Do đó việc tính diện tích của một đa giác bất kì thường được quy về viÖc tÝnh diÖn tÝch c¸c tam gi¸c, h×nh thang, h×nh ch÷ nhËt...... biết độ dài của những đoạn thẳng nào?[r]
Trang 1Tiết 35: diện tích đa giác
Soạn :
Giảng:
A mục tiêu:
- Kiến thức: Nắm vững công thức tính diện tích các đa giác đơn giản, đặc biệt là cách tính diện tích tam giác và hình thang
- Kĩ năng : Biết chia một cách hợp lí đa giác cần tìm diện tích thành nhiều đa giác
đơn giản Biết thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận chính xác khi vẽ, đo, tính
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: => thẳng, com pa, êke, bảng phụ vẽ hình148, 149 SGK, hình 40 SGK trên bảng phụ có kẻ ô vuông Máy tính bỏ túi
- HS : => thẳng, com pa ê ke Máy tính bỏ túi Ôn tập công thức tính diện tích hình chữ nhật, tam giác, diện tích hình thang
C Tiến trình dạy học:
- ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động I
cách tính diện tích của một đa giác bất kì (10 ph)
- GV = hình 148 SGK lên bảng phụ,
yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Để tính =. diện tích của một đa giác - Để tính =. diện tích của một đa giác bất kì, ta có thể chia đa giác thành các
tam giác hoặc các tứ giác mà đã có công thức tính Do đó việc tính diện tích của việc tính diện tích các tam giác, hình thang, hình chữ nhật
Trang 2B
A C
E D
- Để tính S ABCDE ta có thể làm thế nào?
- Cách làm đó dựa trên cơ sở nào?
- GV = hình 149 SGK lên bảng phụ và
tính toán thuận lợi ta có thể chia đa giác
thành nhiều tam giác vuông và hình
thang vuông
S ABCDE = S ABC + S ACD + S ADE Dựa trên tính chất diện tích đa giác
Hoạt động II
Ví dụ (15 ph)
- GV = hình 150 SGK lên bảng phụ
A B
H G
- Yêu cầu HS đọc Ví dụ tr 129 SGK
- Nên chia đa giác đã cho thành những
hình nào?
- HS đọc VD
- Vẽ thêm các đoạn thẳng CG, AH Vậy
đa giác =. chia thành ba hình:
Trang 3- Để tính diện tích của các hình này, cần
biết độ dài của những đoạn thẳng nào?
- Hãy dùng => đo độ dài các đoạn
thẳng đó
- Yêu cầu HS tính diện tích các hình
+ Hình thang vuông CDEG
+ Hình chữ nhật ABGH
+ Tam giác AIH
- Để tính diện tích hình thang vuông ta cần biết độ dài của CD, DE, CG
- Để tính diện tích tam giác ta cần biết
- HS thực hiện đo và thông báo kết quả
Hoạt động III
Luyện tập (18 ph)
- Bài 38 SGK
Yêu cầu HS hoạt động nhóm
Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình
bày
- Bài 40 SGK
GV = đầu bài và hình vẽ lên bảng phụ
- Nêu cách tính phần gạch sọc trên hình
dựa vào diện tích trên bản vẽ
- l=2 ý:
Bài 38
S EBGF = FG BC = 50 120 = 6000 m2
Diện tích đám đất hình chữ nhật ABCD là:
S ABCD = AB BC = 150 120 = 18 000 m2
Diện tích phần còn lại của đám đất là:
18 000 - 6 000 = 12 000 m2
- Đại diện nhóm lên trình bày lời giải
- HS lớp nhận xét
Bài 40
S gạch sọc = S1 + S2 + S3 + S4 + S5
S1 = 8 (cm2)
2
2 ) 6 2 (
S2 = 3 5= 15 (cm2)
S3 = 5 (cm2)
2
2 ) 3 2 (
S4 = = 3,5 (cm2)
2
1 5
2
S gạch sọc = S1 + S2 + S3 + S4 + S5
= 33,5 (cm2)
Trang 42 2
10000
1
k
S
S
tt
bv
Diện tích thực tế là:
33,5 10 0002 = 3 350 000 000 (cm2
= 335 000 (m2)
Hoạt động IV
Hướng dẫn về nhà (2 ph)
- Làm bài tập 37, 39 SGK; 42, 43, 44, 45 tr 132 SGK
D rút kinh nghiệm: