- Phát biểu quy tắc khai phương một tích và quy tắc nhân các căn bậc hai.. Kiến thức Củng cố cho HS kĩ năng dùng các quy tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai trong tính [r]
Trang 1Ngày soạn : 22/08/2017 Tiết: 4
LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP
KHAI PHƯƠNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức Học sinh nắm được nội dung và cách chứng minh định lí về liên hệ giữa
phép nhân và phép khai phương
2 Kĩ năng: HS có kĩ năng dùng các quy tắc khai phương một tích và nhân các căn
bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức
3.Tư duy: - Phát triển tư duy logic, phân tích, tổng hợp, so sánh, rèn khả năng diễn
đạt
4 Thái độ : -Tự giác, tích cực, cẩn thận.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV: Bài giảng, bảng phụ ghi bài tập, định lý, máy tính bỏ túi
HS: Học và làm bài đầy đủ, máy tính
III PHƯƠNG PHÁP:
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- GV hướng dẫn, tổ chức các hoạt động cho HS tham gia theo nhóm , từng cá nhân
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 ổn định tổ chức:
9A 9B 9C
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) GV treo bảng phụ
Điền dấu “x” vào ô thích hợp, sửa câu sai (nếu có):
1 2 3x xác định khi 2
3
2
3
x
x
1 xác định khi x # 0 x
3 4 ( 3)2 12
5 (1 2)2 2 1
Một HS lên bảng để k/tra
3 Bài mới:
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV cho HS làm ?1
HS làm ?1, 1 HS đứng tại chỗ nêu đáp
25 16 25
16
GV: Đây chỉ là trường hợp cụ thể
Tổng quát ta phải chứng minh định
lí sau đây: GV đưa định lí trong
SGK lên bảng phụ
HS đọc định lí tr12 SGK
GV hướng dẫn HS cách chứng minh:
? Vì a vµ 0 b0 có nhận xét gì về
? b a
?
b
?
a
? Hãy tính 2
b a Vậy với a0;b0 a. b xác
định và a b2 a.b Vậy định lí
được chứng minh
? Em hãy cho biết định lí trên được
chứng minh dựa trên cơ sở nào?
HS: Định lí được chứng minh dựa trên
cơ sở định nghĩa căn bậc hai số học
của một số không âm
GV cho HS nhắc lại công thức tổng
quát của định nghĩa đó
HS: một HS đứng tại chỗ nhắc lại
định nghĩa đó
GV: định lí trên có thể mở rộng cho
tích nhiều số không âm Đó chính
là chú ý tr13 SGK
GV chỉ vào nội dung định lí trên bảng
phụ và nói: với hai số a và b không
âm, định lí cho phép ta suy luận
theo hai chiều ngược nhau, do đó
ta có hai quy tắc sau:
- Quy tắc khai phương một tích (chiều
từ trái sang phải)
- Quy tắc nhân các căn thức bậc hai
(chiều từ phải sang trái)
1 Định lí (10’)
?1:
20 5 4 25 16
20 400 25
16
Vậy 16.25 16. 25
Tổng quát:
Với hai số a và b không âm, ta có
b a b
a
Chứng minh:
Vì a và 0 b nên 0 a b xác định và không âm
Ta có a b 2 a 2 b 2 a.b Vậy với a0;b0 a. b xác định và
a b2 a.b
Chú ý: SGK/13 VD:
Với a,b,c0
a.b.c a. b. c
2 áp dụng (20’)
a Quy tắc khai phương một tích:
Trang 3? Với a 0;b0; a.b a. b theo
chiều từ trái sang phải, hãy phát biểu
quy tắc?
