Kiến thức: HS biết các tính chất cơ bản của phép nhân phân số: giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.. Kĩ năng: Có kỹ năng vận dụng các[r]
Trang 1Ngày soạn: 10/03 /2018
Ngày giảng:
Tiết 83
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học về phép trừ phân số
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
3 Thái độ: Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;đức tính trung thực,
cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy: Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng
của người khác
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
5 Năng lực cần đạt: Phát triển năng lực:Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí,
giao tiếp, hợp tác, sử dung ngôn ngữ, tính toán
II Chuẩn bị của GV và HS:
1.GV: SGK, SBT, Bảng phụ.
2.HS: SGK, SBT
III Phương pháp- Kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Luyện tập và thực hành, vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy hoc: Hỏi và trả lời, đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình dạy học- Giáo dục:
1 Ổn định tổ chức lớp: (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
HS1: Phát biểu định nghĩa hai số đối nhau Kí hiệu.
- Chữa bài 59 (a, c, d) sgk/33
Đáp án: Định nghĩa: Hai số gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0
- Ký hiệu: Số đối của phân số
là
- Chữa bài 59 (a, c, d)
3 8
) 4 ( 1 2
1 8
1
2
1
8
Trang 2c) 30
7 30
25 30
18
6
5
5
31 240
16 240
15 15
1
16
HS2: Phát biểu qui tắc phép trừ phân số Viết công thức tổng quát.
- Chữa bài tập 59 (b, c, g) trang 33 SGK
Đáp án: Quy tắc trừ phân số: Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta cộng số bị trừ
với số đối của số trừ
+ Công thức tổng quát:
+ Chữa bài 59 b,e,g SGK/33
1 12
12 12
11 )
1
(
12
11
43 72
21 72
22 24
7
36
11
5 36
15 36
20 12
5
9
3 Giảng bài mới:
* Đặt vấn đề: (1phút) GV: Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng chữa một số bài tập để
củng cố cho quy tắc trừ phân số
* Hoạt động 1: Điền số thích hợp vào ô vuông
- Thời gian: 10 phút
- Mục tiêu: + Củng cố kiến thức đã học về phép trừ phân số
+ Rèn luyện kỹ năng giải bài tập
- Phương pháp: Luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm
- Hình thức dạy học: Dạy học theo tình huống
- Kĩ thuật dạy học: Chia nhóm, giao nhiệm vụ
GV: Đưa đề bài 63/ 34 SGK ghi sẵn trên
bảng phụ, cho HS quan sát, đọc yêu cầu của
đề bài và hoạt động theo nhóm
GV: Gợi ý: Xem ô vuông như một số x
chưa biết, từ đó tìm thành phần chưa biết
trong phép tính hoặc áp dụng qui tắc chuyển
vế
Bài 63/34 SGK:
Điền phân số thích hợp vào ô vuông a)
1
12
2 3
− 3
4
11 15
Trang 3+ Phân công: Tổ 1, 3 làm câu a, b
Tổ 2, 4 làm câu c, d
HS: Thực hịên các yêu cầu của GV
GV: Cho HS cả lớp nhận xét các nhóm làm
bài
GV cho HS làm bài 64/34 SGK:
GV: Gợi ý: Ta xem phân số có tử hoặc mẫu
có chỗ trống là một số x chưa biết, từ đó tìm
thành phần chưa biết của phép tính hay áp
dụng qui tắc chuyển vế để tìm x
- Được kết quả chú ý rút gọn (nếu có thể) để
phù hợp với tử hoặc mẫu đã có của phân số
cần tìm
- Hướng dẫn bài mẫu:
2 9
6 9
1 9
7 x 9
1 x
8
7
=> 9
1 3
2 9
7
Nên số cần tìm là: 2
GV: Tương tự, gọi HS lên bảng trình bày
HS: Lên bảng thực hiện
b)
1 3
2 5
c)
1
4
1 20
d)
8 13
= 0
Bài 64/34 SGK:
Hoàn thành phép tính: a) 2
b) 5 c) 7 d) 19
* Hoạt động 2: Toán có lời văn.
- Thời gian: 10 phút
- Mục tiêu: + Củng cố kiến thức đã học về phép trừ phân số
+ Rèn luyện kỹ năng giải bài tập
- Phương pháp: Luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm
- Hình thức dạy học: Dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, tóm tắt tài liệu theo nhóm
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài 65/ Bài 65/34 SGK:
1 5
8 13
Trang 434 SGK Cho HS đọc đề và tóm tắt đề
bài
? Muốn biết Bình có đủ thời gian để
xem hết phim hay không ta phải làm
gì?
HS: Lấy tổng số thời gian Bình làm
các việc, so sánh với thời gian Bình có
GV: Cho HS hoạt động nhóm
- Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình
bày
HS: Thực hiện yêu cầu của GV
Giải:
Thời gian Bình có là:
21g30 – 19g00 = 2g30 = 2
5
giờ Tổng số giờ Bình làm các việc:
12
9 12 2 3 4
3 1 6
1 4
13 12
26
giờ
Số thời gian Bình có hơn tổng thời gian Bình làm các việc là:
3
1 6
2 6
13 15 6
13 2
5
giờ Vậy Bình vẫn có đủ thời gian để xem hết phim
* Hoạt động 3: Thực hiện phép tính
- Thời gian: 10 phút
- Mục tiêu: + Củng cố kiến thức đã học về phép trừ phân số
+ Rèn luyện kỹ năng giải bài tập
- Phương pháp: Luyện tập và thực hành, vấn đáp, gợi mở
- Hình thức dạy học: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Kĩ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, đặt câu hỏi
GV cho HS làm bài 67/35 SGK:
? Nêu thứ tự, thực hiện một dãy phép
tính chỉ có cộng, trừ?
HS: Thực hiện từ trái sang phải
GV: Yêu cầu HS trình bày các bước
thực hiện
HS: Đưa phân số có mẫu âm bằng nó
và có mẫu dương, qui đồng mẫu, áp
dụng qui tắc cộng các phân số có cùng
mẫu
Bài 67/35 SGK: Tính:
4
3 12
5 9
2 4
3 12
5 9
2
9 3 36
3 ).
5 ( 36
4 2
5 36
20 36
27 15 8
Bài 68/35 SGK: Tính:
Trang 5GV yêu cầu HS làm bài 68/35 SGK:
GV: Áp dụng bài 67 gọi HS lên bảng
làm câu b, d
HS: Lên bảng trình bày
GV: Cho HS cả lớp nhận xét
5 3
1 4
3 18
5 3
1 4
2 ).
5 ( 12 3
12 ).
1 ( 9 4
9
10 36
12 36
5 36
) 10 ( ) 12 ( 27
1 4
1 3
1 2
1 4
1 3
1 2
1
7 12
2 12
3 12
4 12
6
4.Củng cố: (2 phút)
- Thế nào là 2 số đối nhau?
- Nêu quy tắc phép trừ phân số
- Bài tập: Cho
x = - +
- Hãy chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
25
; 24
x
x=1 ;
3 2
x
- Kết quả đúng: x =1
5 Hướng dẫn về nhà: (2phút)
- Ôn lại các qui tắc cộng, trừ phân số
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm các bài tập 74 -> 81/15+16 SBT; bài 68c/35 SGK
- Chuẩn bị bài “PHÉP NHÂN PHÂN SỐ”; ôn qui tắc nhân hai số nguyên, qui tắc dấu
của tích, nhân hai phân số đã học ở tiểu học
V Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Ngày soạn: 11/03 /2018
Ngày giảng:
Tiết 84
PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS Nắm được qui tắc nhân hai phân số bằng cách lấy tử nhân tử, mẫu
nhân mẫu
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tính chính xác và cẩn thận.
3 Thái độ: Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập; có đức tính trung
thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý, các phẩm chất tư
duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa
5 Năng lực cần đạt:
- Phát triển năng lực: Tự học, GQVĐ, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dung ngôn ngữ,tính toán
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, phấn màu, bảng phụ.
- HS: Ôn tập qui tắc nhân hai số nguyên, qui tắc nhân dấu và nhân hai phân số đã học ở
tiểu học
III Phương pháp- Kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy hoc: Hỏi và trả lời, đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình dạy học- Giáo dục:
1 Ổn định tổ chức lớp: (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 7phút)
HS1: Phát biểu quy tắc trừ 2 phân số? Viết dạng tổng quát.
Chữa bài 68(a,c/35 SGK)
Trang 719 56
) 28 ( 35 12 2
1 8
5
14
3
)
20
39 20
13 14 12 20
13 10
7
5
3
)
c
a
3 Bài mới:
Đặt vấn đề ( 1phút): GV: trình chiếu hình vẽ đề bài cho
Hỏi: Hình vẽ này thể hiện qui tắc gì? HS: Qui tắc nhân hai phân số.
GV: Ở tiểu học các em đã học phép nhân phân số Em hãy phát biểu qui tắc phép nhân
phân số đã học? cho ví dụ
HS: Ta nhân tử với tử và mẫu với mẫu Ví dụ:
.
