Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng rút gọn phân số, so sánh phân số, lập phân số bằng phân.. số cho trước.[r]
Trang 1Ngày soạn: 30 /01/2018
Ngày giảng:
Tiết 73
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số,
phân số tối giản
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng rút gọn phân số, so sánh phân số, lập phân số bằng phân
số cho trước
3 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
5 Năng lực cần đạt:
- Phát triển năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác,
sử dụng ngôn ngữ, tính toán
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV: Bảng phụ, MTBT
2 HS: Nháp, MTBT
III Phương pháp- Kĩ thuật dạy hoc
- Phương pháp: Luyện tập và thực hành, vấn đáp, gợi mở, hợp tác nhóm nhỏ
- Kĩ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, chia nhóm
IV Tiến trình dạy học- Giáo dục
1 Ổn định tổ chức: (1phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
HS1: Nêu qui tắc rút gọn một phân số? Làm bài 15 c, d/15
HS2: Thế nào là phân số tối giản? Làm bài 19/15 SGK
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Chữa bài tập.
- Thời gian: 13phút
- Mục tiêu: + HS nắm được cách rút gọn phân số, cách đổi đơn vị
+ Rèn kĩ năng rút gọn phân số
- Hình thức dạy học: Dạy học theo tình huống
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, luyện tập và thực hành
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG
GV: Gọi hs lên bảng làm bài 17 b,c,e( sgk/ 15)
HS: 3 hs lên bảng làm bài tập
GV: Cho hs nhận xét bài làm trên bảng và gv
chốt lại vấn đề :
Vậy phải phân tích tử và mẫu thành tích có chứa
các thừa số chung rồi mới rút gọn bằng cách khử
các thừa số chung đó
GV: Có 1 hs đã rút gọn phân số như sau:
? Theo em cách làm đúng hay sai nếu sai thì làm
đúng như thế nào?
HS: Cả lớp suy nghĩ rồi từng hs trả lời
-Ở đây phân tích thành tổng rút gọn như trên là
sai
-Cách làm đúng :
GV yêu cầu HS làm bài tập 18 (Sgk/15)
- 3 HS lên bảng trình bày
- GV cùng HS nhận xét và chốt lại cách giải
1 Bài tập 17 b,c,e (Sgk/15)
b) c) e)
Bài tập 18 (Sgk/15)
a) 20 phút = (giờ) = (giờ)
b) 35 phút = (giờ)
c) 90 phút = (giờ)
Hoạt động 2: Luyện tập.
- Thời gian: 20 phút
- Mục tiêu: + Củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, phân
số tối giản
+ Rèn luyện kỹ năng rút gọn phân số, so sánh phân số, lập phân số bằng phân số cho trước
- Hình thức dạy học: Dạy học phân hóa
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hợp tác nhóm nhỏ
- Kĩ thuật dạy học: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời
GV yêu cầu HS làm bài tập 20 (Sgk/15)
? Nêu cách giải?
GV: hướng dẫn hs chia thành 2 tập hợp các
phân số cùng dấu rồi so sánh
HS: có thể rút gọn rồi so sánh trong từng tập
hợp
Bài tập 20 (Sgk/15)
; ;
2
1 10
5 10
10
5
10
20
15
4
3 4 5 3 5 20
15
2.14 2.2.7 1 7.8 7.2.2.2 2 3.7.11 3.7.11 7 22.9 2.11.3.3 6 11.4 11 11(4 1)
3
20 60
1 3
60 12
90 3
60 2
3
5
;
9
15
A
95
60
; 9
12
; 11
3
; 33
9
B
15 5
9 3
Trang 3HS hoạt động theo nhóm.
HS:Đại diện báo cáo
GV cùng HS nhận xét: ngoài ra ta còn cách
nào khác nữa không? (Định nghĩa phân số
bằng nhau, rút gọn phân số)
*) Chốt lại cách giải
ài tập 22 (Sgk/15)
GV: yêu cầu HS tính nhẩm ra kết quả và
giải thích cách làm
- Có thể dùng định nghĩa hai phân số bằng
nhau.- Hoặc áp dụng tính chất cơ bản của
phân số
HS: làm việc cá nhân cho biết kết quả:
- 4 HS lên bảng trình bày
- Cùng HS nhận xét: giải thích cách làm
GV: Chốt lại cách giải: Dùng đ/n hai phân
số bằng nhau hoặc t/c cơ bản của phân
số.Cách 1
Cách 2:
Bài tập 24 (Sgk/16)
? Nêu cách tìm x, y ?
? Để tìm x và y ta dựa vào kiến thức nào?
