7 Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng đia qua trung điểm của đoạn thẳng ấy và vuông góc với đoạn thaúng aáy.. Nếu một đường thẳng c cắt hai đường thaúng a vaø b thì hai go[r]
Trang 1I- MỤC TIÊU
HS biết sử dụng định lí dưới dạng nếu …… thì ………
Biết minh họa định lí bằng hình vẽ và tóm tắt định lí bằng GT, KL
Bước đầu biết chứng minh định lí
II- CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: phấn màu
2 Học sinh: Xem trước bài ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định lớp:
………
2.Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là định lí? Cho VD
- Vẽ hình minh họa, ghi GT, KL
- C/m là làm như thế nào?
3 Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
GV cho bài tập sau:
+ Trong các mệnh đề toán học sau, mệnh đề
nào là định lí:
a Khoảng cách từ trung điểm đoạn thẳng
………
b Hai tia phân giác của hai góc kề bù làm
………
c Tia phân giác của 1 góc với 2 cạnh góc ấy, 2
góc có số đo bằng nửa số đo góc ấy
Hs:
Gv: Hãy phát biểu các định lí ở trên dưới dạng
nếu …… thì …………
Hs:
Gv: Hãy làm bài tập 53
Hs:
Gv: gọi moat học sinh đọc đề
Hs:
Gv: một em vẽ hình minh họa
Hs:
Gv: Em nào có thể ghi giả thiết – kết luận
1 Bài tập 52 SGK
GT M là trung điểm AB
KL MA = MB = AB
2 1
2 BT 53 (102)
a Vẽ
b
GT xx’ x yy’ = O
x y = 90Oˆ o
KL xoy’ = x’oy = x’oy’ = 90o
c Điền vào chỗ trống : SGK
d Trình bày gọn hơn:
ta có x y + x’ y = 180Oˆ Oˆ o (Kề bù)
x y = 90Oˆ o -> x' y = 90Oˆ o
Trang 2Gv: treo bảng phụ ghi sẵn câu c Yêu cầu lần
lượt HS lên điền câu c
Hs:
Gv:Yêu cầu HS trình bày gọn hơn
Hs:
x’ y’ = x y (đối đỉnh)Oˆ Oˆ
y’ x = x’ y = 90Oˆ Oˆ o (đối đỉnh)
4.Củng cố.
1.Điền vào chỗ trống (…) trong các câu sau:
1) xOy + x' Oy = 180o (vì…) 2)90o + x' Oy = 180o (theo giả thiết và căn cứ vào…) 3)x' Oy =90o (căn cứ vào…) 4)x' Oy' = xOy (vì….)
5)x' Oy' = 90o (căn cứ vào…) 6)y' Ox = x' Oy (vì…)
7)y' Ox =90o (căn cứ vào…)
5.Dặn dò.
Hướng dẫn học sinh làm bài tập 54
Về nhà :
Soạn và học các câu hỏi ôn tập c
Làm BT 55, 57 SGK; 43, 45 SBT
Giảng:………
I.MỤC TIÊU
– Hệ thống hóa kiến thức về đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song
– Sử dụng thành thảo các dụng cụ để vẽ hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song
– Biết cách kiểm tra xem hai đường thẳng cho trước có vuông góc hay song song không? – Bước đầu tập suy luận, vận dụng tính chất của các đường thẳng vuông góc, song song
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Giáo viên:
– SGK, dụng cụ đo, vẽ
Học sinh:
– Làm câu hỏi và bài tập ôn tập chương, dụng cụ vẽ hình
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ôån định lớp.
………
2.Kiểm tra.( Kết hợp trong giờ).
Trang 33.Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
HỌAT ĐỘNG 1:ôn tập lý thuyết (20 ph)
– GV đưa ra bài toán sau:
– Mỗi hình trong bảng sau cho biết kiến thức gì?
– GV yêu cầu HS nói rõ kiến thức nào đã học và
điền dưới mỗi hình vẽ
a
2 O
3 1
b 4
Hai goác đối đỉnh
x
A O B
y Đường trung trực của đoạn thẳng
c
a A 1
b B 1
Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
a
b
c
Quan hệ ba đường thẳng
song
c a b
M b a
a b c
– GV đưa tiếp bài toán 2
Điền vào chỗ trống (…)
a) Hai góc đối đỉnh là hai góc có …
b) Hai đường thẳng vuông góc với nhau
là hai đường thẳng …
c) Đường trung trực của một đoạn thẳng
là đường thẳng …
d) Hai đường thẳng a, b song song với
nhau được kí hiệu là …
e) Nếu hai đường thẳng a, b cắt đường
thẳng c và có một cặp góc sole trong bằng
nhau thì …
f) Nếu một đường thẳng cắt hai đường
thẳng song song thì …
g) Nếu a c và b c thì …
h) Nếu a // c và b // c thì …
– Mỗi cạnh góc này là tia đối của một cạnh góc kia
– Cắt nhau tạo thành một góc vuông
– Đi qua trung điểm của đoạn thẳng và vuông góc với đoạn thẳng đó
a // b
a // b
– Hai góc sole trong bằng nhau
– Hai góc đồng vị bằng nhau
Hai góc trong cùng phía bằng nhau
Trang 4– Bài tập 3: GV in trên giấy trong làm
phiếu học tập phát cho các nhóm để *
HS hoạt động nhóm
– Nội dung bài tập 3
– Trong các câu sau, câu nào đúng, câu
nào sai? Nếu sai, hãy vẽ hình phản ví
dụ để minh họa
1) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
2) Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh
3) Hai đường thẳng vuông góc thì cắt
nhau
4) Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông
góc
5) Đường trung trực của đoạn thẳng là
đường đi qua trung điểm của đoạn thẳng
ấy
6) Đường trung trực của đoạn thẳng là
đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng ấy
7) Đường trung trực của một đoạn thẳng
là đường thẳng đia qua trung điểm của
đoạn thẳng ấy và vuông góc với đoạn
thẳng ấy
Nếu một đường thẳng c cắt hai đường
thẳng a và b thì hai góc sole trong bằng
nhau
– HS hoạt động nhóm – Nữa lớp làm các câu 1, 2, 3, 4 – Nữa lớp còn lại làm các câu 5, 6, 7, 8
– GV chiếu các phiếu học tập trên máy chiếu (hoặc bảng nhóm) cả lớp theo dõi, nhận xét
1) Đúng
2) Sai vì O1 = Nhưng hai góc
O2
không đối đỉnh
3 1 O 3) Đúng 4) Sai vì xx’ cắt y’y tại O nhưng xx’ không vuông góc với y’y
y’ x’
O
x’ y 5) Sai vì d qua M và MA = MB Nhưng
d không là trung trực của AB
d
A M B
6) Sai vì d AB nhưng d không qua
trung điểm của AB, d không phải trung trực AB
d
A B
7) Đúng 8) Sai
c a
A 1
3 B b
HỌAT ĐỘNG 2:Bài Tập (23 ph) Kết quả:
Trang 5-Học thuộc câu trả lời của
10 câu hỏi Ôn tập chương
– Bài tập 54 trang 103 SGK
GV yêu cầu HS đọc kết quả
– Bài tập 55 trang 103 SGK
– GV vẽ hình 38 trang 103 lên bảng rồi
gọi lần lượt hai HS lên bảng làm câu a,
câu b
– Bài 56 (trang 104 SGK)
– Cho đoạn thẳng AB dài 28 mm
– Hãy vẽ đường trung trực của đoạn
thẳng đó
– Yêu cầu HS lên bảng vẽ hình và nêu
cách vẽ (trên bảng đoạn AB dài 28 cm,
gấp 10 lần độ dài đề bài cho)
– GV cho HS làm bài 454 (trang 82
SBT)
a) Vẽ 3 điểm không thẳng hàng A, B, C
b) Vẽ đường thẳng d1 đi qua B vuông
góc với đường thẳng AC
c) Vẽ đường thẳng d2 đi qua B và song
song với AC
d) Vì sao d1 vuông góc với d2?
– GV: gọi lần lượt từng HS lên bảng
làm các câu a, b, c, d trên cùng một
hình vẽ
– Bài 45 (trang 82 SBT) có thể cho HS
chơi thi nhanh giữa các nhóm Mỗi
nhóm phân công 4 bạn lần lượt lên
bảng hoàn thành bài 45 Sao cho nhanh
nhất và kết quả đúng nhất
– GV: Cho HS cả lớp nhận xét và đánh
giá thi đua giữa các nhóm
– GV đưa bài 46 (trang 82 SBT)
– Hãy viết trình tự vẽ hình để có hình
vẽ trên rồi đặt câu hỏi thích hợp
– GV gọi HS đứng tại chỗ nêu trình tự
vẽ hình
– GV: Hãy đặt câu hỏi thích hợp cho
hình vẽ trên
– GV: Gọi HS khác trả lời câu hỏi bạn
vừa đặt ra
+ Năm cặp đườn thẳng vuông góc:
d1 d8; d3 d 4
d1 d 2; d3 d 5
d3 d 7
+ bốn cặp đường thẳng song song:
d8 // d2; d4 // d5
d4 // d7; d5 // d7
Cách vẽ:
– Trên AB lấy điểm M sao cho
AM = 14 mm – Qua M vẽ đường thẳng d AB
– d là trung trực của AB – lần lượt lên bảng làm các câu a, b, c,
d (sử dụn êke vẽ đường thẳng vuông góc)
– Do có d2 // AC (theo cách vẽ) – Có d1 AC (theo cách vẽ)
d1 d 2 (quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song)
– Vẽ tam giác ABC – Vẽ đường thẳng d1 đi qua B và vuông góc với AB
– Vẽ đường thẳng d2 đi qua C và song song với AB
– Gọi D là giao điểm của hai đường thẳng d1, d2
* Hỏi:
– Tại sao BDC là góc vuông Hoặc:
– Tính số đo BDC
– Hoặc d1 có vuông góc với d2 không?
