1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 26 - Năm học 2011-2012

6 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 194,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại bố cục của bài văn tả cảnh 3.Bài mới: * Giới thiệu bài : Tiết học trước các em đã viết bài văn tả cảnh, để giúp các em phát huy ưu điểm, rút kinh nghiệm những[r]

Trang 1

Tiết 97

Ngày soạn: 18.02.2011 Ngày dạy:21.02.2011

Văn bản:

lượm ( Tố Hữu )

I.Mục tiờu:Giỳp HS

1.Kiến thức: Giỳp HS cảm nhận được , vẻ đẹp hồn nhiờn , vui tươi trong sỏng của hỡnh ảnh

Lượm Một chỳ bộ liờn lạc , hồn nhiờn, trong sỏng , vụ tư , dũng cảm hi sinh vỡ đất nước về cỏc anh hựng liệt sĩ

2.Kĩ năng: Kỹ năng cảm thụ văn học

3.Thỏi độ: Giỳp HS hiểu hơn về nghệ thuật tự sự ,tả người Giỏo dục HS kớnh trọng, tự hào

II.Chuẩn bị:

1.Giỏo viờn : Soạn bài Tỡm đọc tài liệu liờn quan Sưu tầm tranh ảnh của tỏc giả Tả người, nhõn hoỏ, hoỏn dụ  Tớch hợp Buổi học cuối cựng

2 Học sinh : Soạn và chuẩn bị bài ở nhà Soạn bài theo cõu hỏi SGK

III.Tiến trỡnh bài dạy:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện.

2.Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lũng 5 khổ thơ đầu của văn bản “ Đờm nay Bỏc khụng ngủ” –

Minh Huệ và nờu nội dung chớnh của bài?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Hồi đầu khỏng chiến chống Phỏp, nhà thơ Tố Hữu từ Hà Nội trở về thành phố

Huế (nơi quờ hương đang bị thực dõn Phỏp chiếm đúng đỏnh phỏ quyết liệt), tỡnh cờ gặp chỳ

bộ liờn lạc Lượm nhớ nhảnh, vui tươi Ít lõu sõu, nhà thơ nghe tin Lượm đó hớ sinh anh dũng trờn con đường cụng tỏc Xỳc động , nghẹn ngào, nhớ thương, cảm phục Tố Hữu viết bài thơ ghi lại chuyện này Bài thơ được in 1949, đưa vào tập Việt Bắc ( 1946 -1954)

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

Hoạt động I: Giới thiệu chung

HS đọc phần dấu  chỳ thớch

Nờu một số nột cơ bản về tỏc giả,

tỏc phẩm

Hoạt độngII: Đọc – Hiểu văn

I.Giới thiệu chung:

1.a.Tỏc giả : Tố Hữu ( 1920 – 2002) , tờn thật là Nguyễn

Kim Thành, sinh ra ở Huế

- Là nhà cỏch mạng và nhà thơ lớn của thơ ca hiện đại Việt Nam

1.b.Tỏc phẩm:

- Bài thơ “ Lượm” được in 1949, đưa vào tập Việt Bắc (

1946 -1954) Nội dung khỏi quỏt : Hỡnh ảnh của Lượm một chỳ bộ liờn lạc trong khỏng chiến chống Phỏp và tỡnh cảm của tỏc giả

2.Đọc – Chỳ thớch:

3 Bố cục: 3 phần

- Từ đầu … xa dần : Hỡnh ảnh Lượm trong cuộc gặp gỡ tỡnh cờ 2 chỳ chỏu

- Tiếp  “Giữa đồng “ : Chuyến đi liờn lạc cuối cựng , sự

hi sinh của Lượm

- Cũn lại : Tỡnh cảm của tỏc giả đối với Lượm

II Đọc – Hiểu văn bản:

1.Hỡnh ảnh của Lượm

Trang 2

Đọc chú thích, văn bản: HS đọc

Nêu bố cục của bài thơ (3 phần )

Thể thơ? Nhịp thơ?

HS đọc 5 khổ đầu Hình tượng

của nhân vật nào được đề cập đến

trong bài thơ?

Lượm làm gì? Nếu phân tích hình

ảnh này theo em cần chú ý đến

những điểm nào cần phân tích

Trong buổi gặp gỡ với tác giả,

hình ảnh chú bé lượm được thể

hiện như thế nào? Một loạt từ gì

tác giả sử dụng miêu tả dáng điệu,

trang phục?

Đây là dáng điệu như thế nào?