HS trình bày
Gv cùng HS nhận xét và chốt lại cách giải
Bài tập 27 (SBT)
Rút gọn:
- Hướng dẫn HS làm phần a và d
vì (-9) (-11)= 3.33
Bài tập 22 (Sgk/15)
;
Bài tập 24 (Sgk/16)
Tìm các số nguyên x, y , biết:
Giải:
x =
y =
Bài tập 27 (SBT)
Rút gọn
40
x
x
3 3.20 60
2 40
3 60
3 45
4 60
4 40
5 50
5 50
6 60
y x
y x
7
x
3.7
7
3
3
y
3.35
15 7
) 14.15 2.7.3.5 10
b
Trang 4- Phần b và f 2 HS lên bảng thực hiện.
GV nhấn mạnh: Trong trường hợp phân số
có dạng biểu thức, ta phải biến đổi tử và
mẫu thành tích rồi rút gọn
*GV hướng dẫn HS sử dụng MTBT để rút
gọn phân số
VD: Rút gọn phân số sau:
Ấn 1 4 5 6 8 1
4 5 2 =
Kết quả: Sử dụng MTBT để rút gọn phân số: VD: Rút gọn phân số sau: Giải: Ấn: 14568 1452 = Kết quả: *Áp dụng: Rút gọn các phân số sau: 4 Củng cố: ( 3phút) GV: Chốt lại các nội dung kiến thức và dạng bài trong tiết luyện tập + Rút gọn phân số: - Sử dụng tính chất cơ bản của phân số - Viết tử và mẫu dưới dạng tích + Hai phân số bằng nhau: - Áp dụng định nghĩa - Sử dụng tính chất cơ bản của phân số + Tìm số nguyên x, y: Sử dụng định nghĩa 2 phân số bằng nhau 5 Hướng dẫn về nhà: ( 3 phút) + Ôn lại các kiến thức đã học + Xem lại các bài tập đã giải + Làm các bài tập: 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35/7, 8 SBT Sử dụng MTBT + CBBS: LUYỆN TẬP V Rút kinh nghiệm:
)
9.32 9.4.8 72
a
9 6 3
)
d
1452 14568
c
a
121
1214
49 1 7
49 7.49
f
1452 14568
c
a
121 1214
3021
14025
; 2343
20189
; 32405 43210
Trang 5Ngày soạn: 1/2/2018
Ngày giảng:
Tiết 74
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số,
phân số tối giản
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng rút gọn phân số, so sánh phân số, lập phân số bằng phân
số cho trước
3 Thái độ : Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập, đức tính trung thực
cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo, ý thức hợp tác, trân trọng thành
quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy: Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng
của người khác Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
5 Năng lực cần đạt:
- Phát triển năng lực : Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác,
sử dung ngôn ngữ,tính toán
II Chuẩn bị của GV và HS
* Giáo viên:Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
III Phương pháp- Kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Luyện tập và thực hành, vấn đáp, gợi mở
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình dạy học- Giáo dục
1 Ổn định tổ chức: (1phút)
2.Kiểm tra 15 phút
Đề bài
Rút gọn các phân số sau:
a¿ −60
90 b) −12040
c) 6.9 143.5 7 d) 4.7−4.564
Trang 6e) 5 11 7 12 + 5 11 7 11
512.712+ 9.511.711
Đáp án- biểu điểm:
a) −9060=−2
3 2 điểm
2 điểm
2 điểm
2 điểm
e) 5 11 7 12 + 5 11 7 11 ¿ 5 11 7 11 7 +511 7 11 ¿ 5 11 7 11 (7+ 1) ¿ 8 = 4 2 điểm
512.712+ 9.511.711 511.5.711.7+ 9.511.711 511.711 (5+9) 14 7
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Chữa bài tập
- Thời gian: 7 phút
- Mục tiêu: + Củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, phân
số tối giản
+ Rèn luyện kỹ năng rút gọn phân số, so sánh phân số, lập phân số bằng phân số cho trước
- Hình thức dạy học: Dạy học theo tình huống
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời
GVcho HS làm bài tập 21 (Sgk/15)
Trong các phân số sau đây, tìm phân số
không bằng phân số nào trong các phân
số còn lại:
HS: trình bày cách làm
HS: nên bảng thực hiện Cả lớp thực hiện
- GV cùng học sinh nhận xét
*) GV chốt:
Bài tập 21 (Sgk/15)
Vậy
42 18 18 54 25 20
Trang 7- Rút gọn các phân số
- So sánh
Vậy
Do đó phân số phải tìm là
Hoạt động 2: Luyện tập.
- Thời gian: 25 phút
- Mục tiêu: + Củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, phân
số tối giản
+ Rèn luyện kỹ năng rút gọn phân số, so sánh phân số, lập phân số bằng phân số cho trước
- Hình thức dạy học: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, gợi mở
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời
GV yêu cầu HS làm bài 23/16 SGK:
HS: Lên bảng trình bày
GV cho HS khác nhận xét và sửa sai
GV cho HS làm bài 25/16 SGK:
GV: Hướng dẫn HS rút gọn phân số
15
39 đến tối giản
HS:
15 5
39 13
? Làm như thế nào để tìm phân số có tử và mẫu
là những số tự nhiên có hai chữ số?
Bài 23/16 SGK:
A = {0; -3; 5}
B = {
0 3
(hoặc
0
5 );
3 3
(hoặc
5
5 ;
3 5
;
}
Bài 25/16 SGK:
18 3
10 2
15 3
20 10
14 20
Trang 8HS: Ta nhân cả tử và mẫu của
5
13 với cùng một
số tự nhiên sao cho tử và mẫu của phân số tạo
thành chỉ có 2 chữ số
? Nếu tử và mẫu của phân số đã cho không phải
là số tự nhiên có hai chữ số thì có bao nhiêu
phân số bằng
15
39? HS: Có vô số phân số bằng phân số
15 39
GV: Đó chính là cách viết khác nhau của số hữu
tỉ
5
13
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài 26 sgk/ 16 có
hình vẽ đoạn thẳng AB
? Đoạn thẳng AB gồm bao nhiêu đơn vị độ
dài ?
HS: Gồm 12 đơn vị độ dài
? Từ đó tính độ dài các đoạn thẳng CD, EF,
GH, IK ?
HS: CD = 9 (đơn vị độ dài)
EF = 10 (đơn vị độ dài)
GH = 6 (đơn vị độ dài)
IK = 15 (đơn vị độ dài)
HS: Vẽ hình vào vở
GV cho HS làm bài 27/16 SGK:
GV: Cho HS đọc đề và trả lời, giải thích vì sao?
HS:
10 10 10 2
Vì: Ta chỉ được rút gọn thừa số chung ở tử và
mẫu, chứ không được rút gọn các số hạng giống
nhau ở tử và mẫu của phân số
Bài 26/16 SGK:
CD = 9 (đơn vị độ dài)
EF = 10 (đơn vị độ dài)
GH = 6 (đơn vị độ dài)
IK = 15 (đơn vị độ dài) + Vẽ hình:
Bài 27/16 SGK:
Rút gọn:
10 10 10 2
Vì: Ta chỉ được rút gọn thừa số chung ở tử và mẫu, chứ không được rút gọn các số hạng giống nhau ở tử và mẫu của phân số
4 Củng cố: ( 3 phút)
Từng phần và làm bài tập sau:
Kiểm tra các phép rút gọn sau đây đúng hay sai? Nếu sai thì sửa lại:
Trang 9Bài làm Kết quả Phương pháp Sửa lại
a)
b)
c)
d)
13 7.13 13 7.13
91
5 Hướng dẫn về nhà:( 2 phút)
- Học nắm được: Tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số, phân số tối giản
- Làm bài tập: Hoàn thành các bài tập trong vở bài tập
Làm các bài tập : 33, 35, 37, 38, 40 (SBT.8+9)
- Hướng dẫn bài tập 35 Tìm các số nguyên x, biết
Vậy
- Chuẩn bị tiết sau: + Ôn tập phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số
+ Ôn lại cách tìm BCNN và quy đồng ở lớp 5
+ Đọc trước nôi dung bài “QUY ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ”
V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 2/2 /2018
Ngày giảng:
Tiết 75
QUY ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu thế nào là quy đồng mẫu nhiều phân số, nắm được các bước tiến
hành quy đồng mẫu nhiều phân số
2 Kĩ năng: Có kỹ năng quy đồng mẫu các phân số (các phân số này có mẫu không quá
3 chữ số)
3 Thái độ :
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy:
64 64 4
21 21 1
3.21 3.21 3
14.3 14.3 2
2
16 4.4 ( 4).( 4) 8
x x
Trang 10- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic.
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự
5 Năng lực cần đạt:
- Phát triển năng lực: Tự học, GQVĐ, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, tính toán
II Chuẩn bị của GV và HS
* Giáo viên:Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài ?
SGK, bài tập củng cố và qui tắc quy đồng mẫu nhiều phân số
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
III Phương pháp- Kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm nhỏ.
- Kĩ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, đặt câu hỏi, chia nhóm, động não
IV Tiến trình dạy học- Giáo dục
1 Ổn định tổ chức: (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
HS1: - Phát biểu tính chất cơ bản của phân số ?
