-Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài, năng lực CNTT và truyền th[r]
Trang 1Ngày sọan: 3 / 9/2019 Tiết 8
Ngày giảng : 9/2019
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- HS được củng cố định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác, của hình thang thông qua luyện tập
2 Kỹ năng:
- HS vận dụng được các định lí về đường trung bình của tam giác, của hình thang để tính
độ dài, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau
3 Thái độ:
- HS có ý thức học , có tính cẩn thận, chính xác,yêu thích môn học
* Tích hợp giáo dục đạo đức: - Trung thực, trách nhiệm
Thông qua BT 26 HS trung thực với bản thân biết chịu trách nhiệm với quyết định của mình
4 Tư duy: - Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và logic.
- Phát triển trí tưởng tượng không gian
5 Năng lực:
-Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài, năng lực CNTT
và truyền thông
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Bảng phụ, thước thẳng, com pa bµi tËp bæ sung cho HS KG.
- HS: SGK, compa, thước thẳng, ôn tập định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam
giác, của hình thang, t/c hình thang có 2 đáy song song
III PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC:
-Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật : chia nhóm, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GIÁO DỤC:
1 Ôn định lớp: (1’)
2 Kiểm trabài cũ: (7’)
GV : Đưa nội dung câu hỏi
1) Hoàn thành bảng sau
2) ( bảng phụ)
3) Chữa bài tập 23
GV : Hỏi thêm HS 1
? Kiến thức về đường trung bình
của tam giác, của hình thang
được vận dụng vào dạng bài tập
nào ?
GV : Kiến thức nào dùng để
chứng minh trung điểm ?
Đường TB của tam giác
Đường TB của hình thang Đ/n - Là đoạn thẳng nối
trung điểm hai cạnh của một tam giác
- là đoạn thẳng nối trung điểm 2 cạnh bên của hình thang Tính
chất
- Đường TB của tam giác song song với cạnh thứ 3 và bằng nửa cạnh ấy
- Song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy
Hình vẽ
Trang 2A B
D F H G
E
C
y
x
8cm
16cm
Câu hỏi lớp: kiểmtra việc vẽ biểu đồ tư duy về đường trung bình của tam giác, đường
trung bình của hình thang ở nhà của HS
Nhận xét: Tuyên dương những em cĩ bài vẽ đúng , đẹp.
Rút kinh nghiệm cho những em cĩ bài vẽ chưa tốt.
Bài 23 ( SGK/80)
Ta cĩ MP//IK//NQ ( cùng ^ PQ)
Nên tứ giác MNQP là hình thang
Hình thang MNQP cĩ :
IK //MP//NQ ( cmt) và I là trung điểm của MN
=> K là trung điểm của PQ ( đ/ lí về đường TB của hình thang)
=> KP = KQ
Mà KP = 5 dm nên KQ = 5 dm
HS: Đ/lí về đường TB của hình thang, tính chất trung điểm
3 Bài mới:
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn vận dụng kiến thức về đường tb để tính độ dài ( 8’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS vận dụng kiến thức về đường trung bình để tính độ dài
- Hình thức tổ chức : dạy học theo nhĩm, cá nhân
- Phương pháp: Vấn đáp , phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhĩm
- Kĩ thuật dạy học: chia nhĩm, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời
*Chữa bài tập 26 (SGK- 80)
GV đưa hình vẽ trên bảng phụ
? Nêu cách tính x?
? Để tính y ta xét hình thang nào?
? EF cĩ là đường trung bình của hình thang
CDHG khơng? Vì sao?
-GV cho HS hoạt động nhĩm bàn
- Thơng qua BT 26 GDHS trung thực với
bản thân biết chịu trách nhiệm với quyết
định của mình.
-HS thực hiện, đại diện một nhĩm nêu cách
tính, các nhĩm khác nhận xét và bổ xung
*Chữa bài tập 26 (SGK- 80)
Vì x là đường trung bình của hình thang ABDC nên x=
8+16
2 =12 (cm)
Vì EF là đường trung bình của hình thang CDHG nên EF=
x + y
2 ⇔16=
12+ y
2
⇒y=16 2−12=20 (cm)
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn vận dụng kiến thức về đường tb để chứng minh quan hệ bằng nhau, chứng minh trung điểm, c/ m quan hệ song song.( 21 phút).
- Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức về đường trung bính để c/m quan hệ bằng nhau, chứng minh
- Hình thức tổ chức:dạy học phân hĩa, cá nhân
x
5 dm
I
K
M
N
Trang 3- Phương pháp: Vấn đáp , luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
*Chữa bài tập 22 (SGK- 80)
GV đưa hình vẽ trên bảng phụ
Gọi HS lên bảng chữa bài Lớp theo dõi và
nhận xét
? Qua bài tập ta đã vận dụng kiến thức nào?
