- Biết sử dụng trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc, và các trường hợp cạnh huyền- góc nhọn của tam giác vuông để nhận biết hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra được các cạnh tương ứng [r]
Trang 1Ngày soạn: 21/11/2017
Ngày giảng: /11/2017
Tiết: 28
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA CỦA TAM GIÁC
GÓC - CẠNH - GÓC
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Hs biết được trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc của hai tam giác
Biết trường hợp bằng nhau về cạnh huyền- góc nhọn của hai tam giác vuông
- Biết cách vẽ một tam giác khi biết một cạnh và hai góc kề cạnh đó
2 Kỹ năng:
- Vẽ được tam giác khi biết một cạnh và hai góc kề với cạnh đó
- Biết sử dụng trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc, và các trường hợp cạnh huyền- góc nhọn của tam giác vuông để nhận biết hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra được các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau theo yêu cầu phải chứng minh
3 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, sáng tạo;
4.Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic, đặc biệt hóa
5 Năng lực cần đạt:
Năng lực tư duy toán học, tính toán, phát triển ngôn ngữ toán học, năng lực giải quyết tình huống có vấn đề, sử dụng các công tụ toán học
II Chuẩn bị: GV: bảng phụ, thước, máy chiếu, phấn màu
Học sinh: bút dạ,bảng nhóm, thước thẳng
III Phương pháp – Kĩ thuật dạy học :
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, trực quan, thuyết trình, luyện tập, thực
hành
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ
VI Tiến trình dạy học - GD :
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút.
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
GV: đưa nội dung kiểm tra lên màn hình
1) Vẽ tam giác ABC biết BC=4cm,
60 , 0 40 0
2) Phát biểu hai trường hợp bằng nhau
thứ nhất cạnh - cạnh - cạnh và trường
hợp bằng nhau thứ 2 cạnh - góc - cạnh
Hai học sinh lên bảng kiểm tra HS1: Vẽ tam giác ABC biết BC=4cm, B 60 ,0 C 400
HS dưới lớp cùng vẽ vào vở HS2: Phát biểu hai trường hợp bằng nhau của tam giác c.c.c và c.g.c
Trang 2của hai tam giác Và minh họa các
trường hợp này qua hai tam giác cụ thể
ABC và A’B’C’
HS nhận xét bài của bạn
GV nhận xét bài của 2 hs và cho điểm
GV : Em có nhận xét gì về số cạnh của
trường hợp 2, so với trường hợp 1?
GV Nếu có trường hợp 3 dự đoán sẽ
có? cạnh? yếu tố góc(1 cạnh, 2 góc)
Đó là trường hợp bằng nhau thứ 3
của tam giác
+ Trường hợp c.c.c
' '
' '
AB A B
AC A C
+ Trường hợp c.g.c
' '
' '
BA B A
BC B C
3 Bài mới
Hoạt động 1: Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
- Mục tiêu: Biết cách vẽ một tam giác khi biết độ dài một cạnh và số đo hai góc
kề cạnh đó
- Thời gian: 8 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, thực hành ,luyện tập
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời
Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung
GV : Các em đã vẽ được tam giác khi
biết những yếu tố nào?
- Ta đã biết 1 cạnh, 2 góc kề cạnh ấy sẽ
xác định được một tam giác
GV : Em nào có thể nêu lại cách vẽ
tam giác ABC vừa rồi?
