I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : - HS giải thích được thế nào là 2 đường thẳng vuông góc với nhau - Biết cách vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước, bi[r]
Trang 1-Ngày soạn: 14/08/2010
Tuần 1
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- HS hiểu được khái niệm về hai góc đối đỉnh, nắm được tính chất của hai góc đối đỉnh
- Biết cách vẽ một góc đối đỉnh với một góc cho trước, biết nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình bất kỳ
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bút dạ
- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, thước đo góc
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
Hoạt động 1 : GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG I ( 3 phút )
- Giới thiệu nội dung chương I
Cụ thể :
1) Hai góc đối đỉnh
2) Hai đường thẳng vuông góc
3) Các góc tạo bởi một đường
thẳng cắt hai đường thẳng khác
4) Hai đường thẳng song song
5) Tiên đề Ơ-clit về đường
thẳng song song
6) Từ vuông góc đến song song
7) Khái niệm định lý
- HS nghe GV hướng dẫn
- HS mở mục lục (p.143 SGK) để theo dõi
Hoạt động 2 : 1 THẾ NÀO LÀ HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH ? (15 phút)
- Cho HS quan sát hình vẽ trên
bảng phụ
- GV giới thiệu : O1 và O3 có
mỗi cạnh của góc này là tia đối
của một cạnh của góc kia Ta nói
: O1 và O3 là hai góc đối đỉnh
- Góc M1 và M2 ; A và B không
phải là hai góc đối đỉnh
- Thế nào là hai góc đối đỉnh ?
- Yêu cầu HS làm (?2) SGK
- Vậy hai đường thẳng cắt nhau
sẽ tạo thành mấy cặp góc đối
- HS quan sát hình vẽ và cho nhận xét
2 1
d
c b
a
3 2 1 y'
y
x'
x
O
A B
M
- HS trả lời như định nghĩa ở SGK
- HS : Có Vì tia Oy’ là tia đối của tia Oy và tia Ox’ là tia đối của tia Ox
- HS : Sẽ tạo thành hai cặp góc đối đỉnh
Trang 2-đỉnh ?
- Quay lại giải thích vì sao hai
góc M1 và M2 không phải là hai
góc đối đỉnh
- HS thực hiện vẽ góc đối đỉnh với góc xOy cho trước
Hoạt động 3 : 2 TÍNH CHẤT CỦA HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH (15 phút)
- Quan sát hình 1 (SGK) và ước
lượng bằng mắt về độ lớn của
các cặp góc đối đỉnh
- Dùng thước đo góc để kiểm tra
lại và cho biết kết quả
- Dựa vào tính chất của hai góc
kề bù để giải thích vì sao O1 =
O3 ?
- 1 HS lên bảng đo và ghi lại kết quả
4 3 2 1 y'
y
x'
x
O
- HS : Ta có : O1 + O2 = 1800 (Vì là 2 góc
kề bù) (1)
O2 + O3 = 1800 (Vì là 2 góc kề bù) (2)
Từ (1) và (2) O1 + O2 = O2 + O3
O1 = O3
- Tính chất : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Hoạt động 4 : LUYỆN TẬP (10 phút)
- Hai góc đối đỉnh thì bằng
nhau Vậy hai góc bằng nhau có
đối đỉnh không ?
- BT1, p.82, SGK.
- BT2, p.82, SGK.
- Không Cho ví dụ bằng hình vẽ
- a)
y
y'
x
x'
O
Góc xOy và góc x’Oy’ là hai góc đối đỉnh
vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và cạnh Oy
là tia đối của cạnh Oy’.
b) Góc x’Oy và góc xOy’ là hai góc đối
đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và
cạnh Oy’ là tia đối của cạnh Oy.
- a) Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia được gọi là hai
góc đối đỉnh.
b) Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành hai
cặp góc đối đỉnh.