- Thế nào là hai phân số bằng nhau ?
- Điền vào chỗ trống :
ĐÁ:
- Tính chất cơ bản của phân số
với m Z ; m 0
với n ƯC(a,b)
- Điền vào chỗ trống:
HS2: Bằng kiến thức đã học ở tiểu học, em hãy làm bài tập sau:
Quy đồng mẫu 2 phân số và nêu cách làm?
Cách làm: Ta nhân cả tử và mẫu của phân số này với mẫu của phân số kia
30 6
5
; 30 5
4
; 60 4
3
; 60 3
2
a a.m
a a: n
30
25 6
5
; 30
24 5
4
; 60
45 4
3
;
60
40
3
2
3 5
;
4 7
3 3.7 21
4 4.7 28
5 5.4 20
7 7.4 28
Trang 113 Giảng bài mới:
Đặt vấn đề ( 5 phút):
GV: Các em đã biết qui đồng mẫu 2 phân số có tử và mẫu là số tự nhiên, nhưng để qui
đồng mẫu nhiều phân số và các phân số đó có tử và mẫu là số nguyên, ví dụ:
thì ta làm như thế nào để các phân số trên có chung một mẫu? Ta tìm hiểu bài "Quy đồng mẫu nhiều phân số"
* Hoạt động 1: Quy đồng mẫu 2 phân số
- Thời gian: 10 phút
- Mục tiêu: + HS hiểu thế nào là quy đồng mẫu hai phân số
+ Có kỹ năng quy đồng mẫu hai phân số
- Hình thức dạy học: Dạy học theo tình huống
- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, gợi mở
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời
GV: Tương tự với cách làm trên, em hãy quy
đồng hai phân số tối giản và
? 40 gọi là gì của hai phân số trên?
HS: 40 là mẫu chung của hai phân số trên
GV: Cách làm trên ta gọi là quy đồng mẫu
của hai phân số
? 40 có quan hệ gì với các mẫu 5 và 8?
HS: 40 chia hết cho 5 và 8
GV: Nên 40 là bội chung của 5 và 8 Vậy các
mẫu chung của hai phân số trên là các bội
chung của 5 và 8
GV: Vì 5 và 8 có nhiều bội chung nên hai
phân số trên cũng có thể quy đồng với các
mẫu chung là các bội chung khác của 5 và 8
? Tìm vài bội chung khác của 5 và 8?
1.Quy đồng mẫu 2 phân số.
Ví dụ: Quy đồng 2 phân số sau:
40 là mẫu chung của hai phân số trên
=> Gọi là quy đồng mẫu hai phân số
?1
3 5
8
3 ( 3).8 24
5 ( 5).5 25
3 ( 3).8 24
5 ( 5).5 25
Trang 12HS: 80, 120, 160…
GV: Để thực hiện quy đồng mẫu các phân số
trên với các bội chung: 80, 120, 160 em hãy
làm bài ?1
- Cho HS lên bảng trình bày
HS: Lên bảng điền số thích hợp vào ô vuông
a)
b)
c)
? Dựa vào cơ sở nào em làm được như vậy?
HS: Dựa vào tính chất cơ bản của phân số
GV: Giới thiệu: dể cho đơn giản khi quy
đồng mẫu hai phân số ta thường lẫy mẫu
chung là bội chung của các mẫu
1)
2)-
* Hoạt động 2: Qui đồng mẫu nhiều phân số
- Thời gian: 17 phút
- Mục tiêu: + HS hiểu thế nào là quy đồng mẫu nhiều phân số
+ Có kỹ năng qui đồng mẫu nhiều phân số
- Hình thức dạy học: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp: Vấn đáp, hợp tác nhóm nhỏ, gợi mở
- Kĩ thuật dạy học: Động não, chia nhóm, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời
GV: Trở lại câu hỏi đã nêu ở đầu bài "Làm thế
nào để các phân số cùng có
chung một mẫu?" Ta qua mục 2
GV: Yêu cầu làm ?2
? Hãy tìm BCNN (2; 3; 5; 8)
HS: Mẫu chung nên lấy là BCNN(2; 5; 3; 8)
BCNN( 2 ; 5 ; 3 ; 8 ) = 23 3.5 =120
? Hãy tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách
lấy mẫu chung chia lần lượt cho từng mẫu?
2 Quy đồng mẫu nhiều phân số.
?2
BCNN( 2 ; 5 ; 3 ; 8 ) =120
Do đó :
;
;
;
; 80
48 16
5
16 3 5
80
50 10
8
10 5 8
120
72 24
5
24 3 5
120
75 15
8
15 5 8
60 ; 72 80; ; 75
120 120 120 120