Năng lực cần đạt: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán, năng lực tư duy II.. Phương phá[r]
Trang 1Chương IV HÀM SỐ y = ax 2 (a0).
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
Mục tiêu của chương
1 Kiến thức:
- Biết các tính chất của hàm số y = ax2 (a 0) và đồ thị của nó Biết dùng tính chất của hàm số để suy ra hình dạng của đồ thị và ngược lại
- Hiểu khái niệm phương trình bậc hai một ẩn Quy tắc giải phương trình bậc hai các dạng ax2 + c = 0, ax2 + bx = 0 và dạng tổng quát
- Biết hệ thức Vi ét, các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
2 Kĩ năng:
- Biết vẽ đồ thị của hàm số y = ax2 (a 0) với các giá trị bằng số của a
- Vận dụng được cách giải phương trình bậc hai một ẩn, đặc biệt là công thức nghiệm của phương trình đó
- Vận dụng được định lí Vi ét để tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai, đặc biệt là trong hai trường hợp a + b + c = 0 và a – b + c = 0, biết tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng
- Biết cách chuyển bài toán có lời văn sang bài toán giải phương trình bậc hai một ẩn Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập phương trình bậc hai
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập, nghiêm túc, linh hoạt, làm việc khoa học, có quy trình
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, quy củ, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tính toán trên các tập hợp số, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán, năng lực tư duy, năng lực sử dụng công cụ tính toán, năng lực mô hình hoá toán học
Trang 2Ngày soạn: 11/ 4/ 2020
§1 HÀM SỐ y = ax 2 (a 0)
§2 ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y = ax 2 (a 0)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh thấy được trong thực tế có những hàm số dạng y = ax2 (a0) Hiểu các tính chất của hàm số y = ax2 (a0)
- HS biết được dạng đồ thị của hàm số y = ax2 (a0) và phân biệt được chúng trong hai trường hợp a > 0 và a < 0 ; Nắm vững tính chất của đồ thị và liên hệ được tính chất của
đồ thị với tính chất của hàm số
2 Kĩ năng: - Học sinh biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng với giá trị cho trước
của biến số Nhận biết được tính chất của hàm số y=ax2 qua bảng những giá trị tương ứng của x và y
- Biết cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax2 (a0) với giá trị bằng số của a
3 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; Các
phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ: Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập, nghiêm túc, linh hoạt Có
đức tính cần cù, cẩn thận, chính xác, chủ động, ham học hỏi và tìm tòi thực tế
* Giáo dục đạo đức: Biết tôn trọng, lắng nghe mọi người
5 Năng lực cần đạt: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực tư duy
II Chuẩn bị:
- GV: Máy tính
- HS: Thước thẳng, êke, MTCT
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
+ Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề
+ Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức (1’):
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
? Nêu khái niệm về hàm số bậc nhất ? (là hàm số cho bởi công thức y = ax + b, với a, b
là các số cho trước và a 0)
? Khi nào ta nói hàm số y = f(x) đồng biến trên R? (f(x) xác định với mọi x R và nếu
x tăng lên mà giá trị tương ứng f(x) cũng tăng lên)
- GV giới thiệu chương: Ở chương II ta đã nghiên cứu về hàm số bậc nhất và đã biết rằng nó nảy sinh từ những đòi hỏi của thực tế Trong cuộc sống của chúng ta cũng có nhiều mối liên hệ được biểu thị bởi những hàm số bậc hai chương IV
Trang 3- GV giới thiệu nội dung chính của chương gồm các 5 chủ đề chính:
+ Hàm số y = ax2 (a0) Tính chất Đồ thị;
+ Phương trình bậc hai một ẩn;
+ Định lí Vi ét và ứng dụng;
+ Phương trình quy về phương trình bậc hai;
+ Giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai một ẩn
3 Bài mới:
*HĐ1: Tìm hiểu ví dụ mở đầu
- Mục tiêu: Học sinh thấy được trong thực tế có những hàm số dạng y = ax2 (a0)
- Thời gian: 5’
- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
+ Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở
+ Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
-Yêu cầu HS đọc ví dụ mở đầu
? Qua thí nghiệm, Ga li lê đã khẳng định được điều gì
về vận tốc của vật rơi tự do? (vận tốc của vật tăng dần
và không phụ thuộc vào trọng lượng của vật)
? Mối liên hệ giữa quãng đường s và thời gian t của
vật rơi tự do biểu thị bằng công thức nào? (s = 5t2)
? Với t = 1, tính s1 = ?