HS: một HS đọc lại quy tắc trong
SGK
GV hướng dẫn HS làm VD1:
- Trước tiên hãy khai phương từng
thừa số rồi nhân các kết quả với
nhau
- Gọi một HS lên bảng làm câu b
HS lên bảng làm bài
- Có thể gợi ý HS tách 810 = 81.10 để
biến đổi biểu thức dưới dấu căn về
tích của các thừa số viết được dưới
dạng bình phương của một số
GV yêu cầu HS làm ?2 bằng cách chia
nhóm học tập để Củng cố quy tắc
trên
+ Nửa lớp làm câu a
+ Nửa lớp làm câu b
GV nhận xét các nhóm làm bài
GV tiếp tục giới thiệu quy tắc nhân
các căn thức bậc hai như trong SGK
GV hướng dẫn HS làm VD2:
- Trước tiên hãy nhân các số dưới dấu
căn với nhau, rồi khai phương kết
quả đó
- Gọi một HS lên bảng làm câu b
Gợi ý: 52 = 13.4
GV chốt lại: Khi nhân các các số dưới
dấu căn với nhau, ta cần biến đổi
biểu thức về dạng tích các bình
phương rồi thực hiện phép tính
GV cho HS hoạt động nhóm làm ?3
GV giới thiệu Chú ý tr14 SGK
HS nghiên cứu Chú ý trong SGK
* Quy tắc: SGK/13 VD1:
a) 49.1,44.25 49. 1,44. 25 = 7.1,2.5 = 42
b) 810.40 81.10.40 81.400 81 4009.20180
Hoặc: 810.40 81.4.100 81 4 1009.2.10180
?2:
a) 0,16.0,64.225 0,16. 0,64. 225 = 0,4.0,8.15 = 4,8
b) 250.360 25.10.36.10 25.36.100 25. 36. 1005.6.10300
b
Quy tắc nhân các căn bậc hai:
* Quy tắc: SGK/13 VD2:
a) 5 20 5.20 10010 b) 1,3. 52. 10 1,3.52.10 13.52
13.13.4 13.22 26
?3:
a) 3. 75 3.75 22515 hoặc 3.3.25 9 253.515 b) 20. 72. 4,9 20.72.4,9 2.2.36.49 4 36 492.6.784
* Chú ý: SGK/14
?4:
a) 3a3. 12a 3a3.12a 36a4
Trang 4GV yêu cầu HS tự đọc bài giải của
VD3
HS tự đọc VD3 trong SGK
GV cho HS làm ?4 sau đó gọi 2 HS
lên bảng trình bày bài làm
HS: 2 HS lên bảng trình bày
GV: Các em cũng có thể làm theo
cách khác vẫn cho kết quả duy
nhất
6a22 6a2 6a2 b) 2a.32ab2 64a2b2 8ab2 8ab
vì a 0;b0
*Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
………
4 Củng cố: (8’)
- Phát biểu và viết định lí liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
- Định lí tổng quát như thế nào?
- Phát biểu quy tắc khai phương một tích và quy tắc nhân các căn bậc hai
Bài 17/14:
Bài 18/14:
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học thuộc định lí và các quy tắc, học chứng minh định lí
- Làm bài tập 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23 (14,15-SGK)
23, 24 (6-SBT)
* Hướng dẫn :
Bài 20: Lưu ý HS nhận xét về điều kiện xác định của căn thức
d) Nhớ xét hai trường hợp a 0 và a < 0
Bài 22:
Dựa vào hằng đẳng thức hiệu hai bỡnh phương và kết quả khai phương của các số chính phương quen thuộc
Bài 24: Vận dụng kiến thức về dấu giá trị tuyệt đối áp dụng cho một biểu thức
) 2 ( 7) (2 ) ( 7) 2 7 4.7 28
) 12,1.360 121.36 121 36 11.6 66
) 0, 4 6, 4 0, 4.6, 4 2,56 1, 6
) 2,7 5 1,5 2,7.5.1,5 20, 25 4,5
Trang 5Ngày soạn: 21 / 08/2017 Tiết: 5
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức Củng cố cho HS kĩ năng dùng các quy tắc khai phương một tích và nhân
các căn thức bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức
2 Kĩ năng: Tập cho HS tính nhẩm, tính nhanh, vận dụng làm các bài tập chứng minh,
rút gọn, tìm x và so sánh hai biểu thức
3.Tư duy: - Phát triển tư duy logic, phân tích, tổng hợp, so sánh, rèn khả năng diễn
đạt
4 Thái độ : -Tự giác, tích cực, cẩn thận.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV: Lựa chọn BT, bảng phụ ghi bài tập, máy tính bỏ túi
HS: Học và làm bài đầy đủ, máy tính
III PHƯƠNG PHÁP:
- Luyện tập thực hành
- GV hướng dẫn, tổ chức các hoạt động cho HS tham gia theo nhóm , theo từng
cá nhân
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC;
1 ổn định tổ chức:
9A 9B 9C
2 Kiểm tra bài cũ: (8’)
- HS1: Phát biểu quy tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai ?
