1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

giáo án toán 6 đại số tuần 25 tiết 77 78 79

13 22 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 120,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2 - Dạng 2: Thực hiện phép cộng phân số sau khi rút gọn Mục tiêu: HS có ý thức rút gọn phân số trước khi thực hiện phép cộng phân số Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết[r]

Trang 1

Ngày soạn: Tiết 78: PHÉP CỘNG PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

HS áp dụng được quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu

2 Về kĩ năng

- HS thực hiện cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu nhanh, đúng

- Có ý thức nhận xét đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và đúng ( Có thể rút gọn các phân số trước khi cộng)

3 Về thái độ

HS tuân thủ nội quy lớp học, nhiệt tình hưởng ứng xây dựng bài, có tinh thần hợp

tác trong Hoạt độngnhóm

4 Định hướng phát triển năng lực:

-Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: năng lực tính toán, tư duy logic

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

+ Giáo viên: Giáo án, SGK, sách giáo viên, phấn màu, bảng phụ

+ Học sinh: SGK, đồ dùng học tập, bảng nhóm, xem trước bài mới

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỌNG TÂM

Phương pháp gợi mở, nêu vấn đề, phương pháp vấn đáp, phương pháp dạy học

hợp tác nhóm nhỏ

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- HS1:

+ Nêu quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu và khác mẫu.

+ Làm bài 37.SGK.23

- HS2: Nêu quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu và khác mẫu với tử và mẫu là các

số tự nhiên, mẫu khác 0 đã được học ở Tiểu học

3 Đặt vấn đề vào bài mới

“ Để biết quy tắc cộng hai phân số với tử và mẫu là các số nguyên, mẫu khác 0 có

giống hay khác quy tắc cộng hai phân số với tử và mẫu là các số tự nhiên đã được

học ở Tiểu học, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.”

4 Làm Việc với nội dung mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Cộng hai phân số cùng mẫu Mục tiêu: Học sinh cộng thành thạo hai phân số cùng mẫu.

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng lực khái

quát hóa

*GV : Tính : 7

3 7

2

 ;

* GV giới thiệu: Phép

*HS:

7

5 7

3

2 7

3 7

2

1 Cộng hai phân số cùng mẫu

Ví dụ1:

Tính :

Trang 2

cộng hai phân số cùng

mẫu có tử và mẫu là số

nguyên cũng giống với

phép cộng hai phân số

cùng mẫu có tử và mẫu là

các số dương Từ đó, tính:

7

1 7

3

2

7

3

7

*GV: Tương tự hãy tính:

2 7

9 9

*GV: Vậy, muốn cộng hai

phân số có cùng mẫu có tử

và mẫu là các số nguyên

ta làm như thế nào ?

*GV: Chính xác hóa và

ghi quy tắc dưới dạng

tổng quát Giới thiệu quy

tắc:

*GV: Yêu cầu học sinh

làm ?1

Cộng các phân số sau :

a 8

5

8

3

;

b 7

4

7

1 

;

14

18

6 

GV chú ý: Nhờ vào Việc

rút gọn phân số trước khi

cộng ở phần c mà ta có thể

đưa hai phân số về cùng

một mẫu, bài toán tính

toán đơn giản hơn

*GV: Nhận xét và yêu cầu

học sinh làm ?2

tại sao ta có thể nói:Cộng

hai số nguyên là trường

hợp riêng của cộng hai

* HS lắng nghe, ghi bài

* HS thực hiện

* HS trả lời: Muốn

cộng hai số cùng mẫu,

ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu

*HS : Chú ý nghe

giảng và ghi bài

*HS: Ba học sinh lên

bảng làm

*HS: Các số nguyên

đều viết được dưới dạng phân số có mẫu

là 1

Ví dụ:

5 7

3

2 7

3 7

2

;

1 7

3

2 7

3 7

2 7 2 ( 7) 2 ( 7) 5

c /

* Quy tắc: (SGK.25)

a b a b

(a, b, m Z;m 0)

?1 (SGK.25)

8

8 8

5

3 8

5 8

3

5 7

4

1 7

4 7

1

; c

3

1 3

2

1 3

2 3

1 21

14 18

?2 (SGK.25)

Các số nguyên đều viết được dưới dạng phân số có mẫu là 1

Ví dụ:

Trang 3

phân số ? Cho ví dụ.

-3 = 1

3

; 15 = 1

15

; … -3 = 1

3

; 15 = 1

15

;

Hoạt động 2 : Cộng hai phân số không cùng mẫu Mục tiêu:

+ HS phát biểu được quy tắc cộng hai phân số không cùng mẫu và vận dụng được + Có ý thức nhận xét đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và đúng ( Có thể rút gọn các phân số trước khi cộng)

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, Hoạt độngnhóm,… Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng lực khái

quát hóa, năng lực tính toán,…

*GV: Ví dụ:

- Quy đồng hai phân số

sau:

3

2

và 5

3

- Từ đó thực hiện:

3

2

+ 5

3

?

*GV: Khẳng định:

Phép cộng hai phân số 3

2

+ 5

3

gọi là cộng hai phân

số khác mẫu

Vậy để cộng hai phân số

khác mẫu ta làm thế nào ?

*GV: GV chính xác hóa

quy tắc “Muốn cộng hai

phân số không cùng mẫu,

ta viết chúng dưới dạng

hai phân số có cùng mẫu

rồi cộng các tử và giữ

nguyên mẫu

*GV: Yêu cầu học sinh

làm ?3 theo nhóm trong

3’

Cộng các phân số sau:

a 3

2

+ 15

4

;

* Một HS lên bảng thực hiện

*HS: Trả lời

*HS: Chú ý nghe

giảng và ghi bài

* HS Hoạt độngnhóm 3’

*Đại diện một nhóm

2 Cộng hai phân số không cùng mẫu.

Ví dụ 2:

Tính:

3

2 + 5

3

Ta có:

3

2

10 5 3

5

2

9 5 5

3

3 5

Suy ra:

15

1 15

9

9 15

10 3

5

3

3 5 3

5

2 5

3 3 2

) (

Quy tắc:

Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân

số có cùng mẫu rồi cộng các

tử và giữ nguyên mẫu.

?3 (SGK.26)

-2 4 2.5 4 a/

 

Trang 4

b 15

11

+ 10

9

 ;

c 7

1

 + 3

*GV : Gọi đại diện một

nhóm trình bày, các nhóm

khác nhận xét chéo lẫn

nhau

trình bày, các nhóm khác nhận xét chéo lẫn

11 9 11 9 11.2 ( 9).3 b/

22 (-27) 5 1

c 7

1

 + 3= (1) 7)

1 3 1 3.7 20

4.Củng cố

Bài 42a, c SGK.26

  3

a)

6 14 6.3 ( 14) 4

c)

Bài 43a, c SGK.26

(4) (3)

7 9 1 1 4.1 ( 1).3 1

a)

21 42 7 7 7

5.Hướng dẫn học và chuẩn bị bài

- Nắm vững quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu

- BTVN: Bài 42 (b, d); 43 (b,d); 44; 45; 46.SGK.26

- Chuẩn bị tiết sau luyện tập

Trang 5

Ngày soạn: Tiết 79: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

HS áp dụng được quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu

2 Về kĩ năng

- HS thực hiện cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu nhanh, đúng

- Có ý thức nhận xét đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và đúng ( Có thể rút gọn các phân số trước khi cộng)

3 Về thái độ

HS tuân thủ nội quy lớp học, nhiệt tình hưởng ứng xây dựng bài, có tinh thần hợp

tác trong Hoạt độngnhóm

4 Định hướng phát triển năng lực:

-Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: năng lực tính toán, tư duy logic

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

+ Giáo viên: Giáo án, SGK, sách giáo viên, phấn màu, bảng phụ

+ Học sinh: SGK, đồ dùng học tập, bảng nhóm, xem trước bài mới

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỌNG TÂM

Phương pháp gợi mở, nêu vấn đề, phương pháp vấn đáp, luyện tập cá nhân.

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

HS1: Nêu quy tắc cộng hai

phân số cùng mẫu

Áp dụng :

5 18

Quy tắc SGK

(18) (5)

4 4 4 4 4.18 ( 4).5

72 ( 20) _ 52 26

 

HS2: Nêu quy tắc cộng hai

phân số không cùng mẫu

Áp dụng :

Tìm x biết x=

−1

2 +

3 4

Quy tắc sgk

2 +

3

4=

− 2

4 +

3

4=

1 4

3 Đặt vấn đề vào bài mới

“Trong tiết học hôm nay, chúng ta tiếp tục luyện tập và củng cố các kiến thức về phép cộng phân số cùng mẫu và không cùng mẫu.”