? Với t = 4, tính s4 = ?
? Theo công thức trên thì s có là hàm số của t không?
Vì sao? (s phụ thuộc và t và với mỗi giá trị của t ta
luôn x/đ được 1 giá trị tương ứng duy nhất của s)
? Trong công thức S = 5t2, nếu thay S bởi y, thay t bởi
x, thay 5 bởi a thì ta có công thức nào?
Công thức s = 5t2 biểu thị một hàm số dạng y = ax2
(a0)
-GV: Trong thực tế ta còn gặp nhiều cặp đại lượng
cũng liên hệ bởi công thức dạng y = ax2 như diện tích
hình vuông và cạnh của nó
GD cho hs Biết tôn trọng, lắng nghe mọi người
I Hàm số y = ax 2 (a 0)
1 Ví dụ mở đầu.
- Với vật rơi tự do, quãng đường s và thời gian t liên
hệ bởi công thức: s = 5t2
- Công thức s = 5t2 biểu thị một hàm số dạng y = ax2
(a0)
*HĐ2: Tìm hiểu tính chất của hàm số y = ax 2 (a 0)
- Mục tiêu: HS hiểu các tính chất của hàm số y = ax2 (a0); biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng với giá trị cho trước của biến số; nhận biết được tính chất của hàm số
y = ax2 qua bảng những giá trị tương ứng của x và y
- Thời gian: 8’
- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
Trang 4+ Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề.
+ Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
- GV: đây là 1 dạng hàm số bậc hai đơn
giản nhất tính chất như thế nào?
- Đưa bảng phụ ?1:
- HS trả lời 2 ý đ/v hàm số y = 2x2
? Có nhận xét gì về tính chất ĐB, NB
của hàm số này?
? Đối với hàm số y = – 2x2 có nhận xét
tương tự gì?
? Có nhận xét gì về sự biến đổi của hai
hàm số trên? (khác nhau)
- GV: sở dĩ hai hàm số trên có sự biến
đổi theo những cách khác nhau là vì
trường hợp thứ nhất a > 0, còn TH thứ
hai a < 0
? Tổng quát hàm số y = ax2 (a0) có
tính chất nào ?
- GV y/c HS làm ?3
? Có nx gì ?
-GV đưa bảng phụ bài tập:
Điền vào chỗ ( ) để được nx đúng
+ Nếu a > 0 thì y với x 0; y = 0 khi
x = GTNN của hàm số là y =
+Nếu a < 0 thì y với x 0; y = khi
x = 0 Giá trị của hàm số là y = 0
- GV chốt lại nội dung nhận xét
- Cho mỗi nửa lớp làm một bảng của ?4,
sau 1đến 2 phút gọi HS trả lời
2 Tính chất của hàm số y = ax 2 (a0).
*Xét hàm số y = 2x 2 và y = – 2x 2
?1
y = 2x2 18 8 2 0 2 8 18
y = –2x2 -18 -8 -2 0 -2 -8 -18
?2
- Với hàm số y = 2x2
+ Khi x tăng nhưng luôn âm thì giá trị tương ứng của y giảm
+ Khi x tăng nhưng luôn dương y tăng
- Với hàm số y = –2x2
+ Khi x tăng nhưng luôn âm y tăng + Khi x tăng nhưng luôn dương y giảm
*Tính chất: sgk T29.
*Nhận xét: sgk T30
?4.
-Với hàm số y =
1
2x2 có: a =
1
2> 0 nên y > 0 với mọi x 0 ; y = 0 khi x = 0, GTNN của hàm số là y = 0
-Với hàm số y = –
1
2x2 có: a = –
1
2< 0 nên y <
0 với mọi x 0 ; y = 0 khi
x = 0, GTLN của hàm số là y = 0
*HĐ3: Tìm hiểu đồ thị của hàm số y = ax 2
- Mục tiêu: HS biết được dạng đồ thị của hàm số y = ax2, đặc điểm của đồ thị trong trường hợp này
- Thời gian: 14’
- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
+ Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề
+ Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
Trang 5Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV: Để x/đ 1 số điểm thuộc đồ thị,
ta đi lập bảng ghi một số cặp giá trị
tương ứng của x và y
+ HS tham gia điền các giá trị tương
ứng của y vào bảng:
? Có nhận xét gì để khi tính các giá
trị của y được nhanh chóng? (nhờ
đẳng thức ax2 = a(– x)2
chỉ cần tính giá trị của y tại x =
0; 1; 2; 3 rồi suy ra giá trị tương ứng
của y tại x = –1; –2; –3
- GV biểu diễn các điểm có tọa độ
(x; y) ở trên lên mp tọa độ
?Để được đồ thị hàm số cần làm gì?