Nhận xét chung của em về Lượm

Cử chỉ, lời nói của Lượm được

miêu tả như thế nào? Tính cách

của Lượm?

Lời nói của Lượm ? (Tự nhiên,

chân thật)

Tìm những chi tiết miêu tả lượm

lúc đi liên lạc? Vượt qua …

nghèo?

“Vụt” là loại từ gì? Miêu tả động

tác như thế nào? Vèo vèo là từ

tượng hình hay từ tượng thanh? Ý

nghĩa của từ này?

Nghệ thuật, Lượm là một câu bé

ra sao ?

Hoạt động III: Tổng kết

Tóm lại: Lượm là cậu bé như thế

nào?

Cách xưng hô: Chú đồng chí nhỏ,

cháu đó là tính cảm gì của tác

giả đối với Lượm

Nghệ thuật đang sử dụng ? Kiểu

câu có gì đặc biệt ?

Tác dụng của cách dùng kiểu câu

ấy ?

a Trong buổi gặp gỡ với tác giả

* Dáng điệu, trang phục :

Loắt choắt Chân thoăn thoắt Đầu nghênh nghênh

Ca lô đội lệch Xắc xinh xinh

* Cử chỉ , lời nói :

Mồn huýt sáo vang Như con chim chích Nhảy , cười híp mí

Má đỏ, cháu đi liên lạc vui hơn ở nhà

* Lượm đi liên lạc – hi sinh

b Lúc đi liên lạc :

Vượt qua mặt trận Đạn bay vèo vèo

Sợ chi hiểm nghèo ?

c Lúc hi sinh

Nằm trên lúa Tay nắm chặt bông Hồn bay giữa đồng

 Lượm là chú bé liên lạc nhỏ nhắn , hồn nhiên nhí nhảnh , yêu đời gan dạ dũng cảm hi sinh vì đất nước

2.Tình cảm của tác giả :

Ra thế ượm ơi ! Thôi rồi , lượm ơi ! Lượm ơi ,còn không ?

 Điệp khúc : Chú bé loắt choắt Nghênh nghênh 

Khẳng định sự bất tử của Lượm

=> Câu cảm , câu hỏi tu từ , câu thơ ngắt ra làm đôi : Nghẹn ngào , đau xót thương tiếc Lượm vô hạn Khẳng định sự tồn tại vĩnh hằng của lượm trong lòng dân tộc

III Tổng kết : (Ghi nhớ SGK)

  Từ láy gợi tả  Nhỏ nhắn,

nhanh nhẹn nhí nhảnh gọn gàng đáng yêu

 So sánh gợi tả  hồn nhiên,

nhí nhảnh yêu đời , ham thích hoạt động xã hội

 Câu hỏi tu từ  gan dạ , dũng

cảm , bất chấp nguy hiểm, hồn nhiên, hoàn thành nhiệm vụ

  Dũng cảm hi sinh của lượm đối với quê hương , đất nước

Trang 3

Thể loại thơ ?

4.Củng cố: Đọc lại bài thơ , đoạn thơ em thích

5.Dặn dò: Học thuộc 5 khổ thơ đầu “Lượm” Soạn bài “ Mưa”

IV.Rút kinh nghiệm:

………

………

********************************

Tiết 98

Ngày soạn: 18.02.2011 Ngày dạy:22.02.2011

Văn bản:

m­a

( Trần Đăng Khoa )

HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM

I.Mục tiêu:Giúp HS

1.Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được , vẻ đẹp của thiên nhiên, tài năng quan sát và miêu tả

trận mưa rào mùa hè ở nông thôn miền Bắc Việt Nam qua cách nhìn và cách cảm của một thiếu niên 9 – 10 tuổi

2.Kĩ năng: Kỹ năng cảm thụ văn học, quan sát và miêu tả cảnh vật thiên nhiên, tưởng tượng và

liên tưởng trong miêu tả

3.Thái độ: Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Soạn bài Tìm đọc tài liệu liên quan Sưu tầm tranh ảnh của tác giả.

2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà Soạn bài theo câu hỏi SGK

III.Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện.

2.Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng 5 khổ thơ đầu của văn bản “ Lượm” – Tố Hữu và nêu nội

dung chính của bài?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Mưa rào là một hiện tượng thiên nhiên thường gặp ở nước ta Từ Góc sân và

khoảng trời nhà mình – làng Điền Trì - Nam Sách – Hải Dương, chú bé thần đồng thơ Trần

Đăng Khoa đã cảm nhận và miêu tả trận mưa hè Chúng ta cùng đi vào bài học

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

Hoạt động I: Giới thiệu chung

- Giáo viên hướng dẫn – học sinh

- tìm hiểu tác giả ? tác phẩm ?