H trả lời miệng
- Gv giới thiệu hai góc kề như SGK
Cho H xác định các góc kề cạnh AB,
AC
1 Vẽ tam giác biết 1 cạnh và 2 góc
kề
a) Bài toán : SGK
b) Chú ý: Góc B, góc C là 2 góc kề cạnh BC
Hoạt động 2: Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc – cạnh – góc
- Mục tiêu : Biết điều kiện để hai tam giác bằng nhau theo trường hợp g-c-g
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, thực hành ,luyện tập, hoạt động nhóm
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- kĩ tuật dạy học: chia nhóm, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời
Trang 3GV giao nhiệm vụ cho HS:
Hoạt động cá nhân :
1 Vẽ ABC biết BC = 4 cm, B 60 0, C 400
2 Vẽ A'B'C' biết B'C' = 4 cm 0
' 60
B ,
' 40
C
- Lần lượt 2 học sinh lên bảng vẽ HS dưới lớp vẽ
vào vở
? Hãy nêu cách vẽ GV cho HS quan sát mô phỏng
cách vẽ trên MC
- GV: Khi ta nói một cạnh và 2 góc kề thì ta hiểu 2
góc này ở vị trí kề cạnh đó
? Tìm 2 góc kề cạnh AC
GV giao tiếp NV3: Trao đổi theo nhóm bàn:
ABC có bằng A'B'C' không? Nêu cách kiểm
tra?
HS hoạt động sau 2 phút báo cáo kết quả
Dự đoán: có HS đo cạnh AB và A’B’; có HS đo
cạnh AC và A’C’ đều được
GV: Bằng cách đo và dựa vào trường hợp 2 ta kết
luận 2 tam giác đó bằng nhau theo trường hợp khác
mục 2
? Hãy xét ABC, A'B'C' và cho biết
B =B ' , BC = B'C', C =C '
GV: Nếu ABC, A'B'C' thoả mãn 3 điều kiện đó
thì ta thừa nhận 2 tam giác đó bằng nhau
? Hãy phát biểu tính chất thừa nhận đó
GV- chiếu hình vẽ :
Hai tam giác trên có bằng nhau không?
- Nêu ?2, thông báo nhiệm vụ, phát phiếu học tập
- GV tổ chức thống nhất kết quả
- Cho học sinh quan sát hình 96 Vậy để kết luận 2
tam giác vuông bằng nhau thì ta chỉ cần điều kiện
gì?
2 Trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc
* Nếu ABC, A'B'C',
có :
B =B ' , BC = B'C', C =
'
C
Thì ABC = A'B'C'
* Tính chất: SGK
Bảng phụ:
a) Để MNE = HIK
mà MN = HI thì ta cần phải thêm có điều kiện gì (theo trường hợp 3)
HS:M H N , I b) ABC và MIK có:
69 , 69
B I
BC = 3 cm, IK = 3 cm,
72 , 73
C K Hai tam giác trên có bằng nhau không?
Hoạt động 3 : Hệ quả
- Mục tiêu: HS hiểu được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông được suy ra từ trường hợp bằng nhau g-c-g
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
- Hình thức tổ chức; dạy học phân hóa
Trang 4- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời,
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
GV Từ hình 96 em có kết luận gì?
Gv (chốt) nêu nội dung hệ quả 1
GV ở hình 97, hai tam giác có đặc điểm gì?
GV Hai tam giác vuông này có bằng nhau
không?
Ta có hệ quả 2 /Sgk-122
GV ở trường hợp bằng nhau thứ 3 của 2 tam
giác được áp dụng vào tam giác vuông có mấy
trường hợp bằng nhau?
GV : Còn trường hợp nào cũng được áp dụng
vào tam giác vuông
GV kết luận :
- Như vậy tam giác vuông có 3 trường hợp bằng
nhau
GV: Cho hình vẽ: Tam giác AHC bằng tam
giác BHA đúng hay sai?
* Chú ý: góc phải kề cạnh ấy
3 Hệ quả
a) Hệ quả 1: SGK
ABC, A 90 0 ; HIK,
90
H
AB = HI, B I ABC =
HIK b) Bài toán
GT
ABC, 0
90
A , DEF, 0
90
D
BC = EF, B E
KL ABC = DEF CM:
* Hệ quả 2: SGK
4 Củng cố: 8 phút
- Ta biết mấy cách chứng minh hai tam giác bằng
nhau?là những cách nào?
- Ba cách trên có đặc điểm nào giống nhau? khác nhau
ở điểm nào?