-HS: định nghĩa, tính chất đường trung bình
của tam giác
Gv hỏi thêm: Biết DC= 14cm Tính DI
( HS Khá đứng tại chỗ giải bài)
Bài tập 25(SGK- 80):
GV cho HS đọc bài , tóm tắt ND, vẽ hình, ghi
GT, KL ( Chú ý kĩ năng vẽ hình )
-HS thực hiện cá nhân, một HS vẽ hình trên
bảng
GT Hình thang ABCD
E, F, K là trung điểm của
AD, BC, BD
KL E, K, F thẳng hàng
?Nêu các cách c/m ba điểm E, K, F thẳng
hàng?
-HS: c/m EF ¿ EK (cùng // AB hoặc CD);
c/m EK và KF cùng // AB, CD
-HS trình bày bài, lớp nhận xét
?Qua bài tập em có nhận xét gì về quan hệ
giữa đường trung bình của hình thang với
đường chéo của nó?
*Chữa bài tập 22 (SGK- 80)
Giải:
Δ BCD có MB = MC ( gt)
BE = ED (gt)
EM là đường trung bình của Δ
BCD EM // DC
Δ ADM có: ED = DA (gt) , DI //
EM (vì EM//DC) IA = IM ( theo đ/l về đường trung bình của tam gíac)
*Bài tập 25(SGK- 80):
Chứng minh:
E, F là trung điểm của AD, BC(gt) nên EF là đường trung bình của hình thang ABCD
⇒ EF // AB, (t/c đường tb của ht) (1)
Xét Δ ADB có AE = ED BK =
KD (gt)
⇒ EK là đường trung bình của Δ
ADB
⇒ EK // AB (t/c đường tb của tg) (2)
Từ (1) và (2) suy ra: EF ¿ EK (cùng // AB)
Do đó ba điểm E, K, F thẳng hàng
* Nhận xét:
Đường TB của hình thang đi qua trung điểm của đ/chéo của nó.
Trang 4*Bài tập 27 (SGK- 80):
GV cho HS đọc bài , vẽ hình, ghi GT, KL
-HS thực hiện cá nhân, một HS vẽ hình trên
bảng
GT Tứ giác ABCD
E, F, K là trung điểm của
AD, BC, AC
KL a) So sánh EK và CD; KF
và AB
b) EF≤
AB+CD 2
Phần a , GV cho HS làm nhanh
HS trình bày miệng tại chỗ
Phần b: cho HS xét hai trường hợp:
+ Ba điểm E, F, K không thẳng hàng
+ Ba điểm E, F, K thẳng hàng
Hãy so sánh EF với EK+ KF?
Áp dụng phần a để rút ra đpcm
*Bài tập 27 (SGK- 80):
Giải:
Xét Δ ADC có E, K là trung điểm của AD, AC ⇒ EK là đường trung bình của Δ ADC
⇒ EK = 1/2DC (1) (t/c đtb của tg)
Xét Δ ABC có K, F là trung điểm của AC, BC ⇒ KF là đường trung bình của Δ ABC
⇒ KF = 1/2AB (2) (t/c đtb của tg)
b) + E, F, K không thẳng hàng thì:
EF < EK+ KF ⇒ EF <
AB+CD
2 (*) + E, F, K thẳng hàng thì
EF = EK+ KF (3)
⇒ E F =AB+CD
2 (**)
Từ (*) và (**) suy ra EF≤
AB+CD 2
4, Củng cố: (5’)
- GV nhắc lại các dạng toán vận dụng
đường trung bình của tam giác, đtb của
hình thang:
+ So sánh các đoạn thẳng
+ Tìm số đo độ dài đoạn thẳng, c/m ba
điểm thẳng hàng
+ CM bất đẳng thức
+ CM các đường thẳng song song
*Ghi nhớ:
+Định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác, của hình thang
* Định lí đường TB của tam giác, hình thang: +Đường thẳng đi qua trung điểm của một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì
+Đường thẳng đi qua trung điểm 1 cạnh bên của một hình thang và song song với hai đáy thì
5 Hướng dẫn về nhà: (3’)
- Nắm chắc định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác, của hình thang
Trang 5B D I C
N M
-Làm BT: 37, 38, 41, 42/64, 65 SBT
-BTVN: ( HS Khá) Cho hình vẽ:
a Tứ giác BMNI là hình gì?
b Nếu góc A =580 thì các góc của tứ giác BMNI là bao nhiêu?
- Đọc trước bài 5: Đối xứng trục
V RÚT KINH NGHIỆM: