- Biết được mỗi chất hữu cơ có một công thức cấu tạo ứng với một trật tự liên kết xác định, các nguyên tử cacbon có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon?. Kỹ năng.[r]
Trang 1Ngày soạn: 20/01/2018
Ngày giảng:24 /01/2018
Chương IV: HIDROCACBON- NHIÊN LIỆU
Tiết 43 Bài 34: Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
I- Mục tiêu của bài học
1 Kiến thức
- HS hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
- Nắm được cách phân loại hợp chất hữu cơ
2 Kĩ năng
- Phân biệt được các chất hữu cơ thông thường với các chất vô cơ
3 Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4.Thái độ:
- Có ý thức học tập bộ môn
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa
- HS biết đa số hợp chất hữu cơ khó phân hủy trong nước, khi cháy tạo thành khí CO2, gây hại môi trường Từ đó, nhận thấy trách nhiệm, hợp tác, đoàn kết cùng cộng đồng sử dụng hợp lý hợp chất hữu cơ (túi nilong, cao su, ), đề xuất biện pháp BVMT
5 Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
- Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực giải quyết vấn đề
II - Chuẩn bị
- Hoá chất: Bông tự nhiên, nến, nước vôi trong.
- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh.
Hình chiếu các loại thức ăn, hoa quả, đồ dùng quen thuộc hàng ngày
Máy tính, máy chiếu
III Phương pháp
- Vấn đáp tìm tòi, quan sát thí nghiệm
IV - Tiến trình dạy học:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra: Không
3- Bài mới :
Hoạt động 1: Hợp chất hữu cơ có ở đâu?( 10p)
+Mục tiêu : HS biết được hợp chất hữu cơ có ở đâu.
+Hình thức: hoạt động nhóm
Trang 2+ Phương pháp: vấn đáp, thảo luận
+ Kĩ thuật: chuyển giao nhiệm vụ
+Tài liệu tham khảo và phương tiện: sgk,sgv, MT,MC
- GV chiếu tranh các loại thức ăn, hoa quả và đồ
dùng quen thuộc có chứa hợp chất hữu cơ
? Dựa vào kiến thức môn sinh học, cho biết tên các
nhóm chất chất dinh dưỡng
HS : Chất đạm, đường bột, chất xơ…
GV : chất đạm ( protein), đường bột (gluxit),
xenlulozo trong TB thực vật…là các hợp chất hữu
cơ
-> Như vậy hợp chất hữu cơ có ở đâu?
- Cho HS quan sát tranh vẽ SGK
- GV : yêu cầu HS thảo luận nhóm , nêu nhận xét
về số lượng hợp chất hữu cơ và tầm quan trọng của
hợp chất hữu cơ đối với đời sống? Lấy VD minh
họa
HS : Thảo luận nhóm, đại diện nhóm báo cáo kết
quả
GV ; Yêu cầu HS rút ra kết luận
I) Khái niệm về hợp chất hữu cơ
1 Hợp chất hữu cơ có ở đâu?
Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh
ta, trong cơ thể sinh vật và trong hầu hết các loại lương thực, thực phẩm, trong các loại đồ dùng và ngay trong cơ thể chúng ta
Hoạt động 2 Hợp chất hữu cơ là gì?( 15p)
+Mục tiêu : HS biết được hợp chất hữu cơ là gì, thành phần cính của hợp chất hữu cơ
+Hình thức: hoạt cả lớp
+ Phương pháp: trực quan, quan sát thí nghiệm
+ Kĩ thuật: phân tích thí nghiệm
+Tài liệu tham khảo và phương tiện: sgk,sgv, hóa chất
GV : ?Điều gì xảy ra khi giấy, đồ ăn bị cháy
HS : khi cháy, chúng biến thành than
GV : thành phần chính của than là gì ?
