1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

đại số 8 t2

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 16,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Đặt vấn đề: (1’) Trong tiết học trước chúng ta đã biết cách nhân đơn thức với đa thức, hôm nay chúng ta sẽ vận dụng cách nhân đó để thực hiện phép nhân hai đa thức3. Bài mới:.[r]

Trang 1

Ngày soạn:16/08/2019

Ngày giảng: /08/2019 Tiết 2

NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức

(A + B)(C + D) = AC + AD + BC + BD

- Biết trình bày phép nhân theo các cách khác nhau (nhân hàng ngang, nhân theo cột dọc với đa thức một biến)

2 Kỹ năng:

- HS vận dụng được chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng theo công thức: (A + B)(C + D) = AC + AD + BC + BD

- HS thực hiện đúng phép nhân đa thức với đa thức (chỉ thực hiện nhân 2 đa thức có số hạng tử không quá 3 ) Có kỹ năng nhân nhẩm

3 Thái độ: Giúp HS yêu thích bộ môn, hứng thú học tập Nhận thấy vẻ đẹp tự nhiên

từ những điều giản dị nhất

4 Tư duy:Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng, trình bày bài khoa học, hợp lý.

Rèn tư duy, linh hoạt, độc lập Sử dụng đúng các thuật ngữ nêu trong bài

5 Năng lực: Tự học, tính toán, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, làm chủ bản

thân, sử dụng CNTT

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 GV: bảng phụ

2 HS:Ôn tập nhân đơn thức với đa thức, bảng phụ, bút dạ.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – KỸ THUẬT DẠY HỌC

* Phương pháp: - Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm

* Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC- GD

1 ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

* HS1 : Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức? Viết dạng tổng quát?

Áp dụng: Tính: x2.( 2x2 + 3x - 5)

* HS2 (khá giỏi): Chữa bài tập 3a (SGK-5):

Tìm x, biết : 3x(12x – 4) – 9x(4x – 3) = 30

Chữa bài tập 5a (SGK-6): Rút gọn biểu thức: x(x - y) + y(x - y)

*Đáp án:

*HS1:x2.( 2x2 + 3x - 5) = 2x4 + 3x3 - 5x2

*HS2:+Bài 3: 3x(12x – 4) – 9x(4x – 3) = 30

36x2 - 12x - 36x2 + 27x = 30  15x = 30  x = 2

+Bài 5: Rút gọn biểu thức:

a) x(x - y) + y(x - y) = x2 - xy + xy - y2 = x2 - y2

Trang 2

*Đặt vấn đề: (1’) Trong tiết học trước chúng ta đã biết cách nhân đơn thức với đa

thức, hôm nay chúng ta sẽ vận dụng cách nhân đó để thực hiện phép nhân hai đa thức

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu quy tắc

- Mục tiêu:Học sinh nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức

Biết trình bày phép nhân theo các cách khác nhau (nhân hàng ngang, nhân theo cột dọc với đa thức một biến)

- Thời gian: 15 phút

- Hình thức: Dạy học cá nhân

- Phương pháp:Đàm thoại, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

-GV ghi VD lên bảng

? Theo em muốn nhân 2 đa thức này với

nhau ta phải làm như thế nào?

? Có thể áp dụng quy tắc nhân đơn thức

với đa thức được không và áp dụng như

thế nào?

-HS (khá) trả lời

-GV: Gợi ý cho HS & chốt lại:

Lấy mỗi hạng tử của đa thức thứ nhất

nhân với từng hạng tử của đa thức thứ

hai rồi cộng các tích lại.

- GV hướng dẫn HS làm theo các bước

như gợi ý trong SGK

-HS làm ví dụ 2 tương tự, một HS làm

trên bảng

Đa thức 6x3 - 17x2 + 11x - 2 gọi là tích

của 2 đa thức x - 2 & (6x2 - 5x + 1)

-GV; Từ VD, kết hợp với sgk hãy phát

biểu qui tắc?

-HS phát biểu quy tắc, vài HS nhắc lại

- GV: Có nhận xét gì về tích của 2 đa

thức?

(Cho HS thấy mối quan hệ về số hạng tử

của 2 đa thức nhân với số hạng tử của đa

thức tích khi chưa thu gọn)

-GV yêu cầu HS làm ?1

- HS làm ?1 cá nhân, một HS làm trên

bảng, lớp nhận xét bài làm của bạn

1 Quy tắc:

a Ví dụ:

* Nhân (x + 1) với ( 5 – x) (x2 + 1).( 5 – x) = x2 (5- x) +1( 5 – x) = x2.5 + x2.( - x) + 1.5 + 1.(- x)

= 5x2 - x3.+ 5 - x

*Nhân đa thức x - 2 với đa thức 6x2 - 5x +1 (x - 2)(6x2 - 5x + 1)

= x(6x2 - 5x + 1) - 2(6x2 - 5x + 1)

= 6x3 - 5x2 + x - 12x2 + 10x - 2

= 6x3 - 17x2 + 11x - 2

b Qui tắc: (SGK -7)

Với A, B, C, D là các đơn thức tùy ý

(A + B)(C + D) =AC + AD + BC + BD

c Nhận xét

Tích của 2 đa thức là 1 đa thức.