HS lần lượt trả lời các câu hỏi
+ Giống: phải có 3 yếu tố, trong đó có ít nhất 1 yếu tố
cạnh
+ Khác : Yếu tố cạnh giảm thì góc tăng c-c-c; c-g-c;
g-c-g
- Có mấy trường hợp bằng nhau của tam giác vuông?
Đó là những trường hợp nào?
GV gọi H đọc bài 35/SGK123
1 HS đọc bài toán, cả lớp theo dõi
1 HS lên bảng vẽ hình, ghi gt, kl
Bài tập 35 ( T123 – SGK)
Trang 5- Em nào có thể chứng minh được phần a) OA = OB
- Nếu HS không trình bày được GV hướng dẫn bằng
sơ đồ phân tích đi lên
OA OB
HS lên bảng trình bày HS dưới lớp làm bài vảo vở
GV nhận xét và sửa chữa phần trình bày của học sinh
(nếu có)
GV Em nào nêu được cách chứng minh phần b)
Nếu H không chứng minh được G hướng dẫn theo sơ
đồ sau:
;
CA CB OAC OBC
OCA OCB
H lên bảng trình bày, ở dưới lớp trình bày vào vở
GV quan sát và hướng dẫn H dưới lớp, sau đó cùng H
dưới lớp nhận xét, chữa bài bạn
H nêu những nội dung cơ bản cần nhớ
Chứng minh
5 Hướng dẫn về nhà: 3phút
- Về nhà học thuộc tính chất và hệ quả trường hợp bằng nhau thứ 3 của tam giác theo vở ghi và sgk
- Làm tốt các bài tập 33,34,36/Sgk-123, Bài 49, 50, 51 SBT-144 giờ sau luyện tập
V Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 23/11/2017 Tiết 29
Trang 6Ngày giảng: /11/2017
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Sau bài học, HS cần được các kiến thức: Ba trường hợp bằng nhau
của tam giác, các hệ quả về trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
2 Kỹ năng:
− Tiếp tục rèn kĩ năng nhận biết hai tam giác bằng nhau theo ba trường hợp
bằng nhau của tam giác, áp dụng các hệ quả bằng nhau của hai tam giác
− Luyện tập kĩ năng vẽ hình, viết GT, KL, trình bày lời giải bài tập hìnhcó
lôgic
3 Thái độ:
− Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
− Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
− Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
− Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán.
4.Tư duy:
− Phát huy trí lực của HS.
− Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
− Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng
của người khác;
− Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
5.Năng lực cần đạt :
- Năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tư duy sáng tạo; hợp tác; đánh giá; tính toán; sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị : GV: bảng phụ, thước, máy chiếu, phấn màu
Học sinh: bút dạ, bảng nhóm, thước thẳng, thước đo góc
III.Phương pháp – Kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, trực quan, thuyết trình, luyện tập, thực
hành
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm
IV Tiến trình dạy học - GD:
1 Ổn định lớp: (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong giờ học)
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Lý thuyết (5 phút)
Trang 7- Mục tiêu: Củng cố trường hợp bằng nhau của tam giác bằng cách áp dụng các
hệ quả (SGK/122)
- Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp
- Hình thức tổ chức: dạy học tình huống
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời,
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV: Từ các trường hợp bằng nhau của
hai tam giác, ta có các trường hợp bằng
nhau của hai tam giác vuông như thế
nào?
GV: Ghi tóm tắt trên bảng các trường
hợp bằng nhau của hai tam giác
vuông
HS: Phát biểu các hệ quả
HS: Vẽ hình và ghi vào vở:
I Lý thuyết
(1) ABC A( 90 );0 A B C A' ' '( ' 90 ) 0 có:
' '
' ' ' ' '
AB A B
ABC A B C
AC A C
cạnh góc vuông)
(2) ABC A( 90 );0 A B C A' ' '( ' 90 ) 0 có:
' '
' ' ' '
B B
t cạnh góc vuông và một góc nhọn)
(3) ABC A( 90 );0 A B C A' ' '( ' 90 ) 0 có:
' '
' ' ' ,
BC B C
B B
t cạnh huyền và một góc nhọn)
Hoạt động 2 : Bài tập (35 phút)
- Mục tiêu:
+ Tiếp tục rèn kĩ năng nhận biết hai tam giác bằng nhau theo ba trường hợp
bằng nhau của tam giác, áp dụng các hệ quả bằng nhau của hai tam giác
+ Luyện tập kĩ năng vẽ hình, viết GT, KL, trình bày lời giải bài tập hình.