5 7 5.7 35
GV: Nhưng với hai phân số có tử và mẫu là các số nguyên ta làm như thế nào? Ta học
bài "Phép nhân phân số"
* Hoạt động 1: Qui tắc
- Thời gian: 15 phút
- Mục tiêu: + HS Nắm được qui tắc nhân hai phân số bằng cách lấy tử nhân tử, mẫu nhân mẫu
+ Rèn luyện kĩ năng tính chính xác và cẩn thận
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, vấn đáp
- Hình thức dạy học: Dạy học theo tình huống
- Kĩ thuật dạy học: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời
GV: Ở tiểu học các em đã học phép nhân phân
số Em nào phát biểu quy tắc phép nhân phân
số đã học?
HS: Muốn nhân phân số với phân số ta nhân tử
với tử và mẫu với mẫu
GV: Tính:
2 4
5 7 HS:
2 4 2.4 8
.
5 75.7 35
GV: Cho HS làm ?1
HS: Lên bảng trình bày
GV: Qui tắc nhân hai phân số trên vẫn đúng
1 Qui tắc.
?1
3 5 3.5 15
4 7 4.7 28
Trang 8với phân số có tử và mẫu là các số nguyên.
? Em hãy phát biểu quy tắc nhân 2 phân số
HS: đọc quy tắc SGK
GV: Ghi dạng tổng quát:
a c a.c
b d b.d
GV: Gọi HS lên bảng làm ví dụ, lưu ý HS rút
gọn trước khi nhân
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
HS: lên bảng trình bày
GV: Cho HS làm ?2;?3
HS: Hoạt động nhóm làm ?2 ;?3
Hướng dẫn:
2
.
GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày bài giải
HS: lên bảng
GV: Cho HS cả lớp nhận xét các nhóm làm bài
3 25 3.25 1.5 5
10 42 10.42 2.14 28
+ Qui tắc: SGK
a c a.c
b d b.d
+ Ví dụ:Tính :
)
7 5 7.( 5) 35 35
8 15 8.15 1.5 5 )
3 24 3.24 1.3 3
a b
?2 Hướng dẫn
a
5 4 5.4 20
11 13 11.13 143
b
6 49
.
?3 Tính
a
28 3
.
b
15 34
.
17 45 17.45 3
c.(
3 5
)2 =
3 3
.
* Hoạt động 2: Nhận xét
- Thời gian: 15 phút
- Mục tiêu: + Nắm được quy tắc nhân một số nguyên với một phân số
+ Rèn luyện kĩ năng tính chính xác và cẩn thận
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở
- Hình thức dạy học: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, đặt câu hỏi.
GV: Gọi HS lên bảng thực hiện phép
nhân:
2 Nhận xét.
+ Ví dụ:Tính
Trang 9a) (-2)
1
5 ; b)
3 ( 4) 13
HS: Thực hiện
a)(-2)
1
5
=
2 1 ( 2).1 2 ( 2).1
.
b)
3
.( 4)
13
=
3 4 ( 3).( 4) 12 ( 3).( 4)
.
? Từ ví dụ trên em rút ra nhận xét gì?
HS: Muốn nhân một số nguyên với một
phân số ( hay ngược lại) ta nhân số
nguyên với tử của nó và giữ nguyên mẫu
HS: Đọc nhận xét
GV: Ghi dạng tổng quát:
b a.b
a
c c
GV: Cho HS làm ?4
HS: Cả lớp làm vào vở và 3 HS lên bảng
GV: Nhận xét
a) (-2)
1 5
=
2 1 ( 2).1 2 ( 2).1
b)
3 ( 4) 13
=
3 4 ( 3).( 4)
12 ( 3).( 4)
+ Nhận xét: SGK
b a.b
a
c c
?4 Tính
a
2 3
2
b
5 3 5 1
3
c
7 0
4 Củng cố: ( 10phút)
- Nhắc lại qui tắc nhân hai phân số
- Muốn nhân một số nguyên với một phân số hay một phân số cho một số nguyên ta làm như thế nào?