?1:

(2

1

xy - 1)(x3 - 2x - 6)

= 2

1

xy(x3 - 2x – 6) - 1.(x3 - 2x - 6)

= 2 1

x4y - x2y - 3xy - x3 + 2x + 6

Trang 3

-GV giới thiệu cách trình bày phép nhân

2 đa thức đặt theo cột dọc

Lưu ý: Cách trình bày này chỉ nên dùng

nếu hai đa thức là đa thức một biến đã

xắp xếp

-HS theo dõi để nắm được các bước thực

hiện một HS nêu lại cách làm

Thông qua hoạt động ?1 giúp HS cảm

nhận được vẻ đẹp tự nhiên từ những

điều giản dị nhất.

Chú ý: Nhân 2 đa thức đã sắp xếp.

Khi nhân các đa thức một biến ở ví dụ trên

ta có thể sắp xếp rồi làm tính nhân.

*Cách làm: (SGK - 7) 6x2 - 5x + 1

x – 2 + -12x2 + 10x - 2 6x3 - 5x2 + x

6x3 – 17x2 + 10x - 2

Hoạt động 2: Củng cố quy tắc bằng bài tập áp dụng

- Mục tiêu: HS vận dụng được quy tắc để thực hiện phép nhân

HS thực hiện đúng phép nhân đa thức với đa thức (chỉ thực hiện nhân 2 đa thức có số hạng tử không quá 3 ) Có kỹ năng nhân nhẩm

- Thời gian: 14 phút

- Hình thức: dạy học theo nhóm

- Phương pháp:hoạt động nhóm, luyện tập thực hành.

- Kĩ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ.

-GV cho HS thực hiện ?2 theo nhóm

Ở phần a HS có thể làm theo hai cách:

theo hàng ngang hoặc theo cột dọc

-HS thực hiện theo nhóm bàn, đại diện ba

nhóm dán bài lên bảng để lớp đánh giá kết

quả Các nhóm khác nhận xét bài của

nhau

-GV kiểm tra và đánh giá KQ

-GV cho HS làm tiếp ?3

GV: Khi cần tính giá trị của biểu thức ta

phải lựa chọn cách viết sao cho cách tính

thuận lợi nhất

-HS lên bảng thực hiện

? Nhắc lại cách tính diện tích hình chữ

nhật?

? Viết biểu thức tính diện tích hình chữ

nhật? (dài x rộng)

-HS lên bảng thực hiện

(HS có thể tính tổng kích thước rồi mới

tính diện tích)

Thông qua hoạt động ?2, 3 giúp HS cảm

2 Áp dụng ? 2 ( tr7 –sgk).

a, (x + 3)(x2 + 3x - 5) = x(x2 + 3x - 5) + 3(x2 + 3x - 5) = x3 + 3x2 - 5x + 3x2 + 9x - 15 = x3 + 6x2 + 4x - 15

b, (xy - 1)(xy + 5)

= xy(xy + 5) - 1.(xy + 5) = x2y2 + 5xy - xy - 5 = x2y2 + 4xy - 5

?3 Biểu thức tính diện tích hcn:

(2x + y)(2x - y)

= 4x2 - 2xy + 2xy - y2

= 4x2 - y2 Với x = 2,5 ; y = 1 ta có 4.(2,5)2 - 12 = 4.6,25 – 1= 24(cm2)

Trang 4

nhận được vẻ đẹp tự nhiên từ những

điều giản dị nhất.

4 Củng cố: (6’)

? Em hãy nhắc lại qui tắc nhân đa thức với đa thức, Viết dạng tổng quát?

(Với A, B, C, D là các đa thức : (A + B) (C + D) = AC + AD + BC + BD)

*Bài 7 (SGK - 8) Làm tính nhân: (Gọi hai HS lên bảng làm, lớp làm cá nhân)

a) (x2 - 2x + 1)(x - 1) = (x2 - 2x + 1).x - (x2 - 2x + 1).1

= x3 - 2x2 + x - x2 + 2x - 1

= x3 - 3x2 + 3x - 1

b (x3 - 2x2 + x - 1)(5 - x) = 5x3– x4 - 10x2 + 2x3 + 5x - x2 – 5+ x

= - x4 + 7x3 - 11x2 + 6x - 5

Vì x - 5 = - (5 - x) nên:

(x3 - 2x2 + x - 1)(x - 5) = - ( x3 - 2x2 + x - 1)(5 - x)

= - (- x4 + 7x3 - 11x2 + 6x - 5)

= x4 - 7x3 + 11x2 - 6x + 5

? Bài học có tác dụng gì?

(Qua bài này dùng để khai triển biểu thức, chứng minh biểu thức không phụ thuộc vào biến, tìm x.)

5 Hướng dẫn về nhà: (3’)

-Thuộc quy tắc, biết thực hiện phép nhân các da thức theo các cách đã học -Xem lại các bài tập đã làm

-Làm bài tập 8; 9; 10; 11 (SGK- 9); 6-10(SBT/6)

Hướng dẫn bài 11/8-sgk: Thu gọn biểu thức sao cho sau khi thu gọn thì biểu thức

không còn chứa biến

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 03/02/2021, 08:03

w