Hoạt động 2 - Dạng 2: Thực hiện phép cộng phân số sau khi rút gọn Mục tiêu: HS có ý thức rút gọn phân số trước khi thực hiện phép cộng phân số Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết[r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết 78: PHÉP CỘNG PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
HS áp dụng được quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu
2 Về kĩ năng
- HS thực hiện cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu nhanh, đúng
- Có ý thức nhận xét đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và đúng ( Có thể rút gọn các phân số trước khi cộng)
3 Về thái độ
HS tuân thủ nội quy lớp học, nhiệt tình hưởng ứng xây dựng bài, có tinh thần hợp
tác trong Hoạt độngnhóm
4 Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tính toán, tư duy logic
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
+ Giáo viên: Giáo án, SGK, sách giáo viên, phấn màu, bảng phụ
+ Học sinh: SGK, đồ dùng học tập, bảng nhóm, xem trước bài mới
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỌNG TÂM
Phương pháp gợi mở, nêu vấn đề, phương pháp vấn đáp, phương pháp dạy học
hợp tác nhóm nhỏ
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- HS1:
+ Nêu quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu và khác mẫu.
+ Làm bài 37.SGK.23
- HS2: Nêu quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu và khác mẫu với tử và mẫu là các
số tự nhiên, mẫu khác 0 đã được học ở Tiểu học
3 Đặt vấn đề vào bài mới
“ Để biết quy tắc cộng hai phân số với tử và mẫu là các số nguyên, mẫu khác 0 có
giống hay khác quy tắc cộng hai phân số với tử và mẫu là các số tự nhiên đã được
học ở Tiểu học, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.”
4 Làm Việc với nội dung mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cộng hai phân số cùng mẫu Mục tiêu: Học sinh cộng thành thạo hai phân số cùng mẫu.
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng lực khái
quát hóa
*GV : Tính : 7
3 7
2
;
* GV giới thiệu: Phép
*HS:
7
5 7
3
2 7
3 7
2
1 Cộng hai phân số cùng mẫu
Ví dụ1:
Tính :
Trang 2cộng hai phân số cùng
mẫu có tử và mẫu là số
nguyên cũng giống với
phép cộng hai phân số
cùng mẫu có tử và mẫu là
các số dương Từ đó, tính:
7
1 7
3
2
7
3
7
*GV: Tương tự hãy tính:
2 7
9 9
*GV: Vậy, muốn cộng hai
phân số có cùng mẫu có tử
và mẫu là các số nguyên
ta làm như thế nào ?
*GV: Chính xác hóa và
ghi quy tắc dưới dạng
tổng quát Giới thiệu quy
tắc:
*GV: Yêu cầu học sinh
làm ?1
Cộng các phân số sau :
a 8
5
8
3
;
b 7
4
7
1
;
14
18
6
GV chú ý: Nhờ vào Việc
rút gọn phân số trước khi
cộng ở phần c mà ta có thể
đưa hai phân số về cùng
một mẫu, bài toán tính
toán đơn giản hơn
*GV: Nhận xét và yêu cầu
học sinh làm ?2
tại sao ta có thể nói:Cộng
hai số nguyên là trường
hợp riêng của cộng hai
* HS lắng nghe, ghi bài
* HS thực hiện
* HS trả lời: Muốn
cộng hai số cùng mẫu,
ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu
*HS : Chú ý nghe
giảng và ghi bài
*HS: Ba học sinh lên
bảng làm
*HS: Các số nguyên
đều viết được dưới dạng phân số có mẫu
là 1
Ví dụ:
5 7
3
2 7
3 7
2
;
1 7
3
2 7
3 7
2 7 2 ( 7) 2 ( 7) 5
c /
* Quy tắc: (SGK.25)
a b a b
(a, b, m Z;m 0)
?1 (SGK.25)
8
8 8
5
3 8
5 8
3
5 7
4
1 7
4 7
1
; c
3
1 3
2
1 3
2 3
1 21
14 18
?2 (SGK.25)
Các số nguyên đều viết được dưới dạng phân số có mẫu là 1
Ví dụ:
Trang 3phân số ? Cho ví dụ.
-3 = 1
3
; 15 = 1
15
; … -3 = 1
3
; 15 = 1
15
;
Hoạt động 2 : Cộng hai phân số không cùng mẫu Mục tiêu:
+ HS phát biểu được quy tắc cộng hai phân số không cùng mẫu và vận dụng được + Có ý thức nhận xét đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và đúng ( Có thể rút gọn các phân số trước khi cộng)
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, Hoạt độngnhóm,… Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng lực khái
quát hóa, năng lực tính toán,…
*GV: Ví dụ:
- Quy đồng hai phân số
sau:
3
2
và 5
3
- Từ đó thực hiện:
3
2
+ 5
3
?
