- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, n[r]
Trang 1Ngày soạn: 3/1/2018
Ngày giảng:…/1/2018
Tiết 61
NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là dấu của tích hai số
âm
2 Kĩ năng: Biết vận dụng quy tắc để tính tích hai số nguyên, biết cách đổi dấu tích Biết
dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các hiện tượng, các số
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
5 Về phát triển năng lực học sinh:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thực hành trong toán học
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, phiếu học tập
HS: Ôn lại quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thựchành
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, khăn trải bàn
IV Tiến trình dạy học - GD :
1 Ổn định tổ chức : (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
Trang 2- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống.
- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, khăn trải bàn, động não
GV: Yêu cầu HS làm phiếu học tập theo
Trả lời câu hỏi: muốn nhân hai số
nguyên dương ta làm như thế nào?
Bài 2: Hãy quan sát kết quả của 4 tích đầu
, dự đoán kết quả của 2 tích cuối
Trang 3(-2) (- 4) = …….
Trả lời câu hỏi: muốn nhân hai số nguyên
âm ta làm như thế nào?
Bài 3: Trả lời câu hỏi:
a) Tích hai số nguyên âm là một số như
- GV tóm lại các nhận xét của HS để đưa
ra quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
Đưa ra kết luận, chú ý (SGK)
Yêu cầu HS trả lời bài ? 4
1 Nhân hai số nguyên dương.
Nhân hai số nguyên là nhân hai số
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
Học sinh hoạt động cá nhân làm bài
78/sgk Sau đó hai học sinh lên bảng chữa
Bài 78 (SGK/91)
a) (+3) (+9) = 3.9 = 27b) ( -3) 7 = - 3 7 = 21
Trang 4? Từ BT 79 em có nhận xét gì về dấu của
tích khi thay đổi dấu của 1 hoặc hai thừa
số của tích
Yêu cầu học sinh đọc bài 1
Phát phiếu học tập cho học sinh, học sinh
làm GV có thể thu một vài bài để lấy điểm
c) 13 (-5) = - 13 5 = - 65d) ( -150) ( -4) = 150 4 = 600e) 7 ( -5) = - 7 5 = -35
Bài 79 (SGK/91)
Có 27 ( -5) = - 135Nên (+27) (+5) = 135 (-27) (+5) = - 135 (-27) (-5) = 135 (+5) (+27) = - 135
Bài tập 1 : Điền đúng Đ, sai S vào
ô vuông cuối câua) Tích hai số nguyên dương là một
số nguyên dươngb) Tích hai số nguyên âm là một số nguyên âm
c) Tích hai số nguyên cùng dấu luônlớn hơn mỗi số đó
d) Nếu tích hai số nguyên là một số nguyên dương Thì hai số đó đều là
số nguyên dương
e) Nếu tích hai số nguyên là một số nguyên âm Thì hai số đó đều là số nguyên âm
4 Củng cố: 4 phút
- Yêu cầu HS trao đổi với bạn những kiến thức em đã học được trong bài hôm nay Các kiến thức này liên đến kiến thức nào mà em đã học, có kiến thức nào mới?
- Tích sẽ là số dương hay số âm nếu tích đó có:
a) Một số âm và hai số dương
b) Một số dương và hai số âm
c) Hai số âm và hai số dương
d) Ba số âm và một số dương
e) Hai mươi số âm và một số dương
Trang 5LUYỆN TẬP
Trang 6I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố, khắc sâu kiến thức nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu.
2 Kĩ năng: Vận dụng thành thạo hai qui tắc này vào bài tập
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
5 Về phát triển năng lực học sinh:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thực hành trongtoán học
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, phiếu học tập
HS: Ôn lại quy tắc nhân hai số nguyên
III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, động não
IV Tiến trình dạy học - GD :
1 Ổn định tổ chức : (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
Bài 121
22 (-6) = - 22 6 = - 132Nên (+22) (+6) = 132 (-22) (+6) = - 132
4
6
8
Trang 7(-22) (-6) = 132 (+6) (-22) = 132
2
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Nhận biết dấu của một tích và tìm thừa số chưa biết
- Kỹthuậtdạyhọc:Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm
GV: Treo bảng phụ kẻ sẵn khung như SGK.
Gọi HS lên bảng điền dấu thích hợp vào ô
GV: Treo bảng phụ kẻ sẵn khung đề bài.
Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
HS: Thực hiện Đại diện nhóm lên bảng
trình bày Kiểm tra, sửa sai, ghi điểm
Bài 84/SGK - 92:
Dấucủaa
Dấucủab
Dấucủa
a b
Dấucủa
- Mục tiêu : Củng cố, khắc sâu kiến thức nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa
- Phương pháp : Vấn đáp, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm
Trang 8- Kỹthuậtdạyhọc:Đặt câuhỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ.
GV: Gọi học sinh trung bình lên bảng
trình bày
Nhận xét, sửa sai, ghi điểm
HS: Thực hiện yêu cầu của GV.
HS: Bình phương của một số nguyên
luôn lớn hơn hoặc bằng 0 (hay là một
nguyên dương hoặc x = 0
? Nếu x < 0 thì (-5) x như thế nào với
0 Tương tự với trường hợp x > 0 và
x = 0
Bài 85/SGK - 93
a) (-25) 5 = 75b) 18 (-15) = -270c) (-1500) (-100) = 150000
d) (-13)2 = 169
Bài 87/SGK - 93
Biết 32 = 9 Còn có số nguyên mà bìnhphương của nó bằng 9 là: - 3
Vì: (-3)2 = (-3).(-3) = 9
Bài 88/SGK - 93
Nếu x < 0 thì (-5) x > 0Nếu x > 0 thì (-5) x < 0Nếu x = 0 thì (-5) x = 0
Trang 9Hoạt động 3: Tìm x
- Kỹ thuật dạyhọc: Đặt câu hỏi,hỏi và trả lời, giaonhiệm vụ, độngnão
Tìm x
a, x.(x - 2) = 0
b, (x - 1).(x + 2) = 0
c, (x + 5).(4 - x ) = 0
? Kiến thức vận dụng để làm bài tập này
Dựa vào nhận xét a.b = 0 thì a = 0 hoặc b
b, (x - 1).(x + 2) = 0
x - 1 = 0 hoặc x + 2 = 0Vậy x = 1 hoặc x = -2
c, (x + 5).(4 - x ) = 0
x + 5 = 0 hoặc 4 - x = 0Vậy x = -5 hoặc x = 4
Hoạt động 4: Hướng dẫn sử dụng MTBT
- Kỹ thuật dạy học:Đặt câu hỏi, hỏi vàtrả lời, giao nhiệmvụ
của số nguyên âm như SGK
- Gọi HS lên bảng sử dụng máy tính bỏ
túi tính các phép tính đề bài đã cho
Bài 89( SGK/92):
a) (-1356) 7 = - 9492b) 39 (-152) = - 5928c) (-1909) (- 75) = 143175
- Thời gian: 9 phút
- Mục tiêu : Học sinh vận dụng được nhận xét a.b = 0 để tìm được x
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa
- Phương pháp : Vấn đáp, luyện tập thực hành
- Thời gian: 5 phút
- Mục tiêu : Sử dụng được máy tính bỏ túi để thực hiện phép nhân
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa
- Phương pháp : Vấn đáp, luyện tập thực hành, quan sát
Trang 104 Củng cố: 2 phút
+ GV: Khi nào thì tích hai số nguyên là số nguyên dương? số nguyên âm? số 0?
5 Hướng dẫn về nhà: 3 phút
+ Ôn lại qui tắc phép nhân số nguyên
+ Các tính chất của phép nhân trong N
Trang 11TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: : Hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân: giao hoán, kết hợp, nhân với 1;
phân phối của phép nhân đối với phép cộng
2 Kĩ năng: Vận dụng được các tính chất của phép nhân khi làm tính.
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
5 Về phát triển năng lực học sinh:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thực hành trong toán học
sử dụng sử dụng tính chất nhân hai số nguyên trong tính toán ở các bài tập cụ thể
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, phiếu học tập
HS: Vở ghi, nghiên cứu bài trước.
III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thựchành
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, động não
IV Tiến trình dạy học - GD :
- Mục tiêu : Kiểm tra kiến thức nhân hai số nguyên
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, khăn trải bàn, động não
GV: Yêu cầu HS làm phiếu học tập
Trang 12Nêu nhận xét về hoạt động của các nhóm
Đưa ra vấn đề: Phép nhân số tự nhiên
có các tính chất: giao hoán, kết hợp,
nhân với 1, phân phối của phép nhân đối
với phép cộng Vậy phép nhân trong Z
có những tính chất như trong N không?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Tính chất của phép nhân
- Thời gian: 23 phút
- Mục tiêu : Hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân: giao hoán, kết hợp, nhân với 1; phânphối của phép nhân đối với phép cộng Thực hiện tốt các bài tập tính nhanh, tính hợp lý
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt độngnhóm
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm, động não
GV: Vậy phép nhân trong Z có tính chất
Trang 13chất giao hoán và kết hợp
HS tự lấy các ví dụ
Từ đó GV nêu các chú ý khi thực hiện
phép nhận nhiều số nguyên: xác định
dấu của tích, nhân các GTTĐ Dùng các
tính chất giao hoán, kết hợp nếu có thể
để tính nhanh giá trị biểu thức
- Lũy thừa bậc n của số nguyên a là tích
của n thừa số nguyên a
GV: Gợi ý: Từ chú ý §11 “khi đổi dấu
một thừa số của một tích thì tích đổi
GV: Vậy hai số nguyên khác nhau
nhưng bình phương của chúng lại bằng
Ví dụ: [3.(- 2)] 5 = 3 [(-2) 5]
= 3.(-10) = - 30+ Chú ý: SGKVD: 15 (-2) (-5) (-6) = - 15.2.5.6
= - 15.6.2.5 = 90.10 = 900
?1
Tích một số chẵn các số nguyên âm làmột số nguyên dương
?2
Tích một số lẻ các thừa số nguyên âm
là một số nguyên âm+ Nhận xét: SGK
Trang 14nhau là hai số nguyên như
GV: Dẫn đến tổng quát a 2 = (-a) 2
Từ phần d khởi động: có kết luận gì? :
Nhân một số với một tổng, cũng bằng
nhân số đó với từng số hạng của tổng,
rồi cộng các kết quả lại Tc trên cũng
đúng với phép trừ a (b - c) = a.b - a.c
( -3 +3 ) (-5 ) = 0
Hoạt động: luyện tập
- Kỹthuật dạyhọc: Đặtcâu hỏi,hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
Bài tập 91 SGK /93: Thay một thừa số bằng tổng rồi tính:
- Mục tiêu : Vận dụng được kiến thức bội và ước của số nguyên để giải bài tập
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa
- Phương pháp : Vấn đáp, luyện tập thực hành
Trang 15b) (-2) (-2) (-2) (-3) (-3) (-3) = (-2)3 (- 3)3 = 23 33
4 Củng cố: 2 phút
- Nhắc lại các tính chất của phép nhân trong Z? Ứng dụng của các tính chất?
- GV: Nhấn mạnh các tính chất của phép nhân số nguyên tương tự như số tự nhiên, cácứng dụng
Trang 16- Biêt khái niệm số đo góc; Biết mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 1800;
Hiểu được nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz thì: xOy +yOz = xOz
- Hiểu được các khái niệm góc vuông, góc nhọn, góc tù, hai góc kề nhau, hai góc bù nhau,phụ nhau
- Hiểu khái niệm tia phân giác của một góc
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được một góc trong hình vẽ Biết vẽ góc
- Biết dùng thước đo góc để đo góc và vẽ một góc có số đo cho trước
- Biết vẽ tia phân giác của một góc
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
5 Về phát triển năng lực học sinh:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức toánhọc vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toánhọc, năng lực thực hành trong toán học, năng lực sử dụng công cụ vẽ hình
Ngày soạn: 1/1/2018
Ngày giảng:…/1/2018
Tiết 16
NỬA MẶT PHẲNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết khái niệm nửa mặt phẳng, 2 nửa mặt phẳng đối nhau.
2 Kĩ năng: Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng; xác định được tia nằm giữa.
Trang 173 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
5 Về phát triển năng lực học sinh:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức toánhọc vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toánhọc, năng lực thực hành trong toán học, năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữtoán học để vẽ hình, đọc tên nửa mặt phẳng
II Chuẩn bị:
GV: Má chiếu, thước thẳng.
HS: Thước thẳng, chì màu.
III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề vấn đáp, quan sát trực quan, hoạtđộng hợp tác nhóm nhỏ, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình dạy học - GD :
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Vấn đáp, quan sát trực quan, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
- Cho HS quan sát trên máy chiếu hình
ảnh của sân bóng yêu cầu học sinh nêu
Trang 18Giới thiệu hình ảnh sân bóng là một mặt
phẳng
- Đường thẳng (Vạch kẻ) trên sân chia
sân bóng(mặt phẳng) thành hai nửa mặt
GV: Hai nửa mặt phẳng đó được gọi là
hai nửa mặt phẳng đối nhau
? Thế nào là hai nửa mặt phẳng đối
nhau
GV: => Khái niệm hai nửa mặt phẳng
đối nhau
? Vẽ hai nửa mặt phẳng đối nhau ?Dùng
hai chì màu khác nhau để tô hai nửa mặt
phẳng đó? Nêu cách vẽ?
HS: Vẽ một đường thẳng bất kì, tô hai
nửa mặt phẳng bị chia ra bởi đường
thẳng đó
HS: Đọc nhận xét.
? Như vậy muốn vẽ một nửa hoặc hai
nửa mặt phẳng đối nhau ta làm thế nào