- Phương pháp: luyện tập, thực hành, vấn đáp, hoạt động nhóm
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ
GV nêu yêu cầu đọc đề bài tập 40 –
SGK
HS: Đọc kỹ đề bài
HS: Lên bảng vẽ hình và viết GT
-II Bài tập
Bài tập 40 (SGK- T124)
GT ABC (AB ≠ AC), Ax đi qua
trung điểm M của BC
Trang 8KL GV: Cùng HS phân tích đề bài.
GV: Cho HS ghi bài
GV: hướng dẫn H phân tích để so
sánh BE và CF
GV: Em có dự đoán gì quan hệ giữa
hai đoạn thẳng BE và CF?
GV: Chứng minh?
BE = CF
vuông BEM = vuông CFM
(cạnh huyền - góc nhọn)
BM = CM, EMB = FMC
(M là trung điểm của BC), (đối đỉnh)
BEM vuông tại E, CFM vuông tại F
(GT) (GT)
GV: Gọi 1HS lên bảng chứng minh
GV: Chữa bài
GV cho HS làm tiếp bài tập 44 –
SGK
GV vẽ hình và gọi 1 HS đứng tại chô
ghi Gt, kl bài toán
GV: Yêu cầu học sinh làm việc theo
nhóm để chứng minh
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng trình
bày bài làm của nhóm mình
BE Ax = {E}; CF Ax = {F}
KL So sánh BE và CF
x
M F
C B
E A
Bài giải:
Xét BEM có BEM 900 (BE Ax = {E}) BEM vuông tại E
Xét CFM có 0
90
CFM
(CF Ax = {F}) CFM vuông tại F Xét vuông BEM và vuông CFM có:
BM = CM (M là trung điểm của BC)
EMB FMC (đối đỉnh)
vuông BEM = vuông CFM (cạnh huyền - góc nhọn)
BE = CF (hai cạnh tương ứng) (đpcm)
Bài tập 44 (tr125-SGK)
2 1
A
D
GT ABC; B C ; A1 A 2
KL a) ADB = ADC b) AB = AC
Chứng minh:
a) Xét ADB và ADC có:
1 2
A A (GT)
Trang 9GV nhận xét bài làm của các nhóm.
? Em có thể đưa thêm câu hỏi cho bài
tập này không?
HS thảo luận tìm thêm các câu hỏi để
phát triển bài toán
GV: Câu hỏi bổ sung:
c) Chứng minh AD ^ BC
GV gọi HS trình bày miệng, GV ghi
bảng
GV: Gọi 2HS lên bảng trình bày lời
giải
B C (GT) BDA CDA
AD chung
ADB = ADC (g.c.g)
b) Vì ADB = ADC
AB = AC (đpcm) c) Chứng minh AD ^ BC
Có ADB = ADC ( chứng minh trên)
·ADB=ADC·
Mà ADB ADC· +· = 1800 ( là hai góc kề bù)
·ADB=ADC· = 1800 : 2 = 900
AD ^ BC tại B
4 Củng cố : 2 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? GV: Hôm nay chúng ta ôn những
nội dung nào?
HS: Nêu dạng bài tập và kiến thức vận dụng để giải từng dạng bài tập đó
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà : 2 phút
- Xem kỹ các bài tập đã chữa Làm tiếp các bài tập còn lại trong SBT
-Ôn tập các trường hợp bằng nhau của hai tam giác và các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
V Rút kinh nghiệm