- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, n[r]
Trang 1Ngày soạn: 9/1/ 2018
Ngày giảng:…/1/2018
Tiết 64
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố và khắc sâu kiến thức cơ bản tính chất của phép nhân.
2 Kĩ năng: Vận dụng thành thạo các tính chất cơ bản của phép nhân vào bài tập.
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
5 Về phát triển năng lực học sinh:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thực hành trong toán học
II Chuẩn bị:
GV: Các dạng bài tập
HS: Ôn lại các tính chất cơ bản của phép nhân
III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình dạy học - GD :
1 Ổn định tổ chức : (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: 7 phút
m
HS1: Phép nhân có những
tính chất gì? Nêu dạng tổng
quát?
- Làm bài 92/95 SGK
Bài 92: SGK/ 95
a) (37 – 17).(-5)+ 23.(-13 - 17)
= 20 (-5) + 23 (- 30) = -100 + (-690) = - 790 b) (-57) (67-34) – 67(34 - 57)
3 3,5
3,5
Trang 2HS2: Làm bài 137/ SBT
Nêu các tính chất đã sử
dụng vào các bài tập
= (-57) 67 + 57 34 – 67.34 + 67.57
= {(-57) 67 + 67.57} + {57 34 - 67.34}
= 34.(57- 67) = 34 (-10) = -340
Bài 137: SBT/89 Tính nhanh
a) = -300000 b) -67
5 5
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm
HS: Thảo luận nhóm.
GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng
trình bày và nêu các bước thực hiện
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Hướng dẫn HS các cách tính:
- Áp dụng tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép cộng, trừ
- Hoặc: Thực hiện theo thứ tự thực
hiện phép tính
GV: Nhận xét, đánh giá, ghi điểm
bài làm HS
Bổ xung:
c, (-256).43 + (-256).25 - 256.32
? Làm thế nào để tính được giá trị
của biểu thức
Học sinh nêu, giáo viên chốt lại
cách làm
HS: Lên bảng thực hiện.
HS: Thay giá trị của a, b vào biểu
thức rồi tính
? Nhắc lại kiến thức tích của các
Bài 96/SGK - 95:
a) 237 (- 26) + 26 137
= - 237 26 + 26 137 = 26 (- 237 + 137)
= 26 (-100) = - 2600 b) 63 (- 25) + 25 (- 23)
= - 63 25 + 25 (- 23)
= 25 (- 63 - 23)
= 25 (- 86) = - 2150
c, (-256).43 + (-256).25 - 256.32
= (-256).(43 + 25 + 32)
= -256.100 = -2560
Bài 98(SGK/96):
Tính giá trị của biểu thức:
a) (- 125) (- 13) (- a) Với a = 8
Ta có: (- 125) (- 13) (-8)
= - 125 8 13
= -1000 13 = - 13000 b) (-1) (-2) (-3) (-4) (-5) b Với b = 20
Ta có: (-1).(-2).(-3).(-4).(-5) 20
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Thực hiện phép tính.
- Thời gian: 13 phút
- Mục tiêu : Vận dụng thành thạo các tính chất để giải bài tập
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa
- Phương pháp : Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
Trang 3thừa số nguyên âm = - 1.2.3.4.5.20 = - 2400
Hoạt động 2: Lũy thừa, so sánh (20 phút)
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm
Bài 95/95 SGK:
? Vì sao (- 1)3 = - 1
HS: (-1)3 = (-1) (-1) (-1) = - 1
? Còn số nguyên nào khác mà lập
phương của nó bằng chính nó không
HS: 0 và 1
Vì: 03 = 0 và 13 = 1
Bài 141/72 SBT:
GV: Gợi ý:
a) Viết (- 8); (+125) dưới dạng lũy
thừa
- Khai triển các lũy thừa mũ 3
- Áp dụng tính chất giao hoán., kết
hợp tính các tích
- Kết quả các tích là các thừa số
bằng nhau
=> Viết được dưới dạng lũy thừa
b) Tương tự: Cho HS hoạt động