(nối các điểm vừa lấy)
?Hình dạng của đồ thị? (là một
đường cong)
- Cho HS làm ?1 rút ra đặc điểm của
đồ thị
? Trong khoảng x < 0, h/số có t/c gì?
(NB)
? Nhìn trên đồ thị, trong khoảng
x <0, kể từ trái sang phải thì có nx gì
về chiều đi của đồ thị? (đi xuống)
đồ thị cũng thể hiện tính nghịch
biến của hàm số
? Hãy trả lời tương tự t.hợp x > 0?
- GV: có dạng của đồ thị ta suy ra
được t/c của hàm số
II Đồ thị của hàm số y = ax 2 (a 0)
*Ví dụ 1: Đồ thị của hàm số y = 2x2
- Lập bảng một số cặp giá trị tương ứng của x
và y:
- Trên mp tọa độ, lấy các điểm: A(–3;18); B(–2;8); C(–1;2); O(0;0); A’(3;18);
B’(2;8); C’(1;2)
- Nối các điểm trên lại
- Nhận xét: Đồ thị nằm phía trên trục hoành,
O là điểm thấp nhất của đồ thị, đồ thị là một đường cong đi qua gốc tọa độ và nhận Oy làm trục đối xứng (parabol với đỉnh O)
- Thực hiện VD2 tương tự VD1
- HS làm ?2:
+ Đồ thị nằm phía dưới trục hoành
O là điểm cao nhất của đồ thị, đồ thị
là một đường cong đi qua gốc tọa độ
và nhận Oy làm trục đx
? Khi x âm và tăng có nx gì về chiều
đi của đồ thị? Chứng tỏ hàm số có
*Ví dụ 2: Đồ thị hàm số y = –
1
2x2
- Lập bảng ghi 1 số giá trị tương ứng của x và y:
y= –
1 2
x2
–
1 2
0 –
1
2 –2 – 8
- Trên mp tọa độ, lấy các điểm: A(–3;–8); B(–
Trang 6tính chất gì?
? Khi x > 0 và tăng có nx gì về
chiều đi của đồ thị? Chứng tỏ hàm
số có tính chất gì?
? Qua 2 ví dụ trên ta có nhận xét gì
về đồ thị của hàm số y = ax2 (a0) ?
2;–2); C(–1;–
1
2 ); O(0;0); C’(1;–
1
2); B’(2;–2); A’(4;–8)
- Nối các điểm trên lại
*Nhận xét: sgkT35.
*HĐ4: Thực hiện ?3 và rút ra chú ý
- Mục tiêu: Biết được tính chất của đồ thị và liên hệ tính chất của đồ thị với tính chất của hàm số
- Thời gian: 6’
- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
+ Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở
+ Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
- HS làm ?3:
a) ? Muốn tìm 1 điểm D trên đồ thị
có hoành độ bằng 3 làm ntn? Muốn
tìm tung độ của D làm ntn?
? Nếu không yêu cầu tính tung độ
của điểm D bằng 2 cách thì em chọn
cách nào ? Vì sao ?
b) Lưu ý: đường thẳng song song
với Ox nếu cắt đồ thị thì cắt tại 2
điểm đx nhau qua Oy (giá trị hoành
độ của hai điểm xấp xỉ 3,2 và – 3,2)
- Phần b GV gọi HS kiểm tra lại
bằng tính toán
? Qua ?3 ta có dạng bài tập nào liên
quan đến đồ thị h/s y = ax2?
