đó là một trong những yêu cầu của bài TLV số 01 Hoạt động giáo viên Hoạt động HS Nội dung ghi Hoat động 1: Khởi động Tuần 5-Tiết 17-18-TLV MT: Định hướng lại yêu cầu thể loại, bố cục, Vi[r]
Trang 1
Tên bài: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/Kiến thức: Viết đuọc bài văn kể chuyện có nội dung:nhân vật, sự việc, thời gian địa
điểm, nguyên nhân, diễn biến, kết quả Có đủ bố cục ba phần Độ dài không quá 400 chữ
2/ Kỹ năng: Biết trình bày đúng yêu cầu Suy nghĩ, chọn lọc cho phù hợp.
3/ Thái độ: Sử dụng tốt vốn từ, kiến thức về TLV Kiểm tra mức độ năng lực hs
II./CHUẨN BỊ:
- GV:Chọn đề-Đáp án
- HS: Tham khảo trước đề bài Nắm được yếu tố tự sự trong các truyền thuyết đã học
III/NHỮNG NỘI DUNG CẦN LƯU Ý
1/ Nội dung:
2/ Phương pháp:
IV TỔ CHỨC DẠY – HỌC:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài :
3/ Bài mới:
Học đi dôi với hành, giúp các em có cơ hội thể hiện khả năng làm văn cũng như tích hợp vận dụng kiến thức về phương thức tự sự đó là một trong những yêu cầu của bài TLV số 01
Hoat động 1: Khởi động
MT: Định hướng lại yêu cầu thể loại, bố cục,
cách trình bày, phân bố thời gian, các bước
tạo lập vb tạo tâm lý tốt cho các em.
GV nhắc nhở hs làm bài: Đọc kỹ yêu cầu đề
Chú ý từ ngữ quan trong.Thực hiện tốt các
bước làm bài Phân bố thời gian hợp lý
Hoạt động 2:
HD học sinh thực hiện bài viết
MT: Vận dụng kiến thức văn bản và TLV Rèn
các kỹ năng qua thực hành bài viết cụ thể
Biết phân bố thời gian hợp lý Xây dựng bố
cục hợp lý Chọn lọc chi tiết và dùng từ chuẩn
xác.
Thể hiện được tình cảm cá nhân qua bài viết.
-Đọc và chép đề
Theo dõi quá trình làm bài
Thu bài –kiểm tra số lượng bài nộp
Hoạt động 3: Đánh giá thực hiện
MT: Nhận định về thái độ hs trong quá trình
làm bài
Nêu những hạn chế còn mắc phải
Động viện cố gắng
Nghe
Đọc-chép đề Lập dàn ý Viết bài Đọc lại bài Sửa chữa Nộp bài
Tuần 5-Tiết 17-18-TLV
Viết bài Tập làm văn số 01
Đề bài:
Kể lại truyền thuyết: “ Thánh Gióng” bằng lời văn của em
Ngày soạn:
Ngày thực hiện:
Tuần : Tiết:
Trang 2GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 NĂM HỌC 2012-2013
Số bài nộp/số hs:
Vắng
Rút kinh nghiệm:
Đáp án:
* Nội dung: Đảm bảo đủ các ý sau (8đ)
Mở bài:(1đ)
Giới thiệu câu chuyện kể: Thể loại, chủ đề, tên nhân vật được kể, yêu cầu của bài (0,75)
Viết hay( 0,25)
Thân bài:Diễn biến sự việc(6d)
1/ Ra đời kỳ lạ: (1,25)
-Mang thai kỳ lạ: 0,5 đ
- Lên ba vẫn chưa biêt nói: 0,5 -Viết hay: 0,25
2/ Lớn lên kỳ lạ ( 1,75)
- Cất tiếng nói đầu tiên đòi đi đánh giặc: 0.75 đ
- Lớn nhanh trong sự giúp đỡ đùm bọ của làng xóm: 0,75 -Viết hay: 0,25
3/ Đánh giặc kỳ lạ: 1,75
- Vươn vai thành tráng sĩ , mặc giáp , lên ngựa , một mình ra trận: 0,75
- Đánh giặc oai hùng, roi sắt gãy , nhổ tre làm vũ khí, giặc tan vỡ: 0,75
- Viết hay: 0,25 đ 4/ Ra đi kỳ lạ: 1,25
- Tan giặc, một người một ngự lên núi Sóc Sơn: 0,5
- Cửi áo giáo bỏ lại, bay về trời: 0,5
- Viết hay: 0, 25
Kết bài:(1đ)
-Những sự kiện và di tích lịch sử liên quan đến câu chuyện
*Hình thức: (2đ)
-Rõ bố cục,cân đối: 0,5 đ
- Bài làm sạch sẽ: 0,25
-Sử dụng lời văn cá nhân hợp lý, sáng tạo Các ý liên kết, mạch lạc:: 1đ25
Lưu ý:
- Trừ 0.25 đ cho 5 lỗi chính tả
- Diễn đạt không rõ ràng trừ vào điểm nội dung
Trang 3GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 NĂM HỌC 2012-2013
Rút kinh nghiệm:
Tên bài: TỪ NHIỀU NGHĨA
VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/Kiến thức: Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển Cơ sở
phát triển ẩn dụ, hoán dụ- sự phát triển nghĩa của TV Tiếng Việt
2/ Kỹ năng: Vận dụng thực hành trong văn cảnh cụ thể và hoạt dộng giao tiếp
3/ Thái độ: Biết sử dụng từ với nội dung biểu thị nghĩa thích hợp.
II./CHUẨN BỊ:
- GV:SGK-SGV-GA.Tư liệu: các biện pháp tu từ TV Bảng phụ
- HS: Chuẩn bị theo y/cgiáo viên
III/NHỮNG NỘI DUNG CẦN LƯU Ý
1/ Nội dung:
2/ Phương pháp:
IV TỔ CHỨC DẠY – HỌC:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài :
1.1/ Tự luận: Có mấy cách giải thích nghĩa của từ.Cho ví dụ.
1.2/Trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào ý đúng:
Xác định nghĩa của từ: “ hoảng hốt”
a/ Nghi ngờ b/ Sợ hãi
c/ Sợ sệt ( Đ/A)
d/ Không yên tâm
Hoạt động 1: HD Tìm hiểu Từ
Nhiều Nghĩa
MT: Học sinh nắm được về các
nét nghĩa có thể có của từ Rèn kỹ
năng phân tích, tổng hợp Khai
thác vận dụng vốn từ,
L: Đọc bài thơ:Những cái chân
? Bài thơ có bao nhiêu từ chân?
Theo em , các từ trên có cùng một
nghĩa hay không? Lý giải
Chốt ý chính
Đọc Xác định.Kết luận từ chân có nhiều nghĩa
Ghi Phát hiện, làm rõ
Nêu
Tuần 05-Tiết 19-TV
TỪ NHIỀU NGHĨA
VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
I/Từ nhiều nghĩa:
1/Tìm hiểu:
Bài thơ: Những cái chân
( Vũ Quần Phương)
Nghĩa từ chân:
Chân(1): Bộ phận dưới cùng của cơ thể người,giúp cơ thể di chuyển
Chân(1,2,3,4):Bộ phận dưới cùng của đồ vật, có tac dụng đỡ cho các bộ phận khác hoặc tiếp
Ngày thực hiện:
Tuần : Tiết:
Trang 4GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 NĂM HỌC 2012-2013 L: Hãy tìm những từ nhiều nghĩa
khác mà em biết
Theo dõi, xác nhận thông tin
L: Theo em , những từ nào chỉ có
một nghĩa?
L:Từ nội dung tìm hiểu trên, em
hãy nêu nhận xét về nghĩa của từ
Gọi đọc ghi nhớ
Chuyển sang HĐ2
Hoạt động 2: HD Tìm hiểu hiện
tương chuyển nghĩa của từ
MT:Hiểu thế nào là hiện tượng
chuyển nghĩa Nguyên nhân? Kết
quả?.Rèn kỹ năng pt, tư duy- tổng
hợp->nhận định
L: Xem lại ví dụ mục I.1
? Các từ : “Chân” trong vb trên có
mlh như thế nào về nghĩa?Từ “
Chân” trong câu 1 có hoàn toàn
giống nghĩa với từ : “ Chân “ trong
câu 4?Em rút ra kl gì về nghĩa của
từ trong một câu cụ thể?
Chốt 3 ý
LGọi nghĩa phát sinh trên cơ sở
một nghĩa gốc cụ thể là nghĩa
chuyển, em hãy nêu những hiểu
biết của em về HTCNCT
Chốt ý chính
Gọi đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: HD Luyện tập
MT: Củng cố kiến thức Nâng cao
kỹ năng thực hành Thấy được
khả năng phong phú của vốn từ
Tiếng Việt.
L: Đọc bài tập 1 Nêu yêu cầu bt
Cách thức thực hiện
Theo dõi.Nhận xét
Chốt kết quả
L: Đọc bài tập 2 Nêu yêu cầu bt
Cách thức thực hiện.Theo
dõi.Nhận xét
Chốt kết quả
L: Đọc bài tập 3 Nêu yêu cầu bt
Cách thức thực hiện.Chia nhóm
Tổng hợp vấn đề
luận Đọc ghi nhớ
Xem bài thơ Tìm điểm giống nhau
về nghĩa Nhận xét ( TL nhóm)
Theo dõi, nhận xét, tranh luận
Trả lời
Nghe Đọc
Xác định, nêu hướng giải quyết
Thực hiện, trình bày Trình bày
Theo dõi, tranh luận Xác định, nêu hướng giải quyết
Thực hiện, trình bày theo nhóm
Xác định, nêu hướng giải quyết
Thực hiện, trình bày theo nhóm
Xem lại từ khó Nghe –viết
giáp, bám chặt vào mặt nền
Từ chân có nhiều nghĩa Từ nhiều nghĩa khác:
Mũi:
Bộ phận cơ thể người,
dùng để thở Điểm nhô ra ngoài của vật
Từ chỉ có một nghĩa :nón, bàn, ghế
Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa
2/Ghi nhớ ( SGK)
II/ Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
1/Tìm hiểu:
Ví dụ mục I.1
Điểm tiếp xúc đất
Trong một câu cụ thể , từ thường được dùng với một nghĩa
Được dùng với nghĩa gốc và nghĩa phát sinh trên cơ sở nghĩa gốc
2/ Ghi nhớ III/ Luyện tập
1/ Bài tập 1:Từ chỉ bộ phận người và hiện tượng chuyển nghĩa
Mẫu: đầu đầu cầu
Trang 5hoạt động
Theo dõi.Nhận xét
Chốt kết quả
L: Đọc bài tập 4 Nêu yêu cầu bt
Cách thức thực hiện Thảo luận
nhóm
Theo dõi.Nhận xét
Chốt kết quả
L: Đọc bài tập 5 Nêu yêu cầu bt
Lưu ý từ khó
? Trình bày lại những gì em thu
nhận qua nội dung tiết 19?
Chốt ý
Nhận định Ghi nhận
2/ Bài tập 2: Từ chỉ bộ phận cây cối chỉ bộ phận cơ thể con người
-Lá gan, lá mía, lá lách, lá phổi -Quả tim , quả thận
3/Bài tập 3: Tìm hiện tượng chuyển nghĩa
a/ Sự vậthành động Sơn-Sơn cửa
Cuốc-cuốc đất b/Hành động đơn vị Gánh –gánh củi
4/Bài tập 4* : Đọc đoạn trích
và trả lời theo câu hỏi a/ Nêu hai nghĩa của từ :
“bụng”
b/.ấm bụng: nghĩa 1 .tốt bụng: nghĩa 2 .bụng chân: nghĩa 3 (bụng: phần phình to ra) 5/ Bài tập 5: Viết chính tả
5/Củng cố:
Nghĩa của từ
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển
V/HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
MT: Nghiên cứu trước bài Tìm hiểu về lời văn, chủ đề trong đoạn văn.
L : Xem tiết 20: Lời văn , đoạn văn tự sự.Trả lời các câu hỏi xem ghi nhớ và tìm hiểu phần LT
NHẬN XÉT:
Rút kinh nghiệm:
Trang 6GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 NĂM HỌC 2012-2013
TÊN BÀI:
LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/Kiến thức: Hiểu lời văn tự sự là lời văn dùng để kể người và kể việc
Nắm hình thức đoạn văn
2/ Kỹ năng: Biết pt sử dụng lời văn, đoạn văn để đọc hiểu VB và tạo lập VB
3/ Thái độ: Thể hiện tình cảm cá nhân qua chủ đề, giáo dục bảo vệ thiên nhiên
II./CHUẨN BỊ:
- GV: Nắm vũng kiến thức Tìm đọc một số VB khác PPCT để minh họa thêm
- HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu GV
III/NHỮNG NỘI DUNG CẦN LƯU Ý
1/ Nội dung:
2/ Phương pháp:Tích hợp gd môi trường, kỹ năng sống- nhân cách giao tiếp…
IV TỔ CHỨC DẠY – HỌC:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài :
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài: Thế nào là lời văn , đoạn văn tự sự?
H Đ1: HD tìm hiểu về LV-ĐV
TSMT:
MT: Học sinh nắm được đối
tượng được kể trong LV kể người
và kể việc.
Rèn khả năng PT để từ đó hình
thành KT
L: Đọc 2 đoạn văn trích từ STTT
theo mục I.1
? Ở mỗi đoạn , tg giới thiệu
nhân vật nào? Giới thiệu điều gì về
nhân vật Cách gt mỗi đoạn có gì
đặc biệt?
? Theo em việc gt nhân vât như
trên có cần thiết không? vì sao?
Chốt: Gt nhân vật làm nền phát
triển cho câu chuyện, ST-TT có
tài mới có cuộc chiến đấu long
trời lở đất sau này
? Cách GT trên thường dùng cụm
từ gì?
Thực hiện theo yêu cầu GV
Xác định Nhận định
Nêu ý kiến , lý giải Nghe
Tìm Tổng hợp-nêu
Tuần 5Tiết 20-TLV
LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
I/Lời văn , đoạn văn tự sự: 1/Lời văn giói thiệu nhân vật
Đoạn văn: (1) ( 2)
Đoạn 1:
2 câu, mỗi câu 2 ý rất cân đối
.GT hoàn cảnh, tình cảm
và nguyện vọng Vua Hùng GT diện mạo, phẩm chất
Mị Nương
Đoạn 2:
GT ngang nhau , cân dối C1: GT chung
C2,3:: GT Sơn Tinh C4,5: GT Thủy Tinh C6: Kết lại ý của đoạn GT lai lịch tài năng của ST-TT
Ngày soạn:
Ngày thực hiện:
Tuần : Tiết:
Trang 7Chốt ý chính.
? Khi kể về nhân vật, người ta
thường kể những gì?
Chuyển ý sang lời kể việc
L: Đọc đoạn văn
? Tìm từ diễn tả hành động nhân
vật trong đoạn? Hành động kể theo
thứ tự nào?
Chốt : khi kể việc phải chú ý từ
nnkq
Chuyển: Trong văn bản, ngoài lời
kể nv còn có lời kể việc, việc thể
hiện các ý trong lời kể phải như
thế nào ? tìm hiểu về Đoạn văn
L: Đọc lại các đoạn văn Xác định
ý chính, câu thể hiện
Theo dõi
Chốt ý đúng
Câu nêu ý chính có ý nghĩa như
thế nào đối với các câu còn lại
trong đoạn?