HS : thành phần chính của than là C
GV yêu cầu HS nghiên cuus thông tin sgk
? nêu cách tiến hành thí nghiệm
HS : nghiên cứu thông tin trả lời
GV : biểu diễn thí nghiệm đốt cháy bông, úp ống
nghiệm phía trên ngọn lửa, khi thấy ống nghiệm mờ
đi, xoay lại, rót nước vôi trong vào, lắc đều
2 Hợp chất hữu cơ là gì?
- Thí nghiệm: đốt cháy bông
- Hiện tượng: Khí thoát ra làm vẩn đục nước vôi trong
- Nhận xét: Khi bông cháy tạo ra
CO2
* Hợp chất hữu cơ là hợp chất
của cacbon ( Trừ CO, CO 2 ,H 2 CO 3 , muối cacbonat kim loại)
Trang 3- Yêu cầu HS quan sát hiện tượng , nhận xét và rút
ra kết luận
- Cho HS làm thí nghiệm tượng tự trên với đốt cháy
cây nến và rút ra nhận xét
- Tương tự, khi đốt cháy các hợp chất hữu cơ khác
nhau như cồn, nến đều tạo ra CO2
=> Trong bông có C, H hoặc C, H, O
- Thông báo: Khi đốt các HCHC như cồn, nến,
gỗ, khí đốt, túi nilong, cao su, đều tạo ra CO2
? Thành phần chính của hợp chất hữu cơ?
- Có chứa C
? HCHC là gì?
? Khi đốt hợp chất hữu cơ sinh ra khí CO2 và một
số chất khác có ảnh hưởng như thế nào đến môi
trường?
- Ô nhiễm môi trường, hiệu ứng nhà kính, mưa
axit,
- GV: Đa số hợp chất hữu cơ khó phân hủy trong
nước hoặc thời gian phân hủy lâu nên cũng gây
hại cho môi trường
? Đề xuất biện pháp BVMT?
- HS nêu được:
+ Trồng nhiều cây xanh
+ Sử dụng hợp lý HCHC
+ Phân loại rác thải sau khi sử dụng
+ Xử lý khí thải, rác thải
Hãy rút ra nhận xét: Hợp chất hữu cơ là gì?
Đa số các hợp chất của cacbon là hợp chất hữu cơ
( trừ CO; CO2, H2CO3; muối cacbonat kim loại )
Hoạt động 3 Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào?( 5p)
+Mục tiêu : HS biết phân loại hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần hóa học
+Hình thức: hoạt cả lớp
+ Phương pháp: đàm thoại
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi
+Tài liệu tham khảo và phương tiện: sgk,sgv,MT, MC
GV chiếu lên bảng công thức phân tử của
một số hợp chất hữu cơ theo 2 loại
? nhận xét thành phần phân tử của các hợp
chất trên
3 Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào?
Dựa vào thành phần phân tử chia 2 loại hợp chất hữu cơ:
Trang 4HS: nhận xét theo ý hiểu
GV: Vậy căn cứ vào thành phần hóa học,
có mấy loại hợp chất hữu cơ? Đặc điểm
của mỗi loại
HS: 2 loại hợp chất hữu cơ
GV yêu cầu HS rút ra kết luận
- Hiđrocacbon: Phân tử chỉ có 2 nguyên tố cacbon và hiđro
VD: CH4; C2H6; C2H4; C2H2, C6H6
- Dẫn xuất của hiđrocacbon: Ngoài cacbon
và hiđro, trong phân tử còn có các nguyên
tố khác như O; N; Cl; Na
VD: C2H6O; C2H5O2N; CH3Cl
Hoạt động 4: Khái niệm về hoá học hữu cơ ( 8p)
+Mục tiêu : HS biết được hợp chất hữu cơ là gì, thành phần cính của hợp chất hữu cơ
+Hình thức: hoạt động cả lớp
+ Phương pháp: vấn đáp tìm tòi
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi
+Tài liệu tham khảo và phương tiện: sgk,sgv,
Trong hoá học có nhiều ngành khác
nhau như hoá vô cơ, hoá lí, hoá phân tích
Mỗi chuyên ngành có một đối tượng và
mục đích nghiên cứu khác nhau
Em hãy cho biết hoá học hữu cơ là gì?
- Hãy nêu các ngành sản xuất hoá học
thuộc về hoá học hữu cơ?
Hãy nêu tầm quan trọng của hoá học hữu
cơ?
II)Khái niệm về hoá học hữu cơ
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu
cơ và những chuyển đổi của chúng
4)Củng cố, đánh giá: ( 5p)
- Cho HS hoàn thành bài tập 1, 2 SGK ( Làm theo nhóm )
5)Hướng dẫn về nhà ( 2p)
Học bài - Làm bài tập 3, 4, 5 ( SGK )
Bài 3: TP% khối lượng cacbon trong các hợp chất xếp theo trật tự CH4 > CH3Cl >
CH2Cl2 > CHCl3
Trang 5Ngày soạn: 18/01/2018
Bài 35: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết được trong các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị, C hoá trị IV, oxi hoá trị II, Hiđro hoá trị I
- Biết được mỗi chất hữu cơ có một công thức cấu tạo ứng với một trật tự liên kết xác định, các nguyên tử cacbon có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon
2 Kỹ năng
- Viết được công thức cấu tạo của một số chất đơn giản, phân biệt được các chất khác nhau qua công thức cấu tạo
- Quan sát mô hình một số công thức cấu tạo mạch hở, mạch vòng của một số hợp chất hữu cơ đơn giản
- Rèn tư duy khái quát
3 Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4.Thái độ- tình cảm
- Bồi dưỡng lòng yêu thích khoa học và học tập bộ môn
5 Năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học:
- Năng lực tự học
II Chuẩn bị
- Gv: chuẩn bị mô hình cấu tạo phân tử dạng rỗng của một số hợp chất hữu cơ
- Hs: nghiên cứu trước bài 35
III Phương pháp
- Phương pháp trực quan, vấn đáp - tìm tòi, thảo luận nhóm, làm việc với sgk
IV Tiến trình giờ dạy
1 Ổn định lớp: (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Hs 1: Thế nào là hợp chất hữu cơ? Lấy ví dụ và phân loại?
- Hs 2: Làm bài tập 4 sgk
3 Bài mới (30 phút)
* Giới thiệu:
Chúng ta đã biết hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon nhưng lại có tới khoảng 20 triệu hợp chất hữu cơ, trong khi đó hợp chất vô cơ chỉ có khoảng 1 triệu hợp chất Tại
Trang 6H C H H
H
H C O H H
sao số lượng hợp chất hữu cơ lại nhiều như vậy Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử các hợp chất hữu cơ như thế nào? CTCT của các hợp chất hữu cơ cho biết điều gì?
Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó
Hoạt động 1: Tìm hiểu hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất
hữu cơ (8 phút)
+Mục tiêu: Biết được hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử
+Hình thức: hoạt động nhóm nhỏ
+ Phương pháp: trực quan, vấn đáp
+ Kĩ thuật:chia nhóm, hoàn thành 1 nhiệm vụ
+Tài liệu tham khảo và phương tiện: sgk,sgv,
- Gv y/c hs:
? Tính hoá trị của C, H, O trong các hợp
chất sau: CO 2 , H 2 O?
→Hs tính hoá trị và trả lời
→Gv nêu vấn đề: trong hợp chất hữu cơ C
luôn có hóa trị IV, H, O cũng có hoá trị như
trong hóa vô cơ
? biểu diễn sự liên kết giữa các nguyên tử
này như thế nào?
HS nghiên cứu thông tin sgk trả lời
- Gv yêu cầu HS làm việc theo nhóm biểu
diễn hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử
trong phân tử đồng thời thực hiện trên mô
hình
? Hãy lắp ghép mô hình phân tử CH 4 ,
CH 4 O
→Hs lắp mô hình theo nhóm và đưa ra các
cách lắp ghép khác nhau
? Hãy chỉ ra cách ghép đúng, sai? chỉ ra
điểm sai là gì?
