1. Trang chủ
  2. » Kinh dị - Ma quái

Giáo án tuần 23

26 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 48,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Qua câu chuyện giúp trẻ nhận thức được lỡ bị ai làm ngã thì phải biết bình tĩnh, giữ thái độ hòa nhã, lịch sự đối với họ. - Giúp trẻ nhận thức trên đường khi đi trên đường khi lỡ bị ai[r]

Trang 1

Tuần 23Ngày soạn: 22 / 2 /2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 2 năm 2019

Tập đọcTiết 67+ 68: Bác sĩ Sói

- Hiểu các từ ngữ khó: khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc,

- Hiểu ND truyện: Sói gian ngoan bày mưu kế định lừa Ngựa để ăn thịt, không

ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại.

II Các KNS cơ bản được gd:

? Câu trả lời của Cò chứa một lời

khuyên Lời khuyên ấy là gì?

- HSNX – GVNX, khen ngợi

B Bài mới :

1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc : 1’

- HS xem tranh minh hoạ chủ điểm

Muông thú và tranh minh hoạ bài đọc,

GV giới thiệu vào bài

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- Giáo viên hướng dẫn HS đọc từ khó

- Cuốc hỏi: “Chị bắt tép vất vả thế,chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắngsao?”

- Phải lao động vất vả mới có lúcthảnh thơi, sung sướng

- Giọng người kể: vui vẻ, tinh nghịch

- Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa

- Giọng Ngựa: giả vờ, lễ phép rấtbình tĩnh

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- rên rỉ, huơ, hiền lành, lễ phép, lừa

Trang 2

* Đọc từng đoạn trước lớp:

? Bài TĐ này gồm mấy đoạn?

? Trong bài TĐ có lời của những ai?

GV: Chúng ta phải chú ý đọc để phân

biệt giọng của họ với nhau.

- Gọi Hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn

? “Khoan thai” có nghĩa là gì?

- Giáo viên hướng dẫn đọc một số

- Hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Thong thả, không vội

- Sói mừng rơn, / mon men lại phía

sau, / định lừa miếng / đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy //

-Hơi nhắc cao gót, chỉ có đầu ngónchân chạm đất

- Đại diện các nhóm thi đọc từngđoạn

? Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của

Sói khi thấy Ngựa?

? Thèm rỏ dãi có nghĩa như thế nào?

? Sói đã làm gì để lừa Ngựa?

- GV treo bảng phụ ghi sẵn 3 tên

truyện theo gợi ý

- HS thảo luận để chọn một tên

truyện

1 Sói bày kế lừa Ngựa:

- Trình bày ý kiến cá nhân

- Thèm rỏ dãi

- Nghĩ đến món ăn ngon thèm đến nỗinước bọt trong miệng ứa ra

- Nó giả làm bác sĩ khám bệnh choNgựa

2 Ngựa tìm kế thoát thân:

- Biết mưu của Sói, Ngựa nói là mình

bị đau ở chân sau, nhờ Sói làm ơn xemgiúp

3 Sói bị trừng trị đích đáng:

- Sói tưởng đánh lừa được Ngựa, monmen lại phía sau Ngựa, lựa miếng đớpvào đùi Ngựa Ngựa thấy Sói cúi xuốngđúng tầm, liền tung vó đá một cú trờigiáng, làm Sói bật ngửa, bốn cẳng huơgiữa trời, kính vỡ tan, kính văng ra.

- Thảo luận cặp đôi – chia sẻ

- Chọn Sói và Ngựa vì: vì đó là tên hai

nhân vật của câu chuyện, thể hiện đượccuộc đấu trí giữa hai nhân vật

Trang 3

- HS phàt biểu và giải thích lí do vì

sao chọn tên truyện đó

4 Luyện đọc lai : 20’

- 2 nhóm HS tự phân vai (người dẫn

chuyện, Sói, Ngựa) thi đọc truỵên

- Chọn Lừa người lại bị người lừa vì

tên ấy thể hiện được nội dung chính củacâu chuyện

- Chọn Anh Ngựa thông minh vì đó là

tên của nhân vật đáng được ca ngợitrong truỵên.

- Ghét Sói vì độc ác, bày mưu hại Ngựa

*Rút kinh nghiệm: ………

ToánTiết 111: Số bị chia – Số chia – Thương

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết tên gọi thành phần và kết quả của phép tính chia

- Củng cố kỹ năng thực hành trong bảng chia 2

1 GTB: GV nêu MT của giờ học.

2 Dạy bài mới:12’

* Hướng dẫn HS nhận biết tên gọi TP và

kết quả của phép chia:

- GV ghi: 6 : 2 và y/c HS tìm kết quả

của phép chia này

- Gọi vài HS đọc: Sáu chia hai bằng ba

- GV: Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6

được gọi là SBC; 2 được gọi là SC, còn 3

gọi là thương

(GV vừa nói vừa gắn các tấm bìa ghi tên

các thành phần của phép chia dưới các số

6, 2, 3)

- GV chỉ vào lần lượt từng thành phần và

kết quả trong phép chia và y/c HS :

? Nêu tên gọi các thành phần trong phép

* Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:

Số bị chia Số chia Thương

- Số bị chia, số chia, thương

Trang 4

? SBC là số như thế nào trong phép chia?

? Số chia là số như thế nào trong phép

chia?

?

Thương là gì?

- GV: 6 : 2 = 3; 3 là thương trong phép

chia 6 : 2 = 3 nên 6 : 2 cũng được gọi là

thương của phép chia này

- Y/c HS tự viết 1 phép chia vào nháp và

nêu tên gọi các TP trong phép chia đó

3 Thực hành: 20’

Bài 1:

- Gọi HS đọc y/c bài

- GV đưa bảng phụ ghi BT1

? Tám chia cho hai được mấy?

? Nêu tên gọi của các TP và kết quả của

GV: Mối q.hệ giữa phép nhân và phép

chia: Khi lấy tích chia cho thừa số thứ 1

ta được k.quả là thừa số thứ 2.

- Là TP thứ 2 trong phép chia (hay

là số các phần bằng nhau đượcchia ra từ SBC)

- Là kết quả trong phép chia haycũng chính là gía trị của 1 phần

Số bị chia Số chia Thương

16 : 2 = 8

- HS đọc y/c bàiTính rồi điền số thích hợp vào ôtrống (theo mẫu):

Trang 5

Ngày giảng: Thứ tư ngày 27 tháng 2 năm 2019

ToánTiết113: Một phần ba

I Mục tiêu:

- Giúp HS nhận biết “Một phần ba”

- Biết viết và đọc 1/3

II Đồ dùng:

- Các hình vuông, hình tròn, hình tam giác trong BĐD

III Các hoạt động dạy học:

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ: 5’

- 2HS lên bảng làm bài tập 4 trong

1 Giới thiệu bài:1’

- GV giới thiệu và ghi tên bài

2 Giới thiệu “ Một phần ba”:12’

- GV lấy 1 hình vuông bằng giấy và

- Tiến hành tương tự với hình tròn và

hình tam giác và yêu cầu HS rút ra kết

luận

- Cách viết: 1

3

(1: ghi ở trên; ghi dấu gạch ngang; 3

viết dưới dấu gạch ngang thẳng cột với

- Một phần ba.

- Ba phần bằng nhau

- Chia h.v thành ba phần bằng nhau,lấy 1 phần được 1/3 h.v

- Có1 hình tròn chia thành 3 phầnbằng nhau, lấy 1phần được 1/3 hìnhtròn

- Có 1 hình tam giác, chia thành 3phần bằng nhau, lấy 1phần được 1/3hình t.giác

1 Một phần ba

3

Trang 6

- Nhắc HS về nhà ôn lại bảng chia 3.

Đã tô màu 1/3 hình nào?

- Hình: B

Tập đọcTiết 69: Nội quy đảo khỉ

I Mục tiêu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trôi chảy toàn bài

- Ngắt, nghỉ hơi đúng Đọc rõ, rành rẽ từng điều quy định

2 Rèn kỹ năng đọc- hiểu:

- Hiểu nghĩa từ khĩ: du lịch, nội quy, bảo tồn, quản lí.

- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy

II Đồ dùng:

- Bảng phụ viết 2 điều trong bản nội quy để hướng dẫn HS luyện đọc

- 1 bản nội quy của nhà trường

III Các ho t ạ động d y h c:ạ ọ

A/ Kiểm tra bài cũ: 5’

- 3 HS nối tiếp nhau đọc phân vai

truyện Bác sĩ Sói và TLCH sau:

+ HS1: Sói làm gì để lừa Ngựa?

+ HS2: Sói bình tĩnh giả đau như thế

1 Giới thiệu bài:1’

- Học sinh quan sát tranh minh họa

- Biết mưu của Sói, Ngựa nói là mình

bị đau ở chân sau, nhờ Sói làm ơnxem giúp

- Giọng đọc to, rõ ràng

- Nội quy đảo khỉ

Trang 7

b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

* Đọc câu:

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- Giáo viên hướng dẫn HS đọc từ khó

- GV chỉnh sửa phát cho HS nếu có

? Nội quy đảo khỉ có mấy điều?

? Em hiểu những điều quy định trên

4 Giữ vệ sinh chung trên đảo?

? Vì sao đọc xong nội quy đảo khỉ,

khỉ nâu lại khoái chí?

- khỉ nâu, nội quy, khành khạch,

khoái chí.

- Chia làm 2 đoạn:

+ Đoạn 1: 3 dòng đầu

+ Đoạn 2: nội quy

1 // Mua và tham quan trước khi lênđảo.//

2 // Không trêu chọc thú nuôi trongchuồng //

- Nếu thú nuoi trong chuồng bị trêuchọc, chúng sẽ tức giận có thể gâynguy hiểm cho người…

- Khi cho thú ăn các loại thức ăn lạ cóthể làm cho chúng bị mắc bệnh, vì thếkhách tham quan không được cho thú

- Vì nó thấy đảo khỉ và họ hàng nhà

nó được bảo vệ, chăm sóc tử tế,không bị làm phiền Khi mọi người

Trang 8

1 Biết viết chữ hoa T theo cỡ vừa và nhỏ.

2 Biết viết ứng dụng cụm từ Thẳng như ruột ngựa theo cỡ nhỏ; chữ viết đúngmẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định

II Đồ dùng:

- Mẫu chữ đẹp đặt trong khung

- Bảng phụ viết sẵn cụm từ ứng dụng trên dòng kẻ li

III Các hoạt động dạy học:

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:5’

- 2 HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con

- HS nhận xét

- GV nhận xét, đánh giá

B/ BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:1’

- GV giới thiệu và ghi tên bài

2 Hướng dẫn viết chữ hoa:7’

cong trái, DB trên ĐK 6

+ Nét 2: Từ điểm DB của nét 1, viết nét

lượn ngang từ trái sang phải, DB trên

- Chữ T hoa gồm 1 nét viết liền,

là kết hợp của 3 nét cơ bản, hainét cong trái và 1 nét lượn ngang

Trang 9

+ Nét 3: Từ điểm DB của nét 2, viết tiếp

nét cong trái to Nét cong trái này cắt nét

lượn ngang, tạo một vòng xoắn nhỏ ở đầu

chữ, rồi chạy xuống dưới, phần cuối nét

uốn cong vào trong, DB ở ĐK2

b Luyện viết bảng con:

? Nêu độ cao của các chữ?

? Các dấu thanh đặt ở đâu?

- GV hướng dẫn HS nối chữ trong tiếng T

- GV nêu yêu cầu viết

- GV uốn nắn tư thế ngồi, cách cầm bút

luyện viết thêm chữa T hoa vào vở ô li

- HS luyện viết chữ T hoa vàobảng con

Thẳng như ruột ngựa

- Chỉ những người thẳng thắn,không ưa thì nói ngay, không đểbụng

- Cụm từ gồm 4 chữ: Thẳng, như,ruột, ngựa

- Cao 2,5 li: T, h, g

- Cao 1,5 li: t

- Cao 1 li: các chữ còn lại

- Dấu hỏi đặt trên chữ ă trongtiếng Thẳng, …

Thẳng

.- HS viết bảng con chữ Thẳng

- HS viết bi vo vở tập viết

T Thẳng

Thẳng như ruột ngựa

Trang 10

- Biết sắp xếp các câu văn để tạo thành một câu chuyện hoàn chỉnh.

- Viết được một đoạn văn nói về chú hươu cao cổ

*Bài 1:Đánh số thứ tự vaod ô trống trước

mỗi câu văn để tạo thành truyện “ Sư tử,

Lừa và Cáo’’

- HS đọc đề

- Yêu cầu học sinh quan sát đọc kĩ các

câu văn

- Yêu cầu học sinh làm vào VBT

- Gọi 1 số học sinh đọc bài làm của mình

- GV nhận xét, kết luận

*Bài 2:

Viết một đoạn văn 3 - 4 câu về một loài

chim

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn học sinh thực hiện:

+ Trả lời các câu hỏi gợi ý

+Yêu cầu một số học sinh trình bày đoạn

- Thực hiện vào vở

- Lắng nghe

- Thực hiện

*Rút kinh nghiệm:

Bồi dương Toán

Tiết : Ôn tập bảng chia 3.Tìm một thừa số của phép nhân.