nhóm để viết tích của câu b dưới
dạng lũy thừa
HS: Thảo luận nhóm:
Gọi học sinh lên bảng trình bày
Bổ xung:
Bài 95(SGK/95):
Vì: (-1)3 = (-1).(-1).(-1) = - 1 Các số nguyên mà lập phương của nó bằng chính nó là: 0 và 1
Vì: 03 = 0 và 13 = 1
Bài 141/72 SBT:
Viết các tích sau thành dạng lũy thừa của một số nguyên
a) (- 8) (- 3)3 (+125)
= (- 2)3 (- 3)3 53
= (-2).(-2).(-2).(-3).(-3).(-3).5.5.5
=[(-2).(-3).5].[(-2).(-3).5].[(-2).(-3).5]
= 30 30 30 = 303 b) 27.(-2)3.(-7).(+49)
= 3.3.3.(-2).(-2).(-2).(-7).7.7
= 3.3.3.2.2.2.7.7.7
= (3.2.7) (3.2.7) (3.2.7)
= 42.42.42
= 423
c, 8.43.(-125)
= 23.43.(-5)3 = [2.4 (−5)]3 = (-40)3
d, 6.(-27).36.23
- Thời gian: 20 phút
- Mục tiêu : Vận dụng thành thạo các tính chất, xét dấu các thừa số để giải bài tập
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa
- Phương pháp : Vấn đáp, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm
Trang 4c, 8.43.(-125)
d, 6.(-27).36.23
? Đọc yêu cầu bài 97
Yêu cầu HS nêu cách làm
HS: a) Tích chứa một số chẵn các
thừa số nguyên âm nên mang dấu
“+” hay tích là số nguyên dương
=> lớn hơn 0
b) Tích chứa một số lẻ các thừa số
nguyên âm nên mang dấu “-“ hay
tích là số nguyên âm
=> nhỏ hơn 0
= 6.(-3)3.62.23 = 63.(-3)3.23
= [6.(−3).2]3 = (-36)3 = (-1).(62)3 = -66
Bài 97/95 SGK:
a) (-16).1253.(-8).(-4).(-3) > 0 b) 13.(-24).(-15).(-8) 4 < 0
4 Củng cố: 2 phút
- Nêu các tính chất của phép nhân số nguyên? So sánh với các tính chất của phép nhân số
tự nhiên
- Các dạng bài đã chữa? Cách làm?
- GV: Chốt lại nội dung cơ bản của bài học
5 Hướng dẫn về nhà: 2 phút
- Ôn lại các tính chất của phép nhân trong Z
- Ôn tập bội và ước của số tự nhiên, tính chất chia hết của một tổng
- Làm bài tập: 142, 143, 144, 145, 146, 149/SBT - 89, 90
V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 10/1/2018
Ngày giảng:…/1/2018
Tiết 65
BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN
Trang 5I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết các khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái niệm chia hết cho
Hiểu được 3 tính chất có liên quan với khái niệm chia hết cho
2 Kĩ năng: Biết tìm bội và ước của một số nguyên.
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
5 Về phát triển năng lực học sinh:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thực hành trong toán học
II Chuẩn bị:
GV: Máy chiếu, phiếu học tập
HS: Ôn lại bội và ước của một số tự nhiên.
III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề vấn đáp, hoạt động hợp tác nhóm nhỏ, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình dạy học - GD :
1 Ổn định tổ chức : (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
m
HS1: Làm bài 142/72 SBT.
HS2: Làm bài 144/72 SBT.
Bài 142
125.(-24) + 24.225 = 24.(- 125 + 225)
= 24.100 = 2400 26.(-125) - 125.(-36) = 125.( -26 + 36) = 12500
Bài 144
a) Thay x = 4 vào biểu thức ta có:
5,0
5,0
5,0
Trang 6(-75) (-27) (-4) = -8100
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bội và ước của một số nguyên.( 20 phút)
- Thời gian: 20 phút
- Mục tiêu : Hiểu khái niệm chia hết, các khái niệm bội, ước của một số nguyên; tìm được
các ước của một số nguyên Biết tìm bội và ước của một số nguyên.