→Hs rút ra kết luận về sự liên kết giữa các
nguyên tử
I Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.
1 Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử
- Trong các hợp chất hữu cơ, C hoá trị IV, oxi hoá trị II, Hiđro hoá trị I
Ví dụ:
CH4 : CH3OH:
- Các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị của chúng Mỗi liên kết được biểu diễn bằng một nét gạch nối giữa hai nguyên tử
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mạch cacbon( 7 phút)
+Mục tiêu: Biết được mạch cacbon
+Hình thức: hoạt động cả lớp
+ Phương pháp: vấn đáp tìm tòi
Trang 7+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi
+Tài liệu tham khảo và phương tiện: sgk,sgv,
- Gv y/c hs tính hoá trị của C trong các
phân tử C2H6, C3H8
- Gv nêu vấn đề: có phải trong các hợp
chất hữu cơ, nguyên tử cacbon có hoá trị
khác IV không?
? Viết các cách biểu diễn liên kết của các
nguyên tử trong phân tử C 4 H 10 ?
? Thế nào là mạch cacbon?
? Có mấy loại mạch cacbon?
2 Mạch cacbon
- Khái niệm: Các nguyên tử liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon
- Phân loại: 3 loại + Mạch thẳng:
| | | |
- C - C - C - C - | | | | + Mạch nhánh:
| | |
- C - C - C - | |
- C - + Mạch vòng:
| |
- C - C- | |
- C - C - | |
Hoạt động 3: Tìm hiểu trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu
cơ ( 5 phút)
Mục tiêu: Biết được trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ
+Hình thức: hoạt động cả lớp
+ Phương pháp: đàm thoại
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi
+Tài liệu tham khảo và phương tiện: sgk,sgv,
? Viết các cách biểu diễn liên kết của các
nguyên tử trong phân tử C 2 H 6 O?
3 Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Trang 8? Nhận xét gì về trật tự liên kết của hai
chất trên?
→Gv nhấn mạnh đây là nguyên nhân làm
rượu etylic có tính chất khác với đimetyl ete
Đimetyl ete
- Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử
Hoạt động 4: Tìm hiểu về công thức cấu tạo.( 10 phút)
Mục tiêu: Biết được cách viết CTCT và ý nghĩa của CTCT
+Hình thức: hoạt động cả lớp
+ Phương pháp: vấn đáp tìm tòi
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, làm việc độc lập với sách giáo khoa
+Tài liệu tham khảo và phương tiện: sgk,sgv,
- Gv thông báo: tất cả các công thức đã biểu
diễn ở trên người ta gọi là công thức cấu tạo
H? Vậy công thức cấu tạo là gì?
- Gv hướng dẫn hs cách biểu diễn công thức
cấu tạo đầy đủ và cấu tạo thu gọn
II Công thức cấu tạo
- CTCT là CT biểu diễn đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Ví dụ:
+ etilen:
CTCT thu gọn: CH2 = CH2
+ Rượu etylic:
Rượu etylic
Trang 9- Gv y/c hs quan sát 2 công thức cấu tạo của
C2H6O Đó là chất gì?
?Nhận xét trật tự liên kết của các nguyên tử
trong phân tử
? Khi nào là rượu? Khi nào là ete?
? Nhìn vào công thức cấu tạo cho ta biết
điều gì?
CTCT thu gọn: CH3 - CH2 - OH
- Ý nghĩa của CTCT: cho biết + Thành phần phân tử + Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
4 Củng cố (7 phút)
- Đọc "ghi nhớ " sgk
- Làm bài tập: Viết CTCT của C3H8, CH4O, C2H5Cl
5 Hướng dẫn về nhà ( 2 phút)
- Làm bài tập 1→5 sgk
- Đọc trước bài metan: Metan có ở đâu, được hình thành như thế nào, ứng dụng của metan