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Ôn cách thực hiện phép chia 3 Tìm một thừa số của phép nhân

2.Kỹ năng

Trang 11

-Hs biết thực hiện đúng, tính đúng phép chia 3 Tìm đúng một thừa số của phépnhân.

-GV nêu y/c và gọi lên bảng đọc thuộc

bảng nhân chia 3, cách tìm một thừa

- Gv yêu cầu HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu Hs làm bài vào vở sau

- Gọi HS đọc bài dưới lớp, nhận xét

bài trên bảng Đổi cheó vở kiểm tra

bài

nhau

-GV nhận xét

*Bài 3 : Giải bài toán

- Gv gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Gv hỏi bài toán cho biết gì ? bài toán

- HS nhận xét

- Hs nêu yêu cầu bài-2hs lên làm bảng, lớp làm vào vở a) X x 2 = 16

X = 16 : 2

X = 8b) 3 x X = 24

X = 24 : 3

X = 8Nhận xét chữa bài

- HS đọc yêu cầu

- Có 15 kg đường chia đều vào 3 túi Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki- lô- gam đường?

Trang 12

- Gv gọi HS dưới lớp đọc bài, nhận

xét

- Gv gọi Hs nhận xét bài trên bảng

*Bài 4 : Giải bài toán

- Gv gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Gv hỏi bài toán cho biết gì ? bài toán

- Gv gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Y/c hs làm bài vào vở

- Gọi hs trả lời miệng

- Biết phân biệt hành vi đúng và hành vi sai khi nhận và gọi điện thoại

- Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự

Trang 13

3 HS có thái độ:

- Tôn trọng, từ tốn, lễ phép trong khi nói chuyện điện thoại

- Đồng tình với các bạn có thái độ đúng và không đồng tình với bạn có thái độsai khi nói chuyện điện thoại

II Các kĩ năng sống cơ bản được gd:

- Kĩ năng giao tiếp khi nhận và gọi điện thoại

III Các phương pháp, kĩ thuật dh tích cực có thể sd:

a Hoạt động 1: Thảo luận lớp.

- GV y/c 2 HS đóng vai 2 bạn đang nói

chuyện điện thoại

? Khi chuông điện thoại reo, Vinh làm gì, nói

gì?

? Nam hỏi thăm Vinh qua ĐT ntn?

? Em có thích cách nói chuyện qua ĐT của 2

bạn không? Vì sao?

? Em học được điều gì qua cuộc hội thoại

trên?

GV: Khi nhận và gọi điện thoại, em cần có

thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng, từ tốn.

b Hoạt động 2: Sắp xếp các câu thành đoạn

hội thoại:

- GV ghi 4 câu của đoạn hội thoại lên 4 tấm

bìa

- GV mời 4 HS ln cầm 4 tấm bìa đứng thành

hàng ngang, lần lượt từng em đọc to các câu

trên tấm bìa của mình Sau đó y/c 1số HS sắp

xếp lại vị trí các tấm bìa cho phù hợp Các

em cầm tấm bìa di chuyển theo sự sắp xếp

của bạn

- GV kết luận cách sắp xếp đúng

- Biết nói lời yêu cầu, đề nghịphù hợp trong giao tiếp hằngngằy là tự trọng và tôn trọngngười khác

Vinh: - A lô! Tôi xin nghe.Nam: - A lô! Vinh đấy à? Tớ

là Nam đây!

Vinh: - Vinh đây Chào bạn!Nam: - Chân bạn đã hết đauchưa?

Vinh: - Cảm ơn! Chân tớ đỡrồi Ngày mai tớ sẽ đi học.Nam: - Hay quá! Chúc mừngbạn! Hẹn ngy mai gặp lại.Vinh: - Cảm ơn Nam! Chàobạn

1 A lô ! Tôi xin nghe

2 Cháu chào bác ạ! Cháu làMai Cháu xin phép được nóichuyện với bạn Ngọc

3 Cháu cầm máy chờ 1 látnhé!

4 Dạ cháu cảm ơn bác

- Khi em gọi điện thoại đếnnhà bạn và gặp bố (mẹ) bạn

- Đ thực hiện rồi

Trang 14

? Đoạn hội thoại diễn ra khi nào?

? Bạn nhỏ trong tình huống đã lịch sự khi nói

chuyện ĐT chưa?

c Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm.