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm
Hoạt động nhóm:
Phiếu học tập:
a) Em đã biết khái niệm bội, ước của
một số tự nhiên, hãy viết Ư(6) và B(6)
b) Hãy tìm các số nguyên x, y sao cho
x.y = - 6
c) Tìm ba số nguyên chia hết chon -6
HS làm việc theo nhóm, báo cáo kết quả
tìm được
GV đưa ra khái niệm về ước bội của số
tự nhiên
? Em cho biết các ước của 6, -6
HS:
Ư(6) = {-6; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 6}
Ư(-6) = {-6; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 6}
? Nhận xét hai tập hợp trên
HS: Ư(-6) = Ư(-6)
? Tìm tập hợp các bội của 6, có nhận
xét gì về tập hợp các bội của 6 và – 6
GV: Vậy hai số nguyên đối nhau thì có
tập ước bằng nhau; tập bội bằng nhau
1 Bội và ước của một số nguyên
a, Khái ni mệm
a b a = b.q
a, b, q Z; b 0
a là bội của b
b là ước của a
b, Ví dụ + Các ước của 6 là: 1;-1; 2; -2; 3; -3;
6; -6 + Các ước của - 6 là: 1 ;-1; 2; -2; 3;-3;
6; -6 + Các Bội của 6 = {0,-6; 6; -12; 12…}
Trang 7GV: Nhấn mạnh khái niệm về ước và
bội của một số nguyên; khái niệm về
“chia hết cho” trong tập hợp Z tương tự
như trong tập N
=> ý 1 phần chú ý một cách tổng quát
GV: Ta thấy 0 chia hết cho mọi số
nguyên khác không
Ví dụ: 0 2; 0 (-5) Từ đó em có kết
luận gì
HS: Trả lời => ý 2 phần chú ý.
? Em cho biết phép chia được thực hiện
khi nào
? Vậy số 0 có phải là ước của mọi số
nguyên không
HS: Không => ý 3 phần chú ý.
GV: Ta thấy mọi số nguyên đều chia
hết cho 1 và -1 Ví dụ: 9 (-1); 9 1;
(-5) 1; (-5) (-1) Từ đó em có kết
luận gì
Ta có 12 3; (-18) 3 Theo định nghĩa
phép chia hết, 3 là gì của 12 và -18?
HS: 3 là ước của 12 và -18.
GV: 3 vừa là ước của 12 vừa là ước của
-18
Ta nói 3 là ước chung của 12 và -18 Đó
là kiến thức đã học trong tập hợp N
=> ý 5 phần chú ý một cách tổng quát
? Tìm các ước của 10? Các bội của -5?
HS: Hoạt động cá nhân
Ư(10) = { 1; -1; 2; -2; 5; -5; 10; -10}
c, Chú ý (SGK)
Trang 8B(-5) = {0; 5; -5; 10; -10; 15; -15;… }
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất.( 5 phút)
- Thời gian: 5 phút
- Mục tiêu : Nắm được tính chất
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa
- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
? Ta có 12 (-6) và (-6) 2 Em kiểm
tra xem 12 có chia hết cho 2 không và
nêu kết luận?
HS: 12 2 và đọc kết luận
GV: Giới thiệu tính chất 1 và viết dạng
tổng quát
HS: Phát biểu tính chất 1 như SGK.
? Em hãy cho ví dụ áp dụng tính chất 1
GV: Nhắc lại dạng tổng quát bội của
một số a là : am (m Z)
? Tìm 4 bội của 2?
H: 8, -8; -12; 24;
? Ta có 4 2 thì 8; -8; -12; 24 có chia
hết cho 2 không
GV: Giới thiệu và viết dạng tổng quát
của tính chất 2
? Nhắc lại tính chất 1 trong bài tính chất
chia hết của một tổng trong tập N
HS: a m; b m a + b m
GV: Giới thiệu tính chất này cũng đúng
trong tập hợp Z Ví dụ: 12 4 và -8 4
=> [12 + (-8)] 4 và [12 - (-8)] 4
GV: Cho HS đọc tính chất 3 và viết
2 Tính chất
+ ab và bc => ac
+ Ví dụ:
12 (-6) và (-6)2 => 122
+ ab => a.mb (m Z)
+ Ví dụ: 4 2 => 4 (-3) 2
+ ac và bc => (a + b) c
và (a - b) c
+ Ví dụ: 12 4 và -8 4
=> [12 + (-8)] 4
và [12 - (-8)] 4
? 4
Trang 9dạng tổng quát.
? Làm ?4 cá nhân
a, ba bội của -5 là: 0; 5; -5
b, Ư(10) = { 1; 1; 2; 2; 5; 5; 10; -10}
Hoạt động 3 luyện tập: 10 phút
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
HS: Cả lớp làm, 1hs lên bảng.
? Nhận xét
GV: Chốt kết quả
? Đọc yêu cầu bài 105?
HS: Đứng tại chỗ trả lời.
Bài 104 học sinh lên bảng chữa
x = -75: 15
x = -5
Bài 101:
a, Tìm năm bội của -3
b, Tìm các ước của 11
Bài 105: Điền vào ô trống
Bài 104/SGK – 97.
15x = -75
4 Củng cố: 2 phút
- Yêu cầu học sinh trao đổi với bạn những kiến thức em đã học được trong bài hôm nay Các kiến thức này liên đến kiến thức nào mà em đã học
5 Hướng dẫn về nhà: 2 phút
- Học bài và làm các bài tập (SGK)
- Ôn tập chương II theo các câu hỏi SGK
- Xác định các dạng bài tập đã thực hiện trong chương 2
V Rút kinh nghiệm:
- Thời gian: 10 phút
- Mục tiêu : Vận dụng được kiến thức bội và ước của số nguyên để giải bài tập
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa
- Phương pháp : Vấn đáp, luyện tập thực hành
Trang 10Ngày soạn: 11/1/2018
Ngày giảng:…/1/2018
Tiết 66
ÔN TẬP CHƯƠNG II
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức của chương
Trang 112 Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng cơ bản về thực hiện các phép tính về số nguyên,
quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế, bội, ước của số nguyên Vận dụng tốt các kĩ năng tính toán một cách hợp lý, chính xác
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
5 Về phát triển năng lực học sinh:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thực hành trong toán học, năng lực khái quát kiến thức chương
II Chuẩn bị:
GV: Máy chiếu, phiếu học tập
HS: Ôn lại kiến thức chương 2
III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, đàm thoại, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình dạy học - GD :
1 Ổn định tổ chức : (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp khi ôn tập
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Lí thuyết (15 phút)
- Thời gian: 15 phút
- Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại lí thuyết thông qua bài tập trắc nghiệm
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa
- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: đặt câu hỏi, hỏi và trả lời
Giáo viên đưa ra bài tập 1 trên máy
chiếu
- Học sinh trả lời cá nhân trên
phiếu học tập, trao đổi chấm bài
- Nêu các kiến thức liên quan đến
a) Mọi số tự nhiên đều là số nguyên
b) Mọi số nguyên đều là số tự nhiên
Trang 12câu hỏi.
? Các kiến thức đã được ôn lại là gì
c) Không có số nguyên lớn nhất d) Nếu có số nguyên a nhỏ hơn 2 thì a là số nguyên âm
e) Nếu có số nguyên a lớn hơn -3 thì a là số nguyên dương
f) Tổng của một số nguyên âm và một số nguyên dương là số
nguyên dương g) Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên âm
h) Tích 3 số nguyên âm là một số nguyên âm
i) Tích 4 số nguyên âm và 1 số nguyên dương là một số nguyên âm
k) Nếu a > 0, b> 0, c < 0 thì a.b.c
< 0 k) Nếu số nguyên a chia hết cho
số nguyên b 0 thì bội của a cũng chia hết cho b
m) Nếu 2 số nguyên chia hết cho
m thì tổng của chúng cũng chia hết cho m
Hoạt động 2: Bài tập.
- Thời gian: 25 phút
- Mục tiêu : Vận dụng được các kiến thức đã học vào bài tập Rèn luyện, bổ sung kịp thời
các kiến thức chưa vững
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa
- Phương pháp : Vấn đáp, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm
Trang 13- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm.
Bài 120 giáo viên cho học sinh lập
bảng, thảo luận theo nhóm bàn từ
đó trả lời các câu hỏi
Bổ sung :
c, (9 - 14)2
d, (-2)3.44.(-5)2
nên x { - 3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; 4}
Tổng của các số nguyên x là:
(- 3) + ( -2) + ( -1) + 0 + 1+ 2 + 3+ 4
= (- 3) + 3+( -2) + 2+( -1) + 1 + 4 = 4
Bài 3: Tìm số nguyên a, biết:
a) a = 5 b) a = 0 c) a = - 3 d) a 1 = 7
Bài 120/ SGK - 100
Cho hai tập hợp
A = {3; - 5; 7} và B = {-2; 4; -6; 8}
a) Có 12 tích ab mà a A và b B được tạo thành
b) Có 6 tích lớn hơn 0 và 6 tich nhỏ hơn 0 c) Có 6 tích là bội của 6 : -6 ; 12 ; -18 ; 24 ;
30 ; -42 d) Có 2 tích là ước của 20 : 10 ; -20
Bài 117/SGK - 99 Tính
a) (-7)3 24 = - 73 24 = - 343 16 = - 5488 b) 54 (- 4)2 = 625 16 = 10000
C2: = 54 42 = 54 24 = (5.2)4 = 104 = 10000