*GV: Khẳng định:
Phép cộng hai phân số 3
2
+ 5
3
gọi là cộng hai phân
số khác mẫu
Vậy để cộng hai phân số
khác mẫu ta làm thế nào ?
*GV: GV chính xác hóa
quy tắc “Muốn cộng hai
phân số không cùng mẫu,
ta viết chúng dưới dạng
hai phân số có cùng mẫu
rồi cộng các tử và giữ
nguyên mẫu
*GV: Yêu cầu học sinh
làm ?3 theo nhóm trong
3’
Cộng các phân số sau:
a 3
2
+ 15
4
;
* Một HS lên bảng thực hiện
*HS: Trả lời
*HS: Chú ý nghe
giảng và ghi bài
* HS Hoạt độngnhóm 3’
*Đại diện một nhóm
2 Cộng hai phân số không cùng mẫu.
Ví dụ 2:
Tính:
3
2 + 5
3
Ta có:
3
2
10 5 3
5
2
9 5 5
3
3 5
Suy ra:
15
1 15
9
9 15
10 3
5
3
3 5 3
5
2 5
3 3 2
) (
Quy tắc:
Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân
số có cùng mẫu rồi cộng các
tử và giữ nguyên mẫu.
?3 (SGK.26)
-2 4 2.5 4 a/
Trang 4b 15
11
+ 10
9
;
c 7
1
+ 3
*GV : Gọi đại diện một
nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét chéo lẫn
nhau
trình bày, các nhóm khác nhận xét chéo lẫn
11 9 11 9 11.2 ( 9).3 b/
22 (-27) 5 1
c 7
1
+ 3= (1) 7)
1 3 1 3.7 20
4.Củng cố
Bài 42a, c SGK.26
3
a)
6 14 6.3 ( 14) 4
c)
Bài 43a, c SGK.26
(4) (3)
7 9 1 1 4.1 ( 1).3 1
a)
21 42 7 7 7
5.Hướng dẫn học và chuẩn bị bài
- Nắm vững quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu
- BTVN: Bài 42 (b, d); 43 (b,d); 44; 45; 46.SGK.26
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập
Trang 5Ngày soạn: Tiết 79: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
HS áp dụng được quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu
2 Về kĩ năng
- HS thực hiện cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu nhanh, đúng
- Có ý thức nhận xét đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và đúng ( Có thể rút gọn các phân số trước khi cộng)
3 Về thái độ
HS tuân thủ nội quy lớp học, nhiệt tình hưởng ứng xây dựng bài, có tinh thần hợp
tác trong Hoạt độngnhóm
4 Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tính toán, tư duy logic
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
+ Giáo viên: Giáo án, SGK, sách giáo viên, phấn màu, bảng phụ
+ Học sinh: SGK, đồ dùng học tập, bảng nhóm, xem trước bài mới
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỌNG TÂM
Phương pháp gợi mở, nêu vấn đề, phương pháp vấn đáp, luyện tập cá nhân.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu quy tắc cộng hai
phân số cùng mẫu
Áp dụng :
5 18
Quy tắc SGK
(18) (5)
4 4 4 4 4.18 ( 4).5
72 ( 20) _ 52 26
HS2: Nêu quy tắc cộng hai
phân số không cùng mẫu
Áp dụng :
Tìm x biết x=
−1
2 +
3 4
Quy tắc sgk
2 +
3
4=
− 2
4 +
3
4=
1 4
3 Đặt vấn đề vào bài mới
“Trong tiết học hôm nay, chúng ta tiếp tục luyện tập và củng cố các kiến thức về phép cộng phân số cùng mẫu và không cùng mẫu.”
Trang 64 Làm Việc với nội dung mới
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1- Dạng 1: Phép cộng hai phân số không cùng mẫu
Mục tiêu:
+ HS thực hiện nhanh và đúng phép cộng hai phân số không cùng mẫu
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, Hoạt độngcá
nhân
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, năng lực tính toán,…
Bài 58.SBT.17
Cộng các phân số sau:
a)
1
6+
2
5
b)
3
5+
−7
4
c) (−2)+
−5
6
GV:+ Ta quy đồng đưa về
cùng mẫu dương rồi thực hiện
phép cộng theo phân số
+ Gọi 3 HS lên bảng thực
hiện
3 HS lên bảng thực hiện Các HS khác làm vào vở, sau đó nhận xét
Bài 58.SBT.17
a)
1
6+
2
5=
5
30+
12
30=
17 30
b)
3
5+
−7
4 =
12
20+
−35
20 =
−23 20
c)
(−2)+−5
6 =
−12
6 +
−5
6 =
− 17 6
Hoạt động 2 - Dạng 2: Thực hiện phép cộng phân số sau khi rút gọn Mục tiêu:
HS có ý thức rút gọn phân số trước khi thực hiện phép cộng phân số
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, Hoạt độngcá
nhân
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, năng lực tính toán,…
Bài 60.SBT.17
Cộng các phân số sau:
a)
3 16
29 58
b)
8
40+
−36
45
* GV: Trước khi cộng hai phân
số ta nên làm gì?