- HS thảo luận nhĩm theo cu hỏi:

? Nêu những việc làm khi nhận và gọi ĐT?

? Lịch sự khi nhận và gọi ĐT thể hiện điều

Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện

sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính

mình.

d Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò:5’

- Tổng kết nội dung bài

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: VN thực hiện tốt theo nội dung bài

học Thực hiện nói lời lịch sự khi nhận và gọi

điện thoại

- mời 4 HS lên cầm 4 tấm bìađứng thành hàng ngang, lầnlượt từng em đọc to các câutrên tấm bìa của mình

Thảo luận nhóm

- HS thảo luận nhóm sau đóđại diện các nhóm lên trìnhbày

Trang 15

- GV giới thiệu và ghi tên bài.

2 Luyện tập: 30’

Bài 1:

- Gọi HS nêu y/c bài

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vbt

- Chữa bài, Nhận xét đúng - sai

? Dựa vào đâu để em làm được BT này?

GV: Củng cố bảng chia 3.

Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu

- 3HS làm bài bảng, lớp làm vbt

- Chữa bài, Nhận xét đúng - sai

? Dựa vào đâu em làm được BT này?

? Em có nx gì về mỗi cột phép tính?

GV: Mối quan hệ giữa phép nhân và phép

chia Khi lấy tích của phép nhân chia cho

- Chữa bài, Nhận xét đúng - sai

? Nêu câu lời giải khác?

+ Đổi chéo vở kiểm tra – GV kiểm tra xác

*Rút kinh nghiệm: ………

Luyện từ và câu Tiết 23: Từ ngữ về muông thú

Đặt và trả lời câu hỏi như thế nào?

I Mục tiêu:

- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ theo chủ điểm: Từ ngữ về muông thú

- Biết trả lời và đặt câu hỏi có cụm từ: “Như thế nào?”

Trang 16

? Có mấy nhóm? Các nhóm phân biệt

với nhau nhờ đặc điểm gì?

- 2HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào

VBT

- Lớp nhận xét, chữa bài

- GV kết luận – tuyên dương

? Ngoài các loài thú để kể tên trên, hay

kể tên các loài thú khác mà em biết

Bài 2:

- HS đọc y/c bài

- Y/c HS thực hành hỏi đáp theo cặp

- 1 số cặp trình bày hỏi đáp trước lớp

- Nhận xét – tuyên dương

- Yêu cầu HS đọc lại các câu hỏi này

một lượt Hỏi: Các câu hỏi này có điểm

gì chung?

- GV: Như thế nào để hỏi về đặc điểm.

Bài 3:

- HS đọc y/c bài

- GV ghi: Trâu cày rất khỏe

- Gọi 1 HS đọc câu văn

? Trong câu văn trên từ ngữ nào được in

đậm?

? Để đặt được câu hỏi cho bộ phận này,

SGK đã dùng câu hỏi nào?

- Y/c HS hỏi đáp theo cặp: 1HS nêu câu

văn, 1HS đặt câu hỏi

* Điền tên các loài chim thích hợp

vào chỗ chấm và giải thích các câu đó:

+ Thú dữ nguy hiểm: hổ, báo, gấu,

lợn lòi, chó sói, sư tử, bò rừng, tê giác.

+ Thú không nguy hiểm: thỏ, ngựa

vằn, khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, hươu.

- Trả lời câu hỏi về đặc điểm của

các con vật:

a) Thỏ chạy như thế nào?

- Thỏ chạy nhanh như bay (Thỏchạy rất nhanh/ Thỏ chạy nhanhnhư tên bắn…)

b) Sóc chuyền từ cành này sangcành khác như thế nào?

- Sóc chuyền cành rất khéo (…rấtgiỏi/ …nhanh thoăn thoắt…)

c) Gấu đi như thế nào?

- Gấu đi rất chậm (Gấu đi lặc lè/Gấu đi nặng nề,…)

d) Voi kéo gỗ như thế nào?

- Voi kéo gỗ rất khỏe ( …băngbăng/…)

- Đặt câu hỏi cho bộ phận được in

đậm trong các câu dưới đây:

a) Trâu cày rất khỏe.

- Trâu cày như thế nào?

b) Ngựa chạy như thế nào?

c) Thấy 1 chú ngựa béo tốt đang ăn

cỏ, Sói thèm như thế nào?

d) Đọc xong nội quy, khỉ nâu nhưthế nào?

Ngày đăng: 03/02/2021, 10:20

w