(Tìm điểm thuộc đồ thị có hoành độ
?3
a) Trên đồ thị hàm số y = –
1
2x2, điểm D có hoành độ bằng 3
-C1: Bằng đồ thị suy ra tung độ của điểm D bằng – 4,5
- C2: Tính y với x = 3, ta có:
y = –
1
2x2 = –
1
2.32 = –4,5
b) Trên đồ thị, điểm E và E’ đều có tung độ bằng –5 Giá trị hoành độ của E khoảng 3,2; của E’ khoảng –3,2
Trang 7hoặc tung độ cho trước)
- GV tổng hợp các chú ý khi vẽ đồ
thị hàm số y = ax2 (a0) đã nêu ở
trên
*Chú ý:sgk T35.
4 Củng cố ( 3’):
? Đồ thị hàm số y = ax2 (a0) có dạng như thế nào ? Đồ thị có tính chất gì ?
5 Hướng dẫn về nhà (3’):
- Dạng đồ thị hàm số y = ax2 (a0), cách vẽ, tính chất của đồ thị này
- Tìm thêm hình ảnh parabol trong thực tế, đọc bài đọc thêm
- BTVN: 5, 6/sgk T37,38
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn: 11 /4/ 2020
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh được củng cố nhận xét về đồ thị hàm số y = ax2 (a0) qua việc
vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a0)
2 Kĩ năng: Học sinh được rèn kỹ năng vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a0), cụ thể HS biết vận dụng t/c đối xứng của đồ thị để lập bảng giá trị tương ứng của x và y cũng như để chọn điểm vẽ đồ thị được đơn giản; kỹ năng ước lượng các giá trị hay ước lượng vị trí của một số điểm biểu diễn các số vô tỉ; HS biết dựa vào đồ thị để tìm giá trị của hàm số hoặc biến số, biết tìm hệ số a nếu cho tọa độ của một điểm thuộc đồ thị; biết tìm tọa độ giao điểm của h/s bậc hai và h/s bậc nhất
3 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; Khả
năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
4 Thái độ: Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập; Có đức tính cần cù, vượt
khó, cẩn thận, quy củ, chính xác, kỉ luật, chủ động, ham học hỏi
* Giáo dục đạo đức: Giúp các em ý thức và rèn luyện thói quen hợp tác, liên kết vì một
mục đích chung, có trách nhiệm với công việc của mình Biết sử dụng toán học giải quyết các vấn đề thực tế
5 Năng lực cần đạt: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán, năng lực tư duy
II Chuẩn bị:
Trang 8- GV: Máy tính
- HS: Bài tập về nhà, thước thẳng, MTCT
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
+ Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, luyện tập-thực hành
+ Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức (1’):
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
* HS thực hiện bài kiểm tra theo nhóm, làm trên máy tính bảng (3’):
Tìm từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Đồ thị hàm số y = ax2 (a0) là… (1 đường cong) đi qua gốc tọa độ và nhận… (trục Oy) làm trục đối xứng Đường cong đó được gọi là… (1 parabol với đỉnh O) Nếu a > 0 thì đồ thị nằm… (phía trên trục hoành), O là điểm… (thấp nhất) của đồ thị Nếu a < 0 thì đồ thị nằm… (phía dưới trục hoành), O là điểm… (cao nhất) của đồ thị
GV hỏi thêm: Vì đồ thị hàm số y = ax2 (a0) luôn đi qua gốc tọa độ và nhận trục Oy làm trục đối xứng nên khi vẽ đồ thị nên làm như thế nào cho nhanh ? (cần tìm 1 số điểm bên phải trục Oy rồi lấy đối xứng với chúng qua qua trục Oy)
3 Bài mới:
*HĐ1: Chữa bài tập
- Mục tiêu: Học sinh được rèn kỹ năng vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a0), HS biết vận dụng t/c đối xứng của đồ thị để lập bảng giá trị tương ứng của x và y cũng như để chọn điểm
vẽ đồ thị được đơn giản
- Thời gian: 8’
- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
+ Phương pháp: Luyện tập-thực hành
+ Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
- HS làm bài 4/sgk T36:
HS làm vào vở
* Bài 4/ sgk T36
y =
3
2x2 6 32 0 32 6
y = –
3
+ NX : Hai đồ thị đối xứng nhau qua Ox
Trang 9*HĐ2: Thực hiện bài 6/sgk T38
- Mục tiêu: Học sinh được rèn kỹ năng vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a0), cụ thể HS biết vận dụng t/c đối xứng của đồ thị để lập bảng giá trị tương ứng của x và y cũng như để chọn điểm vẽ đồ thị được đơn giản; kỹ năng ước lượng các giá trị hay ước lượng vị trí của một số điểm biểu diễn các số vô tỉ
- Thời gian: 13’
- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
+ Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, luyện tập-thực hành
+ Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
- Cho 2 HS làm bài 6(a, b)
c) ? Có nx gì về giá trị (0,5)2 ? (là
giá trị của hàm số tại x = 0,5) nêu
cách ước lượng? (tìm tung độ của
điểm thuộc parabol có hoành độ 0,5:
từ điểm 0,5 trên trục Ox, kẻ song
song với Oy cắt đồ thị tại M, từ M
dóng vuông góc và cắt Oy tại điểm
khoảng 0,25)
d) ?Dùng đồ thị ước lượng vị trí
điểm 3 trên trục hoành thì thực ra
là loại bài tập nào?