Chốt: Câu nêu ý chính là câu chứa
chủ đề của đoạn.các câu còn lại
cùng làm rõ nội dung ý chính
Gọi đọc ghi nhớ
Hoạt dộng 2: HD Luyện tập
MT: Củng cố kiến thức, nâng cao
kỹ năng tư duy, thực hành
L: Đọc xác định yêu cầu và cách
giải quyết bt1
L: Đọc xác định yêu cầu và cách
giải quyết bt2
Lựa chọn Xác định
Nghe Nghe
Thực hiện
Nghe , ghi nhận Phán đoán
Nghe Đọc Ghi nhận
Thực hiện Thực hiện
Sử dụng các từ: có ,là, người ta kiểu câu tự sự
2/ Lời văn kể việc:
Đoạn văn
Từ hành động:đến, nổi giận,đem,hô , gọi, dâng từ nguyên nhân dẫn đến trận đánh .Kết quả: nước ngập ruộng đồng, nhà cửaThấy được sự hung hãn của Thủy Tinh; thiên nhiên bị tàn phá nặng nề
3/ Đoạn văn Xác định ý chính và câu chủ đề Đoạn 1: Vua hùng kén rễ muốn kén cho con người chồng thật xứng đáng Đoạn 2:GT tài năng Sơn Tinh –Thủy Tinh cả hai đều tài giỏi
.Đoạn 3: Thủy Tinh dâng nước đánh ST
*Ghi nhớ
II/ Luyện tập Bài tập 1: Xác định ý và câu chủ đề
a/ Sọ Dừa chăn bò giỏi: Cậu chăn bò rất giỏi
b/Cô út tốt bụng:cô rất tử tế c/Tính trẻ con của Cô
Dần:Và trẻ con lắm
Bài tập 2: xácđính câu
a/Sai b/Đúng
Bài tập 3: Thực hiện ở nhà V/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Hoạt động 3: Công việc ở nhà
MT:Tiếp tục thực hành, định hướng nội dung cần chuẩn bị
Bài cũ: thực hiện bt 3
Bài mới: VB Thạch Sanh: Tìm hiểu sự việc, nhân vật,chi tiết kỳ ảo, ý nghĩa…Tranh minh họa
Nhận xét:
Rút kinh nghiệm
Trang 8GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 NĂM HỌC 2012-2013
Tên bài: THẠCH SANH
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/Kiến thức:
Hiểu nội dung ý nghĩa văn bản
2/ Kỹ năng:
Bước đầu biết cách đọc-hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại
Biết trình bày cảm nhận, suy nghĩ của mình về các nhân vật, các chi tiết đặc sắc trong truyện
3/ Thái độ:
Biết yêu cái thiện ghét cái ác.Thấy được tình cảm tốt đẹp của lòng khoan dung.
Giáo dục bảo vệ môi trường sống
II./CHUẨN BỊ:
- GV: Thiết kế dài dạy
- HS: Thực hiện theo yêu cầu giáo viên
III/NHỮNG NỘI DUNG CẦN LƯU Ý
1/ Nội dung:
2/ Phương pháp:
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài : Kiểm tra hệ số 1
3/ Bài mới:
“ Đàn kêu tích tịch tình tang.Ai đưa công chúa lên thang mà về” 2 câu theo lối nói thơ Lục Vân Tiên kể về một câu chuyện cổ tích quen thuộc nhắc nhở chúng ta đạo lý sống làm người.: Câu chuyện “ Thạch Sanh”
4/Tổ chức các hoạt dộng dạy học
HĐ 1HD Đọc hiểu chú thích
MT: Nắm y/c về thể loại, hiểu từ
khó để tiếp cận tốt vb
L: xác định thể loại, khái niệm
về thể loại
H? Giải nghĩa từ: Thái tử, thiên
thần, tứ cố vô thân,
HĐ 2: HDĐH
MT : Nắm nội dung cốt truyện
Hiểu được ý nghĩa , gtnt vb
-HD đọc
Y/c: Đọc chậm, rõ ràng, gợi
không khí cổ tích, phân biệt
giọng kể & giọng n.vật
H? Phần mở đầu g.thiệu với
Hs: Đọc văn bản
I/ Giới thiệu
1 Thể loại 2.Chú thích:
II/ Đọc -Tìm hiểu văn bản:
1/ Đọc 2/Phân tích : 1.Sự ra đời & lớn lên của TS.
- Vừa bình thường, vừa khác thường
Ngày soạn:
Ngày thực hiện:
Tuần : Tiết:
Trang 9chúng ta điều gì ?
H? Tìm những chi tiết nói về sự
ra đời & lớn lên của TS?
H? Chi tiết nào bình thường ?
H? Chi tiết nào khác thường ?
H? ý nghĩa của việc sử dụng
những chi tiết khác thường ?
