2/3/2017

Tiết 54

ÔN TẬP CHƯƠNG III

( với sự trợ giúp của máy tính Casio,Vinacal,…)

I I.MỤC TIÊU:

Ngày đăng: 03/02/2021, 11:31

w