Trang 6

4 Làm Việc với nội dung mới

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1- Dạng 1: Phép cộng hai phân số không cùng mẫu

Mục tiêu:

+ HS thực hiện nhanh và đúng phép cộng hai phân số không cùng mẫu

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, Hoạt độngcá

nhân

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng

lực khái quát hóa, năng lực tính toán,…

Bài 58.SBT.17

Cộng các phân số sau:

a)

1

6+

2

5

b)

3

5+

−7

4

c) (−2)+

−5

6

GV:+ Ta quy đồng đưa về

cùng mẫu dương rồi thực hiện

phép cộng theo phân số

+ Gọi 3 HS lên bảng thực

hiện

3 HS lên bảng thực hiện Các HS khác làm vào vở, sau đó nhận xét

Bài 58.SBT.17

a)

1

6+

2

5=

5

30+

12

30=

17 30

b)

3

5+

−7

4 =

12

20+

−35

20 =

−23 20

c)

(−2)+−5

6 =

−12

6 +

−5

6 =

− 17 6

Hoạt động 2 - Dạng 2: Thực hiện phép cộng phân số sau khi rút gọn Mục tiêu:

HS có ý thức rút gọn phân số trước khi thực hiện phép cộng phân số

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, Hoạt độngcá

nhân

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng

lực khái quát hóa, năng lực tính toán,…

Bài 60.SBT.17

Cộng các phân số sau:

a)

3 16

29 58

b)

8

40+

−36

45

* GV: Trước khi cộng hai phân

số ta nên làm gì?

* GV gọi hai học sinh lên bảng

thực hiện

* HS: Ta rút gọn các phân số chưa tối giản trước khi thực hiện phép cộng các phân số

*2 HS lên bảng thực hiện Các HS khác làm, sau đó

Bài 60.SBT.17

a)

3 16 3 8 5

29 58 29 29 29

b)

8 36 1 4 3

40 45 5 5 5

Trang 7

nhận xét

Hoạt động 3 - Dạng 3: Vận dụng của phép cộng phân số

Mục tiêu

- HS vận dụng được phép cộng hai phân số và tính chất hai phân số bằng nhau để tìm x

- Học sinh thấy được ứng dụng thực tế của phép cộng phân số trong bài toán công Việc (làm chung, làm riêng)

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, Hoạt độngcá

nhân

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng

lực khái quát hóa, năng lực tính toán,…

Bài 61b) SBT.17

Tìm x, biết

x

3=

2

3+

−1 7

* GV: Thực hiện tính tổng của

vế trái rồi áp dụng định nghĩa

hai phân số bằng nhau để tìm x

* GV gọi một HS lên bảng thực

hiện

Bài 63.SBT.18

Hai người cùng làm một công

Việc Nếu làm riêng, người thứ

nhất phải mất 4 giờ, người thứ

hai phải mất ba giờ Hỏi nếu

làm chung thì mỗi giờ cả hai

người làm được mấy phần công

Việc?

* GV:

+ Mỗi giờ người thứ nhất làm

được bao nhiêu phần công

Việc?

+ Mỗi giờ người thứ hai làm

được bao nhiêu phần công

Việc?

+ Vậy, mỗi giờ cả hai người

làm được bao nhiêu phần công

Việc?

* GV cùng học sinh thao tác

giải bài tập

* Một HS lên bảng thực hiện Các học sinh khác làm vào

vở rồi nhận xét

* HS quan sát, đọc

đề bài

* HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài

Bài 61b) SBT.17

Tìm x, biết

x 2 1

3 3 7

x 14 3

3 21 21

x 11 11.3 11

x

 

 

Bài 63.SBT.18

Mỗi giờ người thứ nhất làm được số phần công Việc là:

1

4(công Việc) Mỗi giờ người thứ hai làm được số phần công Việc là:

1

3(công Việc) Nếu làm chung, mỗi giờ

cả hai người làm được số phần công Việc là:

1 1 3 4 7

4 3 12 12

(Công Việc)

Đáp số:

7

12 công Việc

Hoạt động4: Củng cố - Hướng dẫn học và chuẩn bị bài

Trang 8

Mục tiêu: + HS nắm vững kiến thức trọng tâm của bài học.