- Chữa bài tập 19(c) sgk (T-15)
27.48.(1 a) 3.9.3.16.(1 a) = 9.4.(a - 1) = 36.(a - 1)
HS2: chữa bài 20(b) sgk(T15)
2
52 52
13 a 13 a 13.52 4.13
a a = 13.2 =26
3 Luyện tập: (30’)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV? Nhìn vào đề bài có nhận xét gì
về các biểu thức dưới dấu căn?
HS: các biểu thức dưới dấu căn là
hằng đẳng thức hiệu hai bình
Bài 22 (15-SGK)
a) 132 122 13 1213 12 25 5
b) 172 82 17 817 8 25.9
Trang 6- Hãy biến đổi hằng đẳng thức rồi tính
- Gọi 2 HS đồng thời lên bảng làm
bài
GV kiểm tra các bước biến đổi và có
thể cho điểm HS
GV đưa đề bài lên bảng phụ
- Hãy rút gọn biểu thức
HS làm dưới sự hướng dẫn của GV 1
HS lên bảng tính
GV: câu b về nhà làm tương tự
GV? Thế nào là hai só nghịch đảo của
nhau?
HS: hai số nghịch đảo của nhau khi
tích của chúng bằng 1
GV? Vậy ta phải chứng minh điều gì?
HS:
c/m: 9 17 9 17 8
GV? Để chứng minh đẳng thức dạng
như trên em làm như thế nào? Cụ
thể nói bài này?
HS: biến đổi vế phức tạp (vế trái) để
bằng vế đơn giản (vế phải)
GV gọi một HS lên bảng
HS: 1 HS lên bảng
GV? Hãy vận dụng định nghĩa về
căn thức bậc hai để tìm x?
GV? Theo em còn cách làm nào nữa
không? Hãy vận dụng quy tắc khai
25 95.315
Bài 24 (15-SGK)
a) 22 22
x 3 1 4 x
9 x 6 1
2 2
x 3 1 2 x 3 1
vì (1 3x)2 0 x
Thay x 2 vào biểu thức ta được:
2 2 2
Dạng 2: Chứng minh
Bài 23 (15-SGK)
b) Xét tích:
2006 2005 2006 2005 1
2005 2006
2005 2006
2 2
Vậy hai số đã cho là nghịch đảo của nhau
Bài 26 (7-SBT)
a) Biến đổi vế trái:
8 64 17
81
17 9
17 9
17
Sau khi biến đổi ta thấy vế trái bằng vế phải, vậy đẳng thức được chứng minh
Bài 26 sgk (T16)/b : Chứng minh:
Với a > 0; b > 0 c/m a b < a b
c/m: Ta có: a > 0; b > 0. 2 ab> 0 Cộng 2 vế với a + b có:
a + b + 2 ab > a + b ( a b)2 >( a b
)2
a b> a b
Trang 7phương một tích để biến đổi vế
trái
HS: 16x 8 16x 82
16x64 x4
GV tổ chức hoạt động nhóm câu d
? Với hai số dương a;b em hãy chứng
minh
GV hướng dẫn HS c/m a b <
a b
Bình phương hai vế ta được gì
? So sánh ta rút ra đựoc kết luận gì
? Biểu thức A phải thỏa mãn đ/k gì để
Axác định (A 0)
? Vậy biểu thức trên có nghĩa khi nào
(khi x 2 4) và x 2đồng thời có
nghĩa
? Em hãy tìm đ/k của x để x 2 4 và
2
x đồng thời có nghĩa
Dạng 3: Tìm x
Bài 25 (16-SGK)
a) 16x 8 16 x 8 4 x 8 x 2 x4
d) 41 x2 6 0
4 x 3 x 1
*
2 x 3 x 1
*
3 x 1
6 x 1 2
6 x 1 2
6 x 1 2
2 1
2 2
2 2
Bài tập nâng cao: Bài 33 sbt (T33)
Tìm đ/kcủa x để biểu thức có nghĩa và biến đỏi về dạng tích
a/ x2 4 2 x 2
*) x2 4 (x 2)(x2) có nghĩa khi
x - 2 & x + 2 0 hoặc x - 2 & x + 2 0
x 2 & x -2 hoặc x 2 & x - 2 Kết hợp ta có x -2 hoặc x 2
*/ x 2có nghĩa khi x - 2 0 x 2 Vậy biểu thức đã cho có nghĩa khi x 2
*Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
………
4 Củng cố
- Quy tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai
- Ba dạng BT vừa luyện tập
5 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các bài tập đã chữa tại lớp
- Làm bài tập 22(c,d), 24(b), 25(b,c), 26, 27 (15,16-SGK)
- Xem trước Bài 4
Trang 9Ngày soạn: 25/ 08/2017 Tiết: 6
LIÊN HỆ GIỮA PHÉP CHIA VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức Học sinh nắm được nội dung và cách chứng minh định lí về liên hệ giữa
phép chia và phép khai phương
2 Kĩ năng: HS có kĩ năng dùng các quy tắc khai phương một thương và chia hai căn
bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức
3.Tư duy: - Phát triển tư duy logic, phân tích, tổng hợp, so sánh, rèn khả năng diễn
đạt
4 Thái độ : -Tự giác, tích cực, cẩn thận.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV: Bài giảng, bảng phụ ghi bài tập, định lý, máy tính bỏ túi
HS: Học và làm bài đầy đủ, máy tính bỏ túi
III PHƯƠNG PHÁP:
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- GV hướng dẫn, tổ chức các hoạt động cho HS tham gia theo nhóm , theo từng cá nhân
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 ổn định tổ chức:
9A 9B 9C
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Chữa bài tập 25(b,c) (16-SGK)
HS2: Chữa bài tập 27 (16-SGK)
Đáp án:
Bài 25:
4
5 x 5 x 4 5
x 4 5 x
c) 9(x 1) 21 9. x 121 3. x 121 x 17 x 149 x50
Bài 27:
a) Ta có 2 3 2.22 3 42 3 b) Ta có 52( 4) (1). 5(1).2 52 GVcho nhận xét và chấm điểm cho HS
Trang 103 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV cho HS làm ?1
HS làm ?1, một HS lên bảng trình bày
hoặc đứng tại chỗ đọc đáp án cho
GV ghi lại lên bảng
GV: Đây chỉ là một trường hợp cụ thể
Tổng quát, ta chứng minh định lí
sau đây GV giới thiệu định lí
HS đọc định lí
? ở tiết học trước ta đã chứng minh
định lí khai phương một tích dựa
trên cơ sở nào?
HS: Dựa trên định nghĩa căn bậc hai
số học của một số không âm
GV: cũng dựa trên cơ sở đó hãy chứng
minh định lí liên hệ giữa phép chia
và phép khai phương
HS trình bày phương án chứng minh
hoặc nghiên cứu SGK rồi nêu lại
cách chứng minh đó
? Hãy so sánh điều kiện của a và b
trong hai định lí, giải thích điều
đó?