- Gợi ý: Điểm thuộc đồ thị có hoành
độ là 3 thì tung độ là bao nhiêu ?
(là 3)
Tìm điểm thuộc đồ thị có tung độ
là 3, sau đó tìm vị trí của hoành độ
của điểm đó là 3
(chú ý có hai điểm thuộc đồ thị có
tung độ là 3 song chọn điểm có
hoành độ dương)
* Bài 6/ sgk T38 Cho hàm số y = f(x) = x2
a) Vẽ đồ thị hàm số
b) f(–8) = 64 f(–0,75) = 169 = 0,5625 f(– 1,3) = 1,69 f(1,5) = 2,25
c) (0,5)2 = 0,25 (–1,5)2 = 2,25 (2,5)2 = 6,25
d) Từ điểm 3 trên Oy, kẻ đường vuông góc với Oy cắt đồ thị y = x2 tại N, từ N kẻ đường vuônggócvới Ox cắt Ox tại 3
+Tương tự với điểm 7
Trang 10*HĐ3: Hướng dẫn thực hiện bài 8,9 /sgk T38
- Mục tiêu: HS biết dựa vào đồ thị để tìm giá trị của hàm số hoặc biến số, biết tìm hệ số
a nếu cho tọa độ của một điểm thuộc đồ thị
- Thời gian: 10’
- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
+ Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, luyện tập-thực hành
+ Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
- HS đọc đề bài 8/sgk T38
a) ? Có nhận xét sơ bộ gì về a? (a > 0)
? Để tìm được a cần biết gì? (biết tọa độ của
một điểm khác 0 thuộc đồ thị)
? Làm thế nào để biết được? (tìm 1 điểm thuộc
đồ thị sau đó dóng vuông góc với trục hoành và
trục tung để tìm hoành độ và tung độ)
b) Cách làm như thế nào?
(Tìm trên đồ thị hoặc dùng công thức)
- GV chốt: nếu biết 1 giá trị của biến thì có thể
tìm được giá trị tương ứng của hàm số nhờ vào
đồ thị hoặc công thức của hàm số và ngược lại
*Bài 8/sgk T38
a) Ta thấy điểm M(– 2 ; 2) thuộc đồ thị hàm số y = ax2, vậy có 2 = a(–2)2
b) Điểm thuộc parabol có hoành độ
x = – 3 thì tung độ là y =
2
( 3)
c) Hai điểm cần tìm là M(4; 8) và M’(– 4; 8)
b) Không cần vẽ đồ thị có tìm được tọa độ các
giao điểm không?
Gợi ý: Tọa độ giao điểm t/m điều gì?
(là nghiệm của hệ
2 1 3 6
? Hoành độ thỏa mãn điều gì? (là nghiệm của pt
2
1
6
3x x )
Tương tự bài 10/sgk T39
* Bài 9/sgk T39.
a) Vẽ đồ thị b) Giao điểm: A(3;3); B(– 6;12)
4 Củng cố (5’): Có những dạng toán nào liên quan đến đồ thị hàm số y = ax2 ?
(- Vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a0)
- Xác định công thức hàm số (tức là xác định hệ số a)
- Tìm điểm thuộc đồ thị có hoành độ hoặc tung độ cho trước
- Tìm giao điểm của parabol với đường thẳng (giao điểm của hai đồ thị)
- Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất.)