HS: BDC là góc vuông vì có
d2 d1
d (cách vẽ) AB
vẽ) (cách d
//
AB
1
(quan hệ tính vuông góc và song song)
= 90o
BDC
4.Củng cố.
5.Hướng Dẫn Về Nhà
-Bài tập 57, 59 (trang 104 SGK)
-Số 47, 48 (trang 82 SBT)
Trang 6Tiết 15 : ÔN TẬP CHƯƠNG I
I.MỤC TIÊU
– Tiếp tục củng cố kiến thức về đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song
– Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hình Biết diễn đạt hình vẽ cho trước bằng lời
– Bước đầu tập suy luận, vận dụng tính chất của các đường thẳng vuông góc song song để tính toán hoặc chứng minh
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Giáo viên:
– SGK, thước thẳng, thước đo góc,
Học sinh:
– SGK, dụng cụ vẽ hình,
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ôån định lớp.
………
2.Kiểm tra.( Kết hợp trong giờ).
3.Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
HỌAT ĐỘNG 1:Kiểm tra (5 ph)
– Bài tập 57 trang 104 SGK
– Cho hình vẽ (hình 39 SGK) hãy tính số đo x của
O
– GV gợi ý: Cho tên các đỉnh góc là A, B Có =
A1
38o
= 132o
B2
– Vẽ tia Om // a // b
– Kí hiệu các , như hình vẽ
O1
O2
– Có x = quan hệ thế nào với và
O2
O1
O2
– Vậy x bằng bao nhiêu?
38
132
0
0
B
b
AOB O1 O2
nằm giữa tia OA và OB) HS: O1 = = 38o (sole trong
A1
của a // Om) + = 180o (hai góc trong
O1
B2
cùng phía của Om // b) mà B2 = 132o (GT)
= 180o – 132o = 48o
O2
x = AOB = O1 + O2
x = 38o + 48o = 86o
Trang 7– Bài tập 59 trang 104 SGK
(Đề bài đưa lên màn hình và in trên phiếu học tập của
nhóm)
– Cho hình vẽ (hình bên) biết
d // d’ // d’’, = 60o, = 110o
C1
D3
– Tính các góc
E1
G2
G3
D4
A5
B6
– GV và HS nhận xét
– Bài 48 trang 83 SBT (GV đưa đề bài lên màn
hình)
– Yêu cầu HS nêu GT, KL của bài toán
– GV: Bài toán này ta đã biết
ABC A C
– Ta cần chứng minh Ax // Cy
– Tương tự như bài 57 SGK, ta cần vẽ thêm đường
nào?
– GV hướng dẫn HS phân tích bài toán:
Có Bz // Cy Ax // Cy
Ax // Bz
+ A B2 = 180o
– Làm thế nào để tính ?
B2
– Sau đó GV gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm
HS cả lớp tự trình bày vào vở
Cho HS hoạt động nhóm
A 5 6 B
C 2 D
= = 60o
E1
C1
(sole trong của d’ // d’’) = = 110o
G2
D3
(đồng vị của d’ // d’’) = 180o - = 180o – 110o
G3
G2
= 70o
(hai góc kề bù) = = 110o (đối đỉnh)
D4
D3
= (đồng vị của d // d’’)
A5
E1
= = 70o (đồng vị của d
B6
G3
// d’’) – Đại diện một nhóm trình bày bài
GT = 140o
xAB
= 70o
ABC
= 150o
BCy
KL Ax // Cy – Cần vẽ thêm tia Bz // Cy
B2 ABC B1
Mà B1 = 180o -
C
= 180o – 150o
= 30o
= 70o – 30o = 40o
B2
– Chứng minh
Kẻ tia Bz // Cy + C B1 =
180o
(hai góc trong cùng phía của
Bz // Cy)
Trang 8– GV nhận xét bài làm của HS
– Sau đó GV yêu cầu HS nhắc lại:
– Định nghĩa hai đường thẳng song song
– Định lý của hai đường thẳng song song
– Các cách chứng minh hai đường thẳng song song
– HS nhận xét bài làm của bạn, sữa lại bài giải của
mình cho chính xác
– HS trả lời câu hỏi
B1 = 180o -
C
= 180o – 150o = 30o
B1
– Có B2 = - (vì
ABC B1
tia Bz nằm giữa tia AB và BC)
= 70o – 30o = 40o
B2
Có : A + B2 = 140o + 40o =
180o
Ax // Cy vì cùng // Bz 1) Các cách chứng minh hai đường thẳng song song
Hai đường thẳng bị cắt bởi đường thẳng thứ ba có:
Hai góc sole trong bằng nhau hoặc
– Hai góc đồng vị bằng nhau hoặc
Hai góc trong cùng phía bù nhau thì hai đường thẳng song song với nhau
2) Hai đường thẳng song song với đường thẳng thứ ba 3) Hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ
ba
4.Củng cố.
5.Hướng Dẫn Về Nhà
– Ôn tập các câu hỏi lý thuyết của chương I
– Xem và làm lại các bài tập đã chữa
Tiết sau kiểm tra 1 tiết hình chương I