Gv: Lưu ý: Rút gọn trước khi nhân, kết quả phảI được viết dưới dạng rút gọn
GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi chạy tiếp sức bài 69 (Sgk 36)
Trang 10Thể lệ chơi: Thi đua giữa hai đội, mỗi đội bạn đội trưởng cử 6 bạn, mỗi bạn thể hiện 1 phép tính, người thứ nhất lên bảng làm xong chuyền phấn (hoặc bút) cho người thứ 2, cứ tiếp tục cho đến hết Người sau có quyền sửa sai cho người trước Đội nào nhanh và đúng sẽ được thưởng
HS: Hai đội tham gia trò chơi Các bạn khác kiểm tra kết quả, theo dõi và cổ vũ
Bài 69 (36 SGK) Bài làm
a)
1 1. 1.1 1
4 3 4.3 12
b)
2 5. ( 2).( 5) 2
c)
3 16. ( 3).16 12
d)
8 15. ( 8).15 5
e)
( 5)
g)
11 18 11.18 22
5 Hướng dẫn về nhà :(1phút)
- Học thuộc quy tắc và công thức của phép nhân
- Làm bài 71, 72 (34 SGK) Bài 83, 84, 86, 87, 88 (17, 18 SBT)
- CBBS: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÉP NHÂN PHÂN SỐ.
V Rút kinh nghiệm:
Trang 11
Ngày soạn: 13/3 /2018
Ngày giảng:
Tiết 85
TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết các tính chất cơ bản của phép nhân phân số: giao hoán, kết hợp,
nhân với số 1, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
2 Kĩ năng: Có kỹ năng vận dụng các tính chất trên để thực hiện phép tính hợp lý, nhất
là khi nhân nhiều phân số
3 Thái độ :Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo.
Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
4 Tư duy: Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác, khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic.
Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo; thao tác tư duy:
so sánh, tương tự, khái quát hóa
5 Năng lực cần đạt:
- Phát triển năng lực: Tự học, GQVĐ, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dung ngôn ngữ,tính toán
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, SBT, phấn màu, bảng phụ.
- HS: SGK, SBT
III Phương pháp- Kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy hoc: Hỏi và trả lời, đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình dạy học- Giáo dục:
1 Ổn định tổ chức lớp: (1phút)
Trang 122 Kiểm tra bài cũ: (7phút)
HS1: Phát biểu tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên Viết dạng tổng quát (ghi vào
góc bảng)
- Chữa bài tập 84 (17 SBT)
Đáp án:
+ Phát biểu tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên
* a b = b a
* (a b) c = a (b c)
* a 1 = 1 a = a
* a (b + c) = a b + a c
+ Bài tập 84 (17 SBT)
3 Giảng bài mới:
* Đặt vấn đề: (1phút) GV: Phép nhân phân số cũng có các tính chất cơ bản như phép
nhân số nguyên Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu vềtính chất cơ bản của phép nhân phân số
* Hoạt động 1: Các tính chất.
- Thời gian: 15 phút
- Mục tiêu: HS biết các tính chất cơ bản của phép nhân phân số: giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề,vấn đáp
- Hình thức dạy học: Dạy học theo tình huống
- Kĩ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
GV: Cho HS làm bài tập:
Em hãy điền số và dấu thích hợp (>; <; =) vào
ô trống:
3
1
.
3
2
3
2
.
3
1
So sánh: 3
1 3
2
3
2 3
1
HS: Lên bảng trình bày
? Từ bài tập trên em rút ra nhận xét gì?
HS: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì
tích không thay đổi
? Từ nhận xét trên, em cho biết phép nhân
1 Các tính chất
a) Tính chất giao hoán:
a d
c d
c b a
Trang 13phân số có tính chất gì?
HS: Tính chất giao hoán
a d
c d
c b
a
Em hãy điền số và dấu thích hợp (>; <; =) vào
ô trống:
2
1 3
1
.
3
2
2
1
3
1
.
3
2
1 3
1 3
2
2
1 3
1 3 2
HS: Lên bảng điền vào ô trống
? Em rút ra nhận xét gì?
HS: Nhân một tích hai số với một số thứ ba,
cũng bằng nhân số thứ nhất với tích của số thứ
hai và số thứ ba
GV: Giới thiệu phân số có tính chất kết hợp
q
p d
c b
a q
p d
c
.
b
a
GV: Cho HS làm bài tập
Em hãy điền số và dấu thích hợp (>; <; =) vào
ô trống: a) 3 .1
2
b) 1 3
2
So sánh: 3 .1
2
1 3
2
? Em rút ra nhận xét gì?
HS: Một phân số nhân với 1 bằng chính nó
GV: Phép nhân phân số với số 1 giống như
phép cộng phân số với số 0
a b
a 1 1
.
b
a
GV: Em hãy điền số và dấu thích hợp (>; <; =)
vào ô trống:
3
1 3
2
.
2
1
3
1 2
1
3
2
.
2
1
b) Tính chất kết hợp:
q
p d
c b
a q
p d
c b a
c) Nhân với 1:
a b
a 1 1 b
a
d) Tính chất phân phối của phép