Hoạt động 5 : CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút)
- Học thuộc định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh, học cách suy luận
- Làm BT 3,4,5/p.82 SGK
- BT 1,2,3/p.73,74 SBT
Trang 3-Ngày soạn: 14/08/2010
Tuần 1 Tiết 2 LUYỆN TẬP
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- HS hiểu được khái niệm về hai góc đối đỉnh, nắm được tính chất của hai góc đối đỉnh
- Biết cách vẽ một góc đối đỉnh với một góc cho trước, biết nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình bất kỳ
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bút dạ
- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, thước đo góc
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
Hoạt động 1 : KIỂM TRA VÀ CHỮA BÀI TẬP ( 10 phút )
- HS1 : Thế nào là 2 góc đối
đỉnh ? Vẽ hình, đặt tên và chỉ ra
các cặp góc đối đỉnh
- HS2 : Nêu tính chất của 2 góc
đối đỉnh ? Vẽ hình và bằng suy
luận hãy giải thích vì sao 2 góc
đối đỉnh thì bằng nhau
- HS3 : Chữa BT5, p.82, SGK.
- Cho lớp nhận xét và đánh giá
kết quả
- HS1 : Trả lời, vẽ hình, ghi ký hiệu và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh
- HS2 : Trả lời, vẽ hình và ghi các bước suy luận
- HS3 : a) Dùng thước đo góc vẽ góc ABC
= 560
56
C' C
A'
A
B
b) Vẽ tia đối BC’ của tia BC
Ta có : ABC’ = 1800 – CBA (2 góc kề bù)
ABC’ = 1800 – 560 = 1240
c) Vẽ tia BA’ là tia đối của tia BA
Ta có : C’BA’ = 1800 – ABC’ (2 góc kề bù)
C’BA’ = 1800 – 1240 = 560
Hoạt động 2 : LUYỆN TẬP (30 phút)
- BT6, p.83, SGK.
+ Để vẽ 2 đường thẳng
cắt nhau và tạo thành góc 470, ta
làm thế nào ?
+ Gọi 1 HS lên bảng vẽ
hình
- HS :
+ Vẽ góc 470 Vẽ tia đối Ox’, Oy’ của tia Ox, Oy
+ HS vẽ hình :
4
3 2
1 47 x x'
y
y'
O
+ Giải :
Trang 4- Biết số đo O1, ta có thể tính
được góc O3 không ? Vì sao ?
- Biết số đo O1, ta có thể tính
được O2 không ? Vì sao ? Từ đó
tính O4 được không ? Vì sao ?
- BT7, p.83, SGK.
Cho HS hoạt động nhóm, yêu
cầu mỗi câu trả lời phải có lý do
(3 phút)
- BT8, p.83, SGK.
- BT9, p.83, SGK.
Cho HS tìm thêm các cặp góc
vuông không đối đỉnh khác
Ta có : O1 = O3 = 470 (t/c 2 góc đối đỉnh)
mà : O1 + O2 = 1800 (2 góc kề bù) nên : O2 = 1800 – O1 = 1800 – 470 = 1330
Ta có : O2 = O4 (t/c 2 góc đối đỉnh)
- HS trình bày vào bảng nhóm
6 5 4
1
z' y'
x'
z
y
x O
+ Giải :
O1 = O4 (đối đỉnh) O2 = O5 (đối đỉnh)
O3 = O6 (đối đỉnh) xOz = x’Oz’ (đối đỉnh) yOz’ = z’Ox (đối đỉnh)
xOx’ = z’Oy (đối đỉnh) xOx’ = yOy’ = zOz’ = 1800
- Hai HS lên bảng vẽ hình
x' 70
70
x
y
y' z
y
70
O
O
Trả lời : Hai góc bằng nhau chưa chắc đã đối đỉnh
- Dùng êke để vẽ tia Ay sao cho xAy = 900
y
x
Vẽ các tia đối để tạo ra các cặp góc đối đỉnh Cặp góc vuông không đối đỉnh như : xAy và xAy’
Hoạt động 3 : CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 5 phút)
- Học thuộc định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh
- Làm BT 10/p.83 SGK
- BT 4,5,6/p.74 SBT
Trang 5-TuÇn 2
Ngµy so¹n: 20/08/2010
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- HS hiểu được khái niệm về hai đường thẳng vuông góc với nhau Nắm vững tính chất : Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và b a Hiểu và biết vẽ một đường trung trực của một đoạn thẳng
- Biết cách vẽ một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước thẳng, êke, thước đo góc, phấn màu, bút dạ
- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, êke, thước đo góc
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 5 phút )
- Thế nào là 2 góc đối đỉnh ?
Nêu tính chất của 2 góc đối đỉnh
Vẽ xAy = 900 Vẽ x’Ay’ đối
đỉnh với xAy
x’Ay’ và xAy là 2 góc đối đỉnh
nên xx’ và yy’ là 2 đường thẳng
cắt nhau tại A và tạo thành 1 góc
vuông Ta nói đường thẳng xx’
và yy’ vuông góc với nhau
- HS lên bảng trả lời định nghĩa, tính chất và
vẽ hình
y'
y
x
Hoạt động 2 : 1 THẾ NÀO LÀ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ?
(10 phút)
- Cho HS làm (?1)
- Cho HS tập suy luận bài (?2)
HS dựa vào BT9, p.83 đã chữa
để nêu cách suy luận
- GV : Thế nào là 2 đường thẳng
vuông góc ?
- HS cả lớp gấp giấy 2 lần như hình 3a, 3b và rút ra nhận xét : Các nếp gấp là hình ảnh của 2 đường thẳng vuông góc và 4 góc tạo thành đều
là góc vuông
-
y'
y
x
- HS : Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau
và trong các góc tạo thành có 1 góc vuông nên
Trang 6- GV giới thiệu ký hiệu 2 đường
thẳng vuông góc
được gọi là 2 đường thẳng vuông góc
- Ký hiệu : xx’ yy’
Hoạt động 3 : 2 VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (15 phút)
- Muốn vẽ 2 đường thẳng vuông
góc, ta làm thế nào ?
- Gọi 1 HS làm (?3)
- Cho HS hoạt động nhóm (?4),
yêu cầu HS nêu vị trí có thể xảy
ra giữa điểm O và đường thẳng a
rồi vẽ hình theo các trường hợp
đó
- Thừa nhận tính chất
- Ta có thể vẽ như BT9, p.83
- HS dùng thước thẳng vẽ phác 2 đường thẳng
a và a’ vuông góc nhau và viết ký hiệu
a a'
O
Ký hiệu : a a’
- * Trường hợp điểm O cho trước nằm trên đ.thẳng a
* Trường hợp điểm O cho trước nằm ngoài đ.thẳng a
(HS quan sát cách vẽ và thực hiện theo)
- Tính chất : Có một và chỉ một đường thẳng
a’ đi qua điểm O và vuông góc với một đường thẳng a cho trước.
Hoạt động 4 : 3 ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA ĐOẠN THẲNG (10 phút)
- Bài toán : Cho đoạn thẳng
AB Vẽ trung điểm I của AB
Qua I vẽ đường thẳng d vuông
góc với AB.
GV giới thiệu đường thẳng d
được gọi là đường trung trực của
đoạn thẳng AB
- Vậy đường trung trực của một
đoạn thẳng là gì ?
- GV giới thiệu điểm A và B đối
xứng qua đường thẳng d Yêu
cầu HS nhắc lại
- Muốn vẽ đường trung trực của
một đoạn thẳng ta làm như thế
nào ? Làm BT 14, p.86, SGK.+
- HS lần lượt vẽ hình vào tập
d
I
- Định nghĩa : Đường thẳng vuông góc với
một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng đó.
- HS nhắc lại điểm đối xứng qua đường thẳng
- Ta có thể dùng thước thẳng và êke để vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng HS thực hiện BT
Hoạt động 5 : CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 5 phút)
- Học thuộc định nghĩa và tính chất hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của một đoạn thẳng Biết vẽ hình theo yêu cầu
- Làm BT 13,14,15/p.86 SGK
- BT 10,11/p.75 SBT
Trang 7-TuÇn 2
Ngµy so¹n: 21/08/2010
TiÕt 4: LUYỆN TẬP.
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- HS giải thích được thế nào là 2 đường thẳng vuông góc với nhau
- Biết cách vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước, biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
- Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước thẳng, êke, thước đo góc, phấn màu, bút dạ
- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, êke, thước đo góc
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 10 phút )
- HS1 : Thế nào là 2 đường
thẳng vuông góc ? Cho đường
thẳng xx’ và điểm O thuộc xx’,
hãy vẽ đường thẳng yy’ đi qua O
và vuông góc với xx’
- HS2 : Thế nào là đường trung
trực của một đoạn thẳng ? Cho
đoạn thẳng AB = 4 cm, hãy vẽ
đường trung trực của đoạn thẳng
AB
- HS1 : Trả lời định nghĩa 2 đường thẳng vuông góc Dùng thước vẽ đường thẳng xx’, xác định điểm O xx’ và dùng êke vẽ đường thẳng yy’ xx’ tại O
- HS2 : Trả lời định nghĩa đường trung trực của một đoạn thẳng Dùng thước vẽ đoạn thẳng AB = 4 cm, xác định điểm O sao cho
OA = 2 cm, dùng êke vẽ đường thẳng đi qua
O và vuông góc với AB
Hoạt động 2 : LUYỆN TẬP (30 phút)
- BT 15, p.86, SGK.
Gọi HS nhận xét kết quả
- BT 17, p.87, SGK (Có bảng
phụ)
Gọi lần lượt 3 HS lên bảng
kiểm tra HS cả lớp quan sát và
nêu nhận xét
- BT 18, p.87, SGK.
- HS chuẩn bị giấy trong và thao tác như hình vẽ
* Nếp gấp zt xy tại O
Có 4 góc vuông là xOz,zOy,yOt,tOx
- Hình a) : a a’ b) : a a’
a'
a a'
c) : a a’
a'
a
- HS làm theo các bước :
Trang 8- BT 20, p.87, SGK.
+ GV lưu ý còn một trường hợp
:
d 2 d 1
O 2 O1
C
+ Trong 2 hình vẽ bên, em có
nhận xét gì về vị trí của 2 đường
thẳng d1 và d2 trong trường hợp
3 điểm A, B, C thẳng hàng và A,
B, C không thẳng hàng ?
Dùng thước đo góc vẽ xOy = 450 Lấy điểm A bất kỳ nằm trong xOy
* Dùng êke vẽ đường thẳng d1 qua A và vuông góc với Ox
* Dùng êke vẽ đường thẳng d2 qua A và vuông góc với Oy
y
x 45
d 1
d2
B
C A
O
- * Trường hợp 3 điểm A, B, C thẳng hàng
d 2
d1
O 2
O 1
* Trường hợp 3 điểm A, B, C không thẳng hàng
d 2
d1
O 2
O 1
A
B
C
+ Trường hợp 3 điểm A, B, C thẳng hàng thì
d1 // d2 + Trường hợp 3 điểm A, B, C không thẳng hàng thì d1 cắt d2 tại 1 điểm
Hoạt động 3 : CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 5 phút)
- Học thuộc định nghĩa và tính chất hai đường thẳng vuông góc
- Xem lại các BT đã làm
- BT 10,11,12,13/p.75, SBT
Trang 9Ngµy so¹n: 27/08/2010
Tiết: 5
§3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG.
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- HS hiểu được tính chất hai đường thẳng bị cắt bởi một cát tuyến
- Có kỹ năng nhận biết cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước thẳng, êke, thước đo góc, phấn màu,
HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, êke, thước đo góc
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
Hoạt động 1 : 1 GÓC SO LE TRONG – GÓC ĐỒNG VỊ ( 15 phút )
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện
yêu cầu :
+ Vẽ 2 đường thẳng phân biệt a
và b
+ Vẽ đường thẳng c cắt đường
thẳng a và b lần lượt tại A và B
+ Cho biết có bao nhiêu góc
đỉnh A, bao nhiêu góc đỉnh B
- GV giới thiệu 2 cặp góc so le
trong, bốn cặp góc đồng vị và
giải thích rõ hơn các thuật ngữ
trên
- Làm (?1)
- Đưa bảng phụ có BT 21, p.89,
SGK.
I
R
N
T
- HS thực hiện theo yêu cầu :
c
b a
4
3 2 1
4
3 2 1
B A
Có 4 góc đỉnh A và 4 góc đỉnh B
- HS nhận biết : Cặp góc so le trong A1 và B3;A4và B3 Cặp góc đồng vị A1và B1; A2và B2; A3và B3; A4
và B4
- HS lên bảng vẽ hình và xác định các cặp góc
so le trong và các cặp góc đồng vị
c
b
a
4
3 2 1 4
3 2 1
B A
- a) IPO và POR là một cặp góc so le trong.
b) OPI và TNO là một cặp góc đồng vị.
c) PIO và NTO là một cặp góc đồng vị.
d) OPR và POI là một cặp góc so le trong.
Trang 10-Hoạt động 2 : 2 TÍNH CHẤT (15 phút)
- Làm (?2) bằng hình thức hoạt
động nhóm Bảng nhóm cần vẽ
hình trước
c
b
a
4
3 2 1
4
3 2 1
B A
- Trình bày tính chất (SGK)
- Một HS đọc đề bài, sao đó cho HS hoạt động nhóm
Giải :
a)Có A4 và A1 là 2 góc kề bù
A1=1800 – A4 = 1800 – 450 = 1350
Tương tự B3 = 1800–B2 (T/c 2 góc kề bù)
B3 = 1800 – 450 = 1350
A1 = B3 = 1350
b) A2 = A4 = 450 (vì đối đỉnh)
B4 = B2 = 450 (vì đối đỉnh)
A2 = B2 = 450 (góc đồng vị) c) Ba cặp góc đồng vị còn lại là : + A1 = B1 = 1350
+ A3 = B3 = 1350
+ A4 = B4 = 450
- Tính chất : Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì :
a) Hai góc so le trong còn lại bằng nhau
b) Hai góc đồng vị bằng nhau
Hoạt động 3 : CỦNG CỐ (10 phút)
- BT22, p.89, SGK.
* GV đưa BT lên bảng phụ,
yêu cầu HS lên bảng điền tiếp số
đo ứng với các góc còn lại
* GV giới thiệu cặp góc trong
cùng phía : A1 và B2 HS tìm
tiếp các cặp góc trong cùng phía
khác ?
* Nhận xét về tổng của 2 góc
trong cùng phía
- HS đọc tên các cặp góc so le trong, cá cặp góc đồng vị trên hình vẽ
40
40
c
b a
4
3 2 1
4
3 2 1
B A
góc trong cùng phía còn lại là : A4và B3
Ta có : A1 + B2 = A4 + B3 = 1800
Hoạt động 4 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 5 phút)
- Học thuộc tính chất đường thẳng cắt hai đường thẳng khác, xác định các loại góc
- Làm BT 23/p.89 SGK
- BT 16,17,18,19,20/p.76,77 SBT
Trang 11-Ngµy so¹n: 28/08/2010
TiÕt 6
§4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- HS ôn lại khái niệm về 2 đường thẳng song song, công nhận dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song
- Biết cách vẽ một đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với một đường thẳng đó Biết dùng êke và thước thẳng đề vẽ 2 đường thẳng song song
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước thẳng, êke, phấn màu, bút dạ
- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, êke
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 5 phút )
- HS : Nêu tính chất các góc tạo bởi
một đường thẳng cắt hai đường thẳng
Cho hình vẽ, điền tiếp vào hình số
đo các góc còn lại
4
3 2 1
4
3 2 1
115
115
B A
- HS : Lên bảng trình bày tính chất
Vận dụng :
115
65
65
65
115
65
4
3 2 1
4
3 2 1
115
115
B A
Hoạt động 2 : 1 NHẮC LẠI KIẾN THỨC LỚP 6 (5 phút)
- Cho HS nhắc lại kiến thức lớp 6
trong SGK
- Cho 2 đường thẳng a và b, làm thế
nào để biết đường thẳng a có song
song với đường thẳng b hay không ?
a
b
GV : Các cách trên chỉ cho ta
nhận xét trực quan mà thôi, để cho
chính xác ta cần phải dựa vào dấu
hiệu nhận biết 2 đường thẳng song
song
- * Hai đường thẳng song song là 2 đường thẳng không có điểm chung
* Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau hoặc song song với nhau
- HS có thể : + Ước lượng bằng mắt nếu đường thẳng a và b không cắt nhau thì a song song b
+ Ta có thể dùng thước kéo dài mãi 2 đường thẳng, nếu chúng không cắt nhau thì a song song b
Hoạt động 3 : 2 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (15 phút)
- Cho Hs làm (?1)
GV đưa bảng phụ có hình :
- HS dự đoán : a song song b ; m song song n ; d không song song với e