* Đặt vấn đề: (1phút) GV: Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng chữa một số bài tâp để củng cố cho phép nhân phân số và các tính chất cơ bản như phép nhân số nguyên.. + Rèn luyện kỹ năng [r]
Trang 11 Kiến thức: Củng cố kiến thức về các tính chất của phép nhân phân số.
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
3 Thái độ: Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập, đức tính trung thực, cần
cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
4 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic.
Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng củangười khác
2 Học sinh: Bảng nhóm, ôn lại tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên.
III Phương pháp- Kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp: Luyện tập và thực hành, vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy hoc: Hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình dạy học- Giáo dục:
Trang 2+ Bài 77a/39 SGK.
15
7 4
1 3
1 2
1 5
4 4
1 3
6 2
1 3
4 4
3 2
1 3
19 6
5 4
3 2003
2002 12
19 6
3 Giảng bài mới:
* Đặt vấn đề: (1phút) GV: Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng chữa một số bài tâp
để củng cố cho phép nhân phân số và các tính chất cơ bản như phép nhân số nguyên
Hoạt động 1: Chữa bài tập.
- Thời gian: 12 phút
- Mục tiêu: + Củng cố kiến thức về các tính chất của phép nhân phân số
+ Rèn luyện kỹ năng giải bài tập
- Hình thức dạy học: Dạy học theo tình huống
- Phương pháp: Luyện tập và thực hành, vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Hỏi và trả lời.
? Em hãy nêu cách giải câu C ?
HS: Em nhận thấy qua quan sát biểu thức
thì phép tính ở ngoặc thứ 2 cho ta kết quả
9 13
7 9
1 3
1 117
15 33
2 111
67 C
15 33
2 111
67 C
0 117
15 33
2 111
Trang 3? ở bài trên em còn cách giải nào khác?
Tại sao em lại chọn cách trên?
HS: Em còn cách giải thay giá trị của chữ
vào, rồi thực hiện theo thứ tự phép tính
Vì giải cách đó nhanh hơn
GV: Vậy trước khi giải một bài toán các em
phải đọc kỹ nội dung, yêu cầu của bài toán
rồi tìm cách giải nào hợp lí nhất
4
1 a 3
1 a 2
1 a
1 2
1 a A
=
6 4 3
5 c 4
3 c
= c 0 = 0
Hoạt động 1: Hoạt động 2: Luyện tập
- Thời gian: 19 phút
- Mục tiêu: + Củng cố kiến thức về các tính chất của phép nhân phân số
+ Rèn luyện kỹ năng giải bài tập
- Hình thức dạy học: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa
- Phương pháp: Luyện tập và thực hành, vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài 75 GSK
- Gọi HS lên bảng điền số vào ô đường chéo
1
; 144
43
; 36
? Từ kết quả của 3 ô ở hàng ngang thứ hai, ta
điền được ngay các ô nào? Vì sao?
- Gọi HS lên bảng điền
HS: Áp dụng tính chất giao hoán
GV: Hãy nêu nội dung của tính chất giao
hoán
- Gọi 5 em tiếp theo điền vào các ô còn lại
GV: Trình chiếu bảng phụ ghi sẵn đề bài
78/40 SGK cho HS quan sát, đọc
Bài 75/39 SGK:
X3
2 6
5
12
7 24
1
3 2
6
5
12 7
24
1
Bài 78/40 SGK:
Trang 4- Yêu cầu HS lên bảng trình bày.
HS: Thực hiện yêu cầu của GV
GV: Cho lớp nhận xét đánh giá, sửa sai (nếu
GV: Tại sao em làm như thế?
HS: Vì điểm C nằm giữa A, B nên ta có hệ
thức AC + BC = AB
GV: Quãng đường AC và BC được tính theo
công thức nào?