* GV gọi hai học sinh lên bảng
thực hiện
* HS: Ta rút gọn các phân số chưa tối giản trước khi thực hiện phép cộng các phân số
*2 HS lên bảng thực hiện Các HS khác làm, sau đó
Bài 60.SBT.17
a)
3 16 3 8 5
29 58 29 29 29
b)
8 36 1 4 3
40 45 5 5 5
Trang 7nhận xét
Hoạt động 3 - Dạng 3: Vận dụng của phép cộng phân số
Mục tiêu
- HS vận dụng được phép cộng hai phân số và tính chất hai phân số bằng nhau để tìm x
- Học sinh thấy được ứng dụng thực tế của phép cộng phân số trong bài toán công Việc (làm chung, làm riêng)
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, Hoạt độngcá
nhân
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, năng lực tính toán,…
Bài 61b) SBT.17
Tìm x, biết
x
3=
2
3+
−1 7
* GV: Thực hiện tính tổng của
vế trái rồi áp dụng định nghĩa
hai phân số bằng nhau để tìm x
* GV gọi một HS lên bảng thực
hiện
Bài 63.SBT.18
Hai người cùng làm một công
Việc Nếu làm riêng, người thứ
nhất phải mất 4 giờ, người thứ
hai phải mất ba giờ Hỏi nếu
làm chung thì mỗi giờ cả hai
người làm được mấy phần công
Việc?
* GV:
+ Mỗi giờ người thứ nhất làm
được bao nhiêu phần công
Việc?
+ Mỗi giờ người thứ hai làm
được bao nhiêu phần công
Việc?
+ Vậy, mỗi giờ cả hai người
làm được bao nhiêu phần công
Việc?
* GV cùng học sinh thao tác
giải bài tập
* Một HS lên bảng thực hiện Các học sinh khác làm vào
vở rồi nhận xét
* HS quan sát, đọc
đề bài
* HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài
Bài 61b) SBT.17
Tìm x, biết
x 2 1
3 3 7
x 14 3
3 21 21
x 11 11.3 11
x
Bài 63.SBT.18
Mỗi giờ người thứ nhất làm được số phần công Việc là:
1
4(công Việc) Mỗi giờ người thứ hai làm được số phần công Việc là:
1
3(công Việc) Nếu làm chung, mỗi giờ
cả hai người làm được số phần công Việc là:
1 1 3 4 7
4 3 12 12
(Công Việc)
Đáp số:
7
12 công Việc
Hoạt động4: Củng cố - Hướng dẫn học và chuẩn bị bài
Trang 8Mục tiêu: + HS nắm vững kiến thức trọng tâm của bài học.
+ HS nắm vững nhiệm vụ được giao về nhà của tiết này và chuẩn bị cho tiết sau
* Củng cố
* GV gọi một HS nêu các kiến
thức trọng tâm trong bài học
* Hướng dẫn học và chuẩn bị
bài bài 65.SBT.18: viết tử của
phân số
7
25thành tổng của hai
số mà mỗi số cùng với mẫu số
lập thành hai số nguyên tố cùng
nhau Rồi tách
7
25 thành tổng của hai phân số có mẫu là 25,
tử là hai số vừa tách được ở
trên tử có tổng bằng 7
BTVN:
+Bài 62,64, 7.5 trong SBT
+ Ôn tập các tính chất của phép
cộng số nguyên và đọc trước
bài tính chất của phép cộng
phân số
* Một HS nêu các kiến thức trọng tâm của bài học
* Học sinh lắng nghe, ghi chú
BTVN:
+ Bài 62,64, 7.5 trong SBT
+ Ôn tập các tính chất của phép cộng số nguyên
và đọc trước bài tính chất của phép cộng phân số
Trang 9Ngày soạn: Tiết 80: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÉP CỘNG
PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
HS phát biểu được các tính chất cơ bản của phép cộng phân số: Giao hoán, kết
hợp cộng với số 0
2 Về kĩ năng
- HS bước đầu vận dụng được các tính chất trên để tính được hợp lý, nhất là khi
cộng nhiều phân số
- HS có ý thức quan sát đặc điểm các phân số để vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng phân số
3 Về thái độ
HS tuân thủ nội quy lớp học, nhiệt tình hưởng ứng xây dựng bài, có tinh thần hợp
tác trong Hoạt độngnhóm
4 Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tính toán, tư duy logic
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, máy tính, chuẩn bị 4 miếng bìa hình tròn đã cắt sẵn,
- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập, làm bài tập, xem trước bài mới, nội dung kiến thức về tính chất của phép cộng số nguyên
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỌNG TÂM
Phương pháp gợi mở, nêu vấn đề, phương pháp vấn đáp, phương pháp dạy học
hợp tác nhóm nhỏ
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp
2 Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung kiến thức cần
đạt Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới
* GV cho HS Hoạt độngnhóm 3’ bài tập như sau
- Nhóm 1+3: Tính tổng:
- Nhóm 2+4: Tính tổng
* GV: Nêu tính chất cơ bản của phép cộng số
nguyên Phát biểu dạng tổng quát
HS Hoạt động nhóm 3’rồi đại diện một nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét chéo lẫn nhau
* Phép cộng só nguyên có các tính chất:
+ Giao hoán: a + b = b + a
Trang 10* GV đặt vấn đề vào bài mới: Ở bài phép cộng
phân số, chúng ta biết phép cộng số nguyên là
một trường hợp riêng của phép cộng phân số?
Vậy phép cộng phân số có những tính chất cơ bản
nào? Có giống với tính chất cơ bản của phép cộng
số nguyên không? Để biết được điều đó, chúng ta
vào bài học hôm nay:
Tính chất cơ bản của phép cộng phân số
+ Kết hợp: (a+b)+ c = a+(b + c) + Cộng với số 0: a +0= 0+a = a + Cộng với số đối: a + (-a) = 0
Tiết 80: Tính chất cơ bản của phép cộng phân số
Hoạt động 2: Các tính chất cơ bản của phép cộng phân sô Mục tiêu: Học sinh phát biểu được tính chất cơ bản của phân số
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa
* GV trở về bài tập nhóm và đặt
vấn đề: So sánh các tổng:
Từ đó rút ra nhận xét về tính
chất của phép cộng phân số
* GV gọi học sinh nêu dạng
tổng quát của từng tính chất
* GV: So sánh tính chất cơ bản
của phép cộng số nguyên với
tính chất cơ bản của phép cộng
phân số
* GV: Theo em, tổng của nhiều
phân số có tính chất giao hoán
và kết hợp không?
*HS phát biểu
*HS: Phép cộng
PS cũng có các tính chất giao hoán, kết hợp, cộng với số 0
* 3 học sinh phát biểu
*HS: Tổng của nhiều phân số cũng có tính chất
1 Các tính chất
a) Tính chất giao hoán
b) Tính chất kết hợp
c) Cộng với số 0
Chú ý: a, b, c, d, p, q Z; b,d,q0
b)
và
c) 0và
d)0 và
91 91
a c c a +
b d d b
+
+0=0+ =
Trang 11*GV: Nhờ tính chất cơ bản của
phân số, khi cộng nhiều phân số
ta có thể đổi chỗ hoặc nhóm các
phân số lại theo bất cứ cách nào
sao cho Việc tính toán được
thuận tiện
* GV: Để hiểu rõ về tính
chất cơ bản của phân số, ta sang
phần 2: Áp dụng
giao hoán và kết hợp
Hoạt động 3: Áp dụng Mục tiêu:
- HS bước đầu vận dụng được các tính chất trên để tính được hợp lý, nhất là khi cộng nhiều phân số
- HS có ý thức quan sát đặc điểm các phân số để vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng phân số
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, Hoạt độngnhóm Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực tính toán,…
* GV: Nhờ nhận xét trên em
hãy tính nhanh tổng các phân số
sau:
* GV hướng dẫn và làm mẫu
cho học sinh
* GV cho học sinh làm ?2
+ 1HS lên bảng làm câu B, cả
lớp làm vào vở
+ HS làm nhóm câu C, 2 nhóm
làm nhanh nhất lên bảng chữa
* HS quan sát, lắng nghe, trả lời câu hỏi ghi bài
* HS + Một HS lên bảng, HS khác làm vào vở
+ Học sinh làm nhóm, đại diện 2 nhóm lên bảng chữa
2 Áp dụng
?2 (SGK.28)
3 2 11 1 -5
14 7 14 4 7
1
1 ( 1)
4 1 0 4 1 4
A
TC giao ho
TC k t hop
2 15 15 4 8 B
17 23 17 19 23