HS: ở định lí khai phương một tích thì
0 b
;
0
a , còn ở định lí liên hệ
giữa phép chia và phép khai
phương thì a 0;b0 để
b
a b
a
vµ
có nghĩa
GV có thể đưa cách chứng minh khác
lên bảng phụ
HS nghe GV trình bày
GV: Từ định lí trên ta có hai quy
1 Định lí
?1:
25
16 25
16 5
4 5
4 25 16
5
4 5
4 25
16
2 2
2
Định lí:
Với số a không âm và số b dương, ta có:
b
a b
a
Chứng minh:
Vì a 0 và b > 0 nên b
a
xác định và không âm
Ta có
a b
a b
a
2
2 2
Vậy b
a
là căn bậc hai số học của b
a hay
b
a b
a
Cách khác:
+ Với a không âm và b dương b
a
xác định
và không âm, còn b xác định và dương + áp dụng quy tắc nhân các căn thức bậc hai của các số không âm, ta có:
b
a b
a a
b b
a b b
a
2 áp dụng
Trang 11+ Quy tắc khai phương một thương
+ Quy tắc chia hai căn bậc hai
GV giới thiệu quy tắc khai phương
một thương
HS đọc quy tắc, một HS đứng lên đọc
to
GV hướng dẫn HS làm VD1
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
làm ?1 để Củng cố quy tắc trên
HS hoạt động nhóm là ?2
GV cho HS phát biểu lại quy tắc khai
phương một thương
HS phát biểu lại quy tắc
? Quy tắc khai phương một thương là
áp dụng của định lí trên theo chiều
từ trái sang phải Ngược lại, áp
dụng định lí từ phải sang trái, ta có
quy tắc nào?
HS: quy tắc chia hai căn bậc hai
GV giới thiệu quy tắc chia hai căn bậc
hai trên bảng phụ
HS đọc quy tắc, một HS đọc to
GV yêu cầu HS tự đọc bài giải VD2,
sau đó làm ?3
HS đọc bài giải VD2, một HS đọc to
Sau đó 2 HS lên bảng làm ?3
GV giới thiệu Chú ý trong SGK
GV: một cách tổng quát với biểu thức
A không âm và biểu thức B dương
A B
A
GV nhấn mạnh: khi áp dụng quy tắc
khai phương một thương hoặc chia
hai căn bậc hai cần luôn chú ý đến
điều kiện số bị chia phải không âm,
số chia phải dương
GV giới thiệu VD3 trên bảng phụ
HS đọc cách giải
a) Quy tắc khai phương một thương.
* Quy tắc: SGK
VD1:
5 121
25 121
25
9 6
5 : 4
3 36
25 : 16
9 36
25 16
9
?2:
a) 16
15
b) 0,14
b) Quy tắc chia hai căn bậc hai.
* Quy tắc: SGK
VD2:
80 5
80
7 25
49 8
25 : 8
49 8
1 3 : 8
49
?3:
a) 3
b) 3
2
Chú ý:
A 0
B , 0
B
A cã
ta
VD3:
2 25
a 4 25
a
a 27 a
3
a 27
(với a < 0)
?4:
Trang 12GV: Các em hãy vận dụng để giải bài
tập ở ?4
HS lớp làm bài tập, 2 HS lên bảng
trình bày
a) 5
b
a 2
b) 9
a b
*Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
………
4 Củng cố:
Quy tắc khai phương một thương và chia hai căn bậc hai ?
GV đưa bài tập trắc nghiệm lên bảng phụ:
Điền dấu “x” vào ô thích hợp Nếu sai, hãy sửa lại cho đúng
1
a b
a 0
b
; 0
3 2
6 5 3
3
y 4
x y
2
4 2
2
4
5
1 5 15 : 3
2
3 m
20
mn
(m > 0 và n > 0) x 2n
3
HS làm bài
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài: định lí, chứng minh định lí, các quy tắc
- Làm bài tập 28, 29, 30, 31 (18, 19-SGK)