+ HS nắm vững nhiệm vụ được giao về nhà của tiết này và chuẩn bị cho tiết sau

* Củng cố

* GV gọi một HS nêu các kiến

thức trọng tâm trong bài học

* Hướng dẫn học và chuẩn bị

bài bài 65.SBT.18: viết tử của

phân số

7

25thành tổng của hai

số mà mỗi số cùng với mẫu số

lập thành hai số nguyên tố cùng

nhau Rồi tách

7

25 thành tổng của hai phân số có mẫu là 25,

tử là hai số vừa tách được ở

trên tử có tổng bằng 7

BTVN:

+Bài 62,64, 7.5 trong SBT

+ Ôn tập các tính chất của phép

cộng số nguyên và đọc trước

bài tính chất của phép cộng

phân số

* Một HS nêu các kiến thức trọng tâm của bài học

* Học sinh lắng nghe, ghi chú

BTVN:

+ Bài 62,64, 7.5 trong SBT

+ Ôn tập các tính chất của phép cộng số nguyên

và đọc trước bài tính chất của phép cộng phân số

Trang 9

Ngày soạn: Tiết 80: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÉP CỘNG

PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

HS phát biểu được các tính chất cơ bản của phép cộng phân số: Giao hoán, kết

hợp cộng với số 0

2 Về kĩ năng

- HS bước đầu vận dụng được các tính chất trên để tính được hợp lý, nhất là khi

cộng nhiều phân số

- HS có ý thức quan sát đặc điểm các phân số để vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng phân số

3 Về thái độ

HS tuân thủ nội quy lớp học, nhiệt tình hưởng ứng xây dựng bài, có tinh thần hợp

tác trong Hoạt độngnhóm

4 Định hướng phát triển năng lực:

-Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: năng lực tính toán, tư duy logic

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, máy tính, chuẩn bị 4 miếng bìa hình tròn đã cắt sẵn,

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập, làm bài tập, xem trước bài mới, nội dung kiến thức về tính chất của phép cộng số nguyên

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỌNG TÂM

Phương pháp gợi mở, nêu vấn đề, phương pháp vấn đáp, phương pháp dạy học

hợp tác nhóm nhỏ

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định lớp

2 Tiến trình dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Nội dung kiến thức cần

đạt Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới

* GV cho HS Hoạt độngnhóm 3’ bài tập như sau

- Nhóm 1+3: Tính tổng:

- Nhóm 2+4: Tính tổng

* GV: Nêu tính chất cơ bản của phép cộng số

nguyên Phát biểu dạng tổng quát

HS Hoạt động nhóm 3’rồi đại diện một nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét chéo lẫn nhau

* Phép cộng só nguyên có các tính chất:

+ Giao hoán: a + b = b + a

Trang 10

* GV đặt vấn đề vào bài mới: Ở bài phép cộng

phân số, chúng ta biết phép cộng số nguyên là

một trường hợp riêng của phép cộng phân số?

Vậy phép cộng phân số có những tính chất cơ bản

nào? Có giống với tính chất cơ bản của phép cộng

số nguyên không? Để biết được điều đó, chúng ta

vào bài học hôm nay:

Tính chất cơ bản của phép cộng phân số

+ Kết hợp: (a+b)+ c = a+(b + c) + Cộng với số 0: a +0= 0+a = a + Cộng với số đối: a + (-a) = 0

Tiết 80: Tính chất cơ bản của phép cộng phân số

Hoạt động 2: Các tính chất cơ bản của phép cộng phân sô Mục tiêu: Học sinh phát biểu được tính chất cơ bản của phân số

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa

* GV trở về bài tập nhóm và đặt

vấn đề: So sánh các tổng:

Từ đó rút ra nhận xét về tính

chất của phép cộng phân số

* GV gọi học sinh nêu dạng

tổng quát của từng tính chất

* GV: So sánh tính chất cơ bản

của phép cộng số nguyên với

tính chất cơ bản của phép cộng

phân số

* GV: Theo em, tổng của nhiều

phân số có tính chất giao hoán

và kết hợp không?