Nhân dân xưa q.niệm: N.vật ra
đời & lớn lên kì lạ tất sẽ lập
được chiến công & những con
người bình thường là những con
người có khả năng , phẩm chất
kì lạ.
Hết tiết 1
H? Trong cuộc đời mình, TS đã
trải qua bao lần thử thách & lập
được những chiến công lớn?
H? Thử thách đầu tiên của TS là
gì?
H? Vì sao TS nhận lời đi canh?
H? Bộc lộ đức tính đáng quí
nào?
H? Thử thách 2 đến với TS ?
H? Thử thách này so với trước
ntn?
H? Chiến công thứ 2 của chàng
diễn ra ntn?
Hãy miêu tả bằng ngôn ngữ của
mình qua bức tranh?
H? Chiến công thứ 2 của TS?
H? Bị lấp kín trong hang, TS đã
tự cứu mình bằng cách nào?
H? Chàng tiếp tục gặp khó khăn
nào?
truyện bằng chuỗi sự việc
HS: Đọc thầm phần
mở đầu.- phát hiên Thảo luận:
Khẳng định HS: thảo luận
Thật thà, sống tình nghĩa
Hs: xem tranh
Chiến công đầu: Giết chăn tinh Dũng cảm, mưu trí
.Nêu
Xác định
Nêu phẩm chất
Phấn tích Kể Miêu tả
Trả lời
Người dũng sĩ tài năng phi thường mới diệt trừ được cái ác
2.Những chiến công của TS:
Giết chết trăn tinh
Diệt đại bàng cứu công chúa
Cứu con vua thuỷ tề
Trang 10GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 NĂM HỌC 2012-2013 H? Thử thách cuối cùng đến với
TS là gì?
H? TS đã đánh lui quân giặc
bằng cách nào?
H? Em có n.xét gì về mức độ &
t/c các cuộc thử thách & những
chiến công TS đã đạt được?
H? Vì sao TS có thể vượt qua
được những thử thách & lập
được những chiến công hiển
hách đó?
H? Nd muốn đặt niềm tin vào
đạo đức hay tài năng của TS?
1 trong những ng.nhân giúp TS
chiến thắng mọi thế lực đen tối
là bởi chàng có trong tay vũ khí
thần kỳ
Vũ khí thần kỳ có ý nghĩa gì ?
Chi tiết niêu cơm thần có ý
nghĩa gì?
H? Truyện kết thúc ntn? N.xét
về cách kết thúc này ?
H? Cách kết thúc này thể hiện
q.niệm gì của nd?
Ở hiền gặp lành & ước mơ của
nd về 1 sự đổi đời
H? N.vật phản diện trong truyện
là ai?
H? Lý Thông là kẻ ntn? Tìm chi
tiết trong truyện chứng minh?
H? Chọn 1 chi tiết mà em thích
& giải thích vì sao ?
HD 3: Hướng dẫn Tổng kết:
MT:Giúp hs nhận định về
Xác định
Trao đổi nhóm
Đánh thắng giặc xâm lược
Nguyên nhân lập được chiến công
+ Mục đích chiến đấu luôn chính nghĩa, cứu bị hại, cứu dân, bảo
vệ đất nước
+ Sức khoẻ tài năng phi thường + Có trong tay những vũ khí, phương tiện chiến đấu kỳ diệu
Có phẩm chất quí báu: Thật thà, dũng cảm nhân hậu, đại lượng
3/ Chi tiết thần kỳ
*Tiếng đàn
-Giúp n.vật được giải oan, giúp công chúa bị câm đã khỏi bệnh, vạch mặt Lý Thông
tiếng đàn công lý
-Quân sĩ mười tám nước chư hầu
Tiếng đàn là đại diện cho cái thiện & tinh thần yêu chuộng hoà bình của nd
Vũ khí đặc biệt cảm hoá kẻ thù
*Niêu cơm thần
Tấm lòng nhân đạo , tư tưởng hòa bình
4/ Kết thúc truyện
-Mẹ con Lý thông bị sét đánh -Thạch Sanh làm phò mã Kết thúc có hậu
Kết thúc có hậu
TS là n.vật chính diện