Hoạt động II: Đọc – Hiểu văn

bản

- Giáo viên hướng dẫn – học sinh

tự tìm hiểu rút ra bài học

I.Giới thiệu chung:

1a Tác giả : Trần Đăng Khoa sinh 1958 , quê ở Hải

Dương

1.b.Tác phẩm:

Bài thơ miêu tả cảnh thiên nhiên và cảnh mưa rào ở nông thôn Bắc bộ vào mùa hạ

2.Đọc – Chú thích:

3 Bố cục: 3 phần

II Đọc – Hiểu văn bản:

– Thể thơ tự do , nhịp thơ ngắn nhanh, diễn tả nhịp điệu nhanh và mạnh theo từng đợt dồn dập của cơn mưa

về mùa hạ

Trang 4

- Thể thơ ? Số tiếng trong từng

câu ? Nhịp điệu ? Tác dụng ?

- Trình tự miêu tả cơn mưa trong

bài thơ ? Cảnh dùng từ miêu tả

?

- Cảnh vật lúc trời sắp mưa được

miêu tả như thế nào ?

- Hình ảnh con người hiện lên

như thế nào ? về tư thế và vẻ

đẹp trước thiên nhiên ?

.Hoạt động III: Tổng kết

- Giáo viên hướng dẫn – học sinh

tìm dẫn chứng ? Nhận xét về nghệ

thuật miêu tả cảnh thiên nhiên

Học sinh thảo luận theo nhóm :

- Cảm nhận của em về nội dung ý

nghĩa của bài thơ ?

- Đại diện nhóm trả lời

Học sinh đọc mục ghi nhớ

– Trình tự miêu tả , theo thời gian – Nghệ thuật miêu tả , nhân hoá , trí tưởng tượng phong phú , tinh tế , quan sát , ẩn dụ khoa trương , cảm nhận thiên nhiên vừa hồn nhiên vừa sâu sắc

- Cảnh vật lúc trời mưa : miêu tả qua hình dáng, động tác, hành động-> dùng phép nhân hoá, sự liên tưởng phong ph

-> Hình ảnh cơn mưa rào dồn dập, mạnh mẽ vào mùa hạ ở làng quê

- Hình ảnh con người (người cha đi cày về ) có tầm vóc lớn lao về tư thế hiên ngang , sức mạnh to lớn có thể sánh với thiên nhiên

- Vẻ đẹp, khoẻ của người nông dân trước hình ảnh thiên nhiên

* Tìm hiểu về nghệ thuật miêu tả cảnh thiên nhiên trong bài thơ

- Miêu tả : theo trình tự thời gian, không gian

- Sự tưởng tượng phong phú, mạnh mẽ, dùng phép nhân hóa

=> Sự vật hiện lên sinh động

III.Tổng kết ( ghi nhớ )

4.Củng cố: Đọc lại bài thơ , đoạn thơ em thích

5.Dặn dò: Học bài – soạn “ Hoán dụ ‘

Tập làm thơ 4 chữ : Mỗi em tự làm 1 bài ở nhà ( đề tài tự chọn )

IV.Rút kinh nghiệm:

………

………

************************************8

Tiết 99

Ngày soạn: 21.02.2011 Ngày dạy:24 02.2011

kiÓm tra v¨n

Cã gi¸o ¸n so¹n riªng

Trang 5

Tiết 100

Ngày soạn: 21.02.2011 Ngày dạy: 24 02.2011

Tr¶ bµi tËp lµm v¨n t¶ c¶nh

viÕt ë nhµ

I.Mục tiêu: Giúp HS

1.Kiến thức: HS nhận rõ ưu khuyết điểm của bài làm để phát huy, rút kinh nghiệm cho

bài sau đạt kết quả

2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng thành thạo hơn khi làm bài văn tả cảnh

3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức tự học hỏi, rút kinh nghiệm cho bản thân.

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Chấm và trả bài, vào điểm cụ thể, chính xác

2 Học sinh: Chuẩn bị đọc lại bài để rút ra bài học cho bản thân

III.Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện

2.Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại bố cục của bài văn tả cảnh

3.Bài mới: * Giới thiệu bài : Tiết học trước các em đã viết bài văn tả cảnh, để giúp các

em phát huy ưu điểm, rút kinh nghiệm những lỗi mắc phải cho bài sau đạt kết quả tốt, chúng ta sẽ có tiết trả bài

Hoạt động của GV &

HS

Nội dung kiến thức

Hoạt động I: Phân tích

và tìm hiểu đề Bài Tập

làm văn số 2

- GV ghi đề bài lên bảng

- HS nêu yêu cầu chung

của đề bài?