*HS phát biểu

*HS: Phép cộng

PS cũng có các tính chất giao hoán, kết hợp, cộng với số 0

* 3 học sinh phát biểu

*HS: Tổng của nhiều phân số cũng có tính chất

1 Các tính chất

a) Tính chất giao hoán

b) Tính chất kết hợp

c) Cộng với số 0

Chú ý: a, b, c, d, p, q Z; b,d,q0

b)

c) 0và

d)0 và

91 91

  

a c c a +

b d  d b

+

    

+0=0+ =

Trang 11

*GV: Nhờ tính chất cơ bản của

phân số, khi cộng nhiều phân số

ta có thể đổi chỗ hoặc nhóm các

phân số lại theo bất cứ cách nào

sao cho Việc tính toán được

thuận tiện

* GV: Để hiểu rõ về tính

chất cơ bản của phân số, ta sang

phần 2: Áp dụng

giao hoán và kết hợp

Hoạt động 3: Áp dụng Mục tiêu:

- HS bước đầu vận dụng được các tính chất trên để tính được hợp lý, nhất là khi cộng nhiều phân số

- HS có ý thức quan sát đặc điểm các phân số để vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng phân số

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, Hoạt độngnhóm Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, năng lực tính toán,…

* GV: Nhờ nhận xét trên em

hãy tính nhanh tổng các phân số

sau:

* GV hướng dẫn và làm mẫu

cho học sinh

* GV cho học sinh làm ?2

+ 1HS lên bảng làm câu B, cả

lớp làm vào vở

+ HS làm nhóm câu C, 2 nhóm

làm nhanh nhất lên bảng chữa

* HS quan sát, lắng nghe, trả lời câu hỏi ghi bài

* HS + Một HS lên bảng, HS khác làm vào vở

+ Học sinh làm nhóm, đại diện 2 nhóm lên bảng chữa

2 Áp dụng

?2 (SGK.28)

3 2 11 1 -5

14 7 14 4 7

1

1 ( 1)

4 1 0 4 1 4

    

   

 

A

TC giao ho

TC k t hop

2 15 15 4 8 B

17 23 17 19 23

Ngày đăng: 07/01/2022, 11:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng làm. - giáo án toán 6 đại số tuần 25 tiết 77 78 79
bảng l àm (Trang 2)
* Một HS lên bảng thực hiện. - giáo án toán 6 đại số tuần 25 tiết 77 78 79
t HS lên bảng thực hiện (Trang 3)
+ Giáo viên: Giáo án, SGK, sách giáo viên, phấn màu, bảng phụ. + Học sinh: SGK, đồ dùng học tập, bảng nhóm, xem trước bài mới - giáo án toán 6 đại số tuần 25 tiết 77 78 79
i áo viên: Giáo án, SGK, sách giáo viên, phấn màu, bảng phụ. + Học sinh: SGK, đồ dùng học tập, bảng nhóm, xem trước bài mới (Trang 5)
+ Gọi 3 HS lên bảng thực hiện. - giáo án toán 6 đại số tuần 25 tiết 77 78 79
i 3 HS lên bảng thực hiện (Trang 6)
3 HS lên bảng thực hiện. Các HS  khác làm vào vở,  sau đó nhận xét. - giáo án toán 6 đại số tuần 25 tiết 77 78 79
3 HS lên bảng thực hiện. Các HS khác làm vào vở, sau đó nhận xét (Trang 6)
* Một HS lên bảng thực hiện. Các học  sinh khác làm vào  vở rồi nhận xét. - giáo án toán 6 đại số tuần 25 tiết 77 78 79
t HS lên bảng thực hiện. Các học sinh khác làm vào vở rồi nhận xét (Trang 7)
- Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, máy tính, chuẩn bị 4 miếng bìa hình tròn đã cắt sẵn,. - giáo án toán 6 đại số tuần 25 tiết 77 78 79
i áo viên: Giáo án, SGK, SGV, máy tính, chuẩn bị 4 miếng bìa hình tròn đã cắt sẵn, (Trang 9)
+ 1HS lên bảng làm câu B, cả lớp làm vào vở . - giáo án toán 6 đại số tuần 25 tiết 77 78 79
1 HS lên bảng làm câu B, cả lớp làm vào vở (Trang 11)
GV: Đưa 4 tấm hình cắt như hình 8 (SGK.T28) - giáo án toán 6 đại số tuần 25 tiết 77 78 79
a 4 tấm hình cắt như hình 8 (SGK.T28) (Trang 12)
- Trò chơi ghép hình - giáo án toán 6 đại số tuần 25 tiết 77 78 79
r ò chơi ghép hình (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w