HS: S = v t
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm và gọi đại
diện nhóm lên bảng trình bày
HS: Thực hiện yêu cầu của GV
GV: Cho lớp nhận xét, đánh giá
dq
cp b
a q
p d
c b
c a ( ) dq ( b
) cp ( a
p d
c b
a q
p bd
= 3
1 giờ
Quãng đường BC dài:
12 3
1 = 4 (km)Quãng đường AB dài:
-Người thứ nhất về chỗ người thứ 2 tiếp tục, cứ như vậy cho đến hết Bạn cuối cùng phải ghi rõ tên nhà Bác học
-Hai đội lên chơi
2 4 9 3
N
5 18 9
16 5 8
I
6 1 3 0 0
5 3 5
Nhà toán học nổi tiếng ở thế kỷ XV là : LƯƠNG THẾ VINH
GV: Sơ lược tiểu sử Lương Thế Vinh trên phim trong, yêu cầu HS đọc to
=> nhằm giáo dục lý tưởng
HS: Đọc tiểu sử
Trang 55 Hướng dẫn về nhà: (2phút)
- Ôn lại lý thuyết đã học về phép nhân; tính chất cơ bản của phép nhân phân số - Làm các bài tập còn lại trong SGK - CBBS: Phép chia phân số V Rút kinh nghiệm:
Trang 6
1 Kiến thức: Nắm được khái niệm số nghịch đảo của một phân số để vận dụng vào
phép chia phân số Nắm được qui tắc chia hai phân số bằng cách đưa về phép nhân đểtính
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tính chính xác và cân thận.
3 Thái độ : Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập; ý thức hợp tác, trân
trọng thành quả lao động của mình và của người khác
4 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic.
Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo, thao tác tưduy: so sánh, tương tự, khái quát hóa
2 Học sinh: Bảng nhóm, học bài và làm bài tập.
III Phương pháp- Kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy hoc: Hỏi và trả lời, đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình dạy học- Giáo dục:
Trang 7GV: Các em đã được học phép chi phân số ở tiểu học, nhưng với các phép chia phân
số có tử và mẫu là các số nguyên thì thực hiện như thế nào? Ta học qua bài "Phépchia phân số"
* Hoạt động 1: Số nghịch đảo
- Thời gian:10 phút
- Mục tiêu: : + Nắm được khái niệm số nghịch đảo của một phân số
+ Biết cách tìm số nghịch đảo của một phân số
- Hình thức dạy học: Dạy học theo tình huống
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, đặt câu hỏi
là số nghịch đảo của-8; -8là số nghịch đảo của
1 8
;Hai số
1 8
& -8 là hai số nghịchđảo của nhau
?2
4 7
là số nghịch đảo của
7 4
;
7 4
là số nghịch đảo của
4 7
; Hai số
7 4
và
7 4
là hai số nghịch đảo của nhau
Số nghịch đảo của
11 10
là
10 11
Trang 8lầm khi viết số nghịch đảo của
(a, b ÎZ a ¹ 0, b ¹ 0)
* Hoạt động 2: Phép chia phân số
- Thời gian:18 phút
- Mục tiêu: : + Nắm được quy tắc chia phân số
+ Biết cách thực hiện phép chia phân số
- Hình thức dạy học: Dạy học theo tình huống
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ
4
2 4
3 : 7
2
? Em nhận xét gì về hai phân số 4
3 và3
4
HS: Là hai số nghịch đảo của nhau
? Từ việc so sánh trên, muốn chia phân
HS: Ta nhân phân số 7
2 với số nghịchđảo của 4
d b
a d
c : b
4 7
2 4
3 : 7
2
21
8 3
4 7
2
4 7
2 4
3 : 7
2
+ Qui tắc: (SGK)
Muốn chia một phân số hay một số
nguyên cho một phân số, ta nhân số bị chia với số nghịch đảo của số chia
+Tổng quát:
d a c
d b
a d
c : b
a
Trang 9a : c (c 0)
d a c
d a d
(Ghi qui tắc vào giấy dán lên bảng)
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài ?5,
cho HS lên bảng trình bày
HS: Lên bảng trình bày
GV giúp cho HS biết cách trình bày
phép chia phân số
GV: Các em đã biết chia một số nguyên
cho một phân số, còn phép chia một
phân số cho một số nguyên như thế nào
1 4
3 1
2 : 4
3 :
HS: Muốn chia một phân số hay một số
nguyên cho một số nguyên khác 0 ta giữ
nguyên tử của phân số và nhân mẫu với
số nguyên
GV: Ghi dạng tổng quát:
b.c (c 0)
a c
HS: Thực hiện yêu cầu của GV
d a d
a c : b
Trang 109 3 9 5 3
7 11 )0 : 0 0
- Thế nào là hai số nghịch đảo của nhau?
- Nêu qui tắc chia phân số?- Muốn chia một phân số cho một số nguyên khác 0 ta làmnhư thế nào?