- GV cho HS thảo luận

nhóm 3 phút lập dàn ý

cho đề bài trên

-> GV nhận xét, chỉnh

sửa và ghi lên bảng

Hoạt động II: Nhận xét

chung, đánh giá bài

viết, sửa lỗi cụ thể cho

HS

+ GV nhận xét ưu-

khuyết điểm trong bài

viết của HS

+ GV thống kê những lỗi

I.Phân tích và tìm hiểu đề:

Đề bài: Em hãy tả quang cảnh trường em giờ ra chơi

Yêu cầu chung:

- Học sinh viết bài văn tả cảnh hòan chỉnh Bố cục rõ ràng

- Kết hợp các năng lực trong khi miêu tả

- Lời văn diễn đạt lưu lóat trình bày sạch đẹp

- Chữ viết rõ ràng, chính xác không sai chính tả, bố cục rõ ràng

 Dàn ý sơ lược

* Mở bài : ( 1,5đ) : Giới thiệu cảnh ngôi trường trong giờ

ra chơi

* Thân bài ( 7đ) :

- Tả cảnh ngôi ngôi trường theo trình tự

- Trước giờ ra chơi: cảnh ngôi trường yên tĩnh, chỉ nghe tiêng thầy cô giảng bài, các dãy lớp, không khí trong lành

- Trong giờ ra chơi: Có tiếng trống báo hiệu giờ ra chơi đã

Trang 6

của HS ở những dạng

khác nhau

Hướng dẫn phân tích

nguyên nhân mắc lỗi ->

cho HS sửa chữa dựa

vào những nguyên nhân

của từng loại lỗi

HS chữa lỗi riêng

- GV chỉ ra những lỗi về

hình thức diễn đạt: Cách

dùng từ, chính tả, viết

câu

- GV đọc trước lớp 01

bài khá, 01 bài yếu để

các em khác rút kinh

nghiệm cho bản thân

GV Trả bài - Ghi điểm

đến

- HS ùa ra như đàn ong vỡ tổ + Các bạn nam: chơi bóng chuyền, bắn bi, đá cầu…

+ Các bạn nữ : chơi nhảy dây, kéo co, … + Các bạn khác: tụ tập thành nhóm ngồi trong lớp hoặc đứng ở hành lang của trường nói chuyện…

- Sau giờ ra chơi: các bạn xếp thành hàng tập thể dục và chuẩn bị vào lớp

* Kết bài ( 1,5đ) : Cảm xúc và suy nghĩ của em đối với những giờ ra chơi

II Nhận xét chung, đánh giá bài viết của HS a.Ưu điểm:

- Về hình thức: đảm bảo yêu cầu của một bài văn

- Biết tả quang cảnh của trường giờ ra chơi.

b.Nhược điểm:

-Phần nội dung tả cảnh còn sơ sài, không theo trình tự, lạc đề: nhiều em chủ yếu tả về trường lớp mà không tả cảnh giờ

ra chơi, hoặc giới thiệu trò chơi, cách chơi

-Chấm câu tuỳ tiện, hoặc không có dấu chấm câu trong cả đoạn văn dài

-Dùng từ không chính xác, dùng từ ngữ là tiếng dân tộc, lỗi chính tả, lỗi lặp từ

-Trình bày bẩn, gạch xóa bừa bãi, viết hoa không đúng

III Chữa lỗi cụ thể:

- Lỗi diễn đạt: Lủng củng, chưa rõ ràng, thoát ý

- Lỗi dùng từ:

- Bạn chơi bị hỏng -> Bạn bị chết …

- Lỗi viết câu: Chưa xác định đúng các thành phần câu

- Chính tả: - Sai nhiều lỗi chính tả như (Ví dụ: Nhảy giây,

tiếng chống, trăm sóc, trơi trò trơi, chèo cây, bận dộn, trúng em )

- Viết số, viết tắt đặc biệt là viết số trong bài làm (3 tiếng trống, 2 bạn chơi nhảy dây )

- Nhiều bài chưa viết được, làm đối phó

4.Củng cố: Xem lại phương pháp làm bài văn tả cảnh

5 Dặn dò: Viết bài văn trên vào vở Chuẩn bị: C« T«

IV.Rút kinh nghiệm:

………

………

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w