Trang 111 Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học về phép chia phân số.
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
3 Thái độ : Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập; đức tính trung thực, cần
cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy : Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo.
Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic.Khả năngdiễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
2 Học sinh: Bảng nhóm Học bài và làm bài tập.
III Phương pháp- Kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy hoc: Hỏi và trả lời, đặt câu hỏi, chia nhóm
IV Tiến trình dạy học- Giáo dục:
1 Ổn định tổ chức lớp: (1phút)
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
HS1: Bài 1: Tính các thương sau :
3 6
:
2 4 ;
7 7 :
10 5 ;
5 1 :
Trang 12HS2: Tìm x biết:
4 x 5
b) 2
1 x : 4
Đáp án: Tìm x biết
4 x
2
1 : 4
3
x
1
2 4
* Đặt vấn đề: (1phút) GV: Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng chữa một số
bài tâp để củng cố cho phép nhân, phép chia phân số phân số và các tính chất cơ bản như phép nhân số nguyên
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện tập
- Thời gian : 30 phút
- Mục tiêu: + Củng cố kiến thức đã học về phép chia phân số
+ Rèn luyện kỹ năng giải bài tập
- Hình thức dạy học: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa
- Phương pháp: Luyện tập và thực hành, vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, đặt câu hỏi, chia nhóm
GV: Cho Hs làm bài tập 87 trang 43
GV: Cho học sinh đọc đề bài
GV: Giáo viên cho học sinh nêu yêu
cầu của bài toán
HS:Nêu yêu cầu của bài toán
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách
+ KQ bằng SBC+ KQ lớn hơn SBC+ KQ nhỏ hơn SBC
Kết luận:
Trang 13Cho Hs làm bài tập 88 trang 43
GV: Cho học sinh đọc đề bài
GV: Giáo viên cho học sinh nêu yêu
cầu của bài toán
HS:Nêu yêu cầu của bài toán
? Nêu công thức tính diện tích và chu
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài
- Yêu cầu HS lên bảng trình bày câu a,
c
- Câu d, e, g cho HS hoạt động nhóm
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
Lên bảng trình bày và nêu các bước
thừa số chưa biết
* Nếu chia 1 phân số cho 1, kết quả bằngchính phân số đó
* Nếu chia 1 phân số cho 1 số nhỏ hơn 1, thìkết quả lớn hơn phân số bị chia
* Nếu chia 1 phân số cho 1 số lớn hơn 1, thìkết quả là số nhỏ hơn phân số bị chia
11 3 3 11 3 c)
Trang 14Câu g:
5
: x
7 là số hạng chưa biết -> x
là số chia chưa biết
GV: Treo đề bài 92/ 44 SGK ghi sẵn
trên bảng phụ, yêu cầu HS đọc và tóm
? Hãy viết công thức biểu thị mối
quan hệ giữa các đại lượng trên ?
6 1 8
7 7 9 = 1 -
47
62
3.7
41
3.7
43
2:7
43
1:7
43
43
23
1:7
Trang 15GV: Chốt lại, không được nhầm lẫn tính chất của phép nhân phân số sang phép chia phân số Phép chia phân số là phép toán ngược của phép nhân phân số
5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Xem lại các bài tập đã giải
- Ôn lại 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số
- Làm các bài tập: 96, 97, 98, 99, 100, 108/ 19, 10, 21 SBT
- CBBS: HỖN SỐ - SỐ THẬP PHÂN - PHẦN TRĂM
V Rút kinh nghiệm:
Trang 17
1 Kiến thức : Hiểu đường tròn là gì ? Hình tròn là gì ?
Hiểu cung, dây cung, đường kính, bán kính
2 Kĩ năng : Sử dụng compa thành thạo, Biết vẽ đường tròn, cung tròn
Biết giữ nguyên độ mở của compa
3.Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4.Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng củangười khác
5.Năng lực cần đạt:
- Phát triển năng lực : Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, hợp tác, sửdung ngôn ngữ,tính toán, thẩm mĩ ( khi vẽ hình)
II Chuẩn bị của GV và HS:
1.Giáo viên:SGK, Bảng phụ, thước thẳng.
2 Học sinh:SGK, Bảng nhóm.
III Phương pháp- Kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy hoc: Hỏi và trả lời, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình dạy học- Giáo dục:
- Mục tiêu: + Hiểu đường tròn là gì Hình tròn là gì
+ Sử dụng compa thành thạo, biết vẽ đường tròn
Trang 18- Hình thức dạy học: Dạy học theo tình huống.
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, đặt câu hỏi
? Nếu lấy A, B, D, C thuộc đường tròn ,
các điểm này cách O bao nhiêu
Đường trong tâm O, bán kính R là hình
gồm các điểm cách điểm O một khoảng R.
GV giới thiệu kí hiệu: (O;R).
Ở hình vẽ b:
? Có nhận xét gì về vị trí của các điểm M,
N, P so với đường tròn (O;R) ?
HS:Các điểm M, N, P nằm trên đường
tròn và các điểm nằm bên trong đường
Trang 19- Mục tiêu: + Hiểu cung, dây cung, đường kính, bán kính.
+ Sử dụng compa thành thạo, biết vẽ đường tròn, cung tròn
- Hình thức dạy học: Dạy học theo tình huống
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ.
GV :Vẽ một đường tròn (O;R) với R =
1,5 cm và lấy hai điểm A, B trên đường
- Ta thấy hai điểm A, B đều thuộc
2 Cung và dây cung.
Ví dụ:
* Nhận xét :
- Ta thấy hai điểm A, B đều thuộc (O;R)
Trang 20(O;R) Khi đó, hai điểm này chia đường
tròn thành hai phần, mỗi phần gọi là
cung tròn ( gọi tắt là cung) Và hai
điểm A, B gọi là hai đầu mút
GV: Nếu ta nối hai điểm A và B, khi
đó đoạn thẳng AB gọi là dây cung (gọi
tắt là dây )
GV:Nếu hai điểm A, B thẳng hàng với
O thì có gì đặc biệt ?
HS: Nếu hai điểm A, B thẳng hàng với
O thì dây AB đi qua tâm gọi là đường
kính
HS: Chú ý nghe giảng, trả lời và ghi
bài
Khi đó, hai điểm này chia đường tròn thành
hai phần, mỗi phần gọi là cung tròn ( gọi
tắt là cung) Và hai điểm A, B gọi là hai
đầu mút
- Nếu ta nối hai điểm A và B, khi đó:
đoạn thẳng AB gọi là dây cung (gọi tắt là dây ).
- Nếu dây đi qua tâm gọi là đường kính.
Hoạt động 3 Một công dụng khác của compa
- Thời gian: 15 phút
- Mục tiêu: + Biết sử dụng compa thành thạo
+ Nắm được một công dụng khác của compa
- Hình thức dạy học: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở
- Kỹ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, đặt câu hỏi.
GV : Không đo, hãy so sánh hai đoạn
- Mở rộng góc mở của compa sao cho
hai đầu kim của compa trùng với hai
đầu đoạn thẳng thứ nhất
- Giữ nguyên độ mở của compa, rồi đặt
một đầu compa trùng với một đầu của
đoạn thẳng thứ hai.Đầu còn lại sẽ cho ta
biết ngay kết quả của việc so sánh
HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
GV : Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu
3 Một công dụng khác của compa.
- Giữ nguyên độ mở của compa, rồi đặt mộtđầu compa trùng với một đầu của đoạnthẳng thứ hai Đầu còn lại sẽ cho ta biếtngay kết quả của việc so sánh
* Các ví dụ:
Trang 21các ví dụ 1, ví dụ 2 SGK – trang 90-91.
HS: Thực hiện
a Com pa dùng để so sánh hai đoạn thẳng
b Com pa dùng để đặt đoạn thẳng trên tia
* Ví dụ 1, ví dụ 2 SGK – trang 90-91
4 Củng cố: 2 phút
- Đường tròn tâm O là gì? Hình tròn là gì? Đường kính là gì? Cung và dây cung là gì?
- Bài 39/SGK- GV vẽ hình Bt 39 trên bảng phụ y/c hs suy nghĩ trả lời từng phần
Bài 39/SGK
a CA = DA = 3 cm
BC = BD = 2 cm
b IB =IA =2cmI là trung điểm của AB
c AI + IK =AK IK =1cm
5 Hướng dẫn về nhà: (2phút)
- Học bài và làm các bài tập SGK
- CBBS: TAM GIÁC
V Rút kinh nghiệm: