- Nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, biết vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp2. Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề dạy học Gồm các bài:.[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 3
Tiết 4
Tiết 5
CHỦ ĐỀ: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRèNH Bước 1: Xỏc định vấn đề cần giải quyết trong bài học
- Nắm được cỏc bước giải bài toỏn bằng cỏch lập phương trỡnh, biết vận dụng để giải một số dạng toỏn bậc nhất khụng quỏ phức tạp
Bước 2: Xõy dựng nội dung chủ đề dạy học
Gồm cỏc bài:
- Tiết 50: Giải bài toỏn bằng cỏch lập phương trỡnh(tiết 1)
- Tiết 51: Giải bài toỏn bằng cỏch lập phương trỡnh(tiết 2)
- Tiết 52: Luyện tập
- Tiết 53: Luyện tập
Sắp xếp lại thành 4 tiết:
- Tiết 50: Cỏc bước giải bài toỏn bằng cỏch lập phương trỡnh
- Tiết 51: Giải bài toỏn bằng cỏch lập phương trỡnh ( Tiếp) và luyện tập
-Tiết 52,53: Luyện tập
Bước 3: Xỏc định mục tiờu bài học
1 Về kiến thức:
- Học sinh nắm đợc ; biết vận dụng để giải 1 số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp
- Củng cố cỏc bước giải bài toỏn bằng cỏch lập phương trỡnh, chỳ ý đi sõu ở bước
lập phương trỡnh Cụ thể: chọn ẩn số, phõn tớch bài toỏn, biểu diễn cỏc đại lượng, lập phương trỡnh
2 Về kĩ năng:
-Rèn kỹ năng hiểu biết thực tế, kết hợp thực tế và toán học
-Vận dụng để giải một số dạng toỏn bậc nhất: toỏn chuyển động, toỏn năng suất, toỏn quan hệ số,
-Sau giờ học, học sinh cú thể dựng sơ đồ tư duy để học bài Cú thúi quen sử dụng bản đồ tư duy trong học tập cỏc mụn và trong cuộc sống Cú thúi quen, khi giải bài
Trang 2toán bằng cách lập pt cần phải hiểu, nhớ các bước giải bài toán bằng cách lập pt các dạng toán thực tế
3 Về thái độ:
- Rèn tính phân tích cần cù, cẩn thận, chính xác, trung thực, kỉ luật, sáng tạo
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có thái độ hợp tác, trân trọng thành quả của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic, óc phân tích, tổng hợp;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
5 Phát triển năng lực:
- Rèn tính khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và tư duy lôgic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Phát triển trí tưởng tượng không gian
- Tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
- Năng lực tự học, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán, năng lực suy luận, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác (học nhóm)
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
Giúp các em cảm nhận được niềm vui,hạnh phúc và chia sẻ từ những việc nhỏ nhất, giúp học sinh tự do phát triển trí thông minh, thẳng thắn nói lên ý tưởng của mình, có tinh thần hợp tác Biết khiêm tốn, có trách nhiệm với công việc của mình
Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏi/bài tập cốt lõi
có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong khi dạy học
Nội dung chủ
đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Giải bài toán
bằng cách lập
phương trình
Nhận biết được các bước giải bài toán bằng cách
Biết gọi ẩn
và biểu thị một đại lượng qua
- Biết giải các dạng toán quan hệ chữ
số, toán hình học, bài toán
- Biết giải tất
cả các dạng bài toán thực
tế như toán chuyển động,
Trang 3lập phương trỡnh
ẩn chuyển động
đơn giản
năng suất, toỏn cụng việc…
Bước 5: Hệ thống cõu hỏi và bài tập minh họa cho cỏc cấp độ mụ tả
Bước 6: Tiến trỡnh dạy học, giỏo dục
Tiết 50 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRèNH
1 Ổn định tổ chức(1p)
- Kiểm tra sĩ số, ghi tờn học sinh vắng
- Ổn định trật tự lớp
- Cỏn bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phú) bỏo cỏo
2 Kiểm tra bài cũ: (5p)
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục đớch/thời gian: Đỏnh giỏ mức độ hiểu bài của học sinh, củng cố kiến thức cho học sinh, hỗ trợ để hỡnh thành kiến thức mới (5 phỳt)
- Phương phỏp: Kiểm tra, đỏnh giỏ
- Phương tiện, tư liệu: SGK, SBT, sổ điểm
- Hỡnh thức tổ chức: Cỏ nhõn
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt cõu hỏi
HS
- HS1: (TB) Giải PT sau: 2x + 4(36 – x) = 100
- HS2: (TB) Giải PT sau: 4x + 2(36 – x) = 100
GV đa bài toán cổ, lớp 6 giải bằng cách nào?
Bài toán có liên quan gì đến Pt trên? => Bài mới
Yờu cầu cả lớp ngồi tại chỗ theo dừi bài đó chuẩn bị ở
nhà Quan sỏt chọn 2 học sinh lờn bảng trỡnh bày
2hs lờn bảng
3 Bài mới
TG Hoạt động của GV- HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến
thức mới
- Mục đớch/thời gian: Giỳp học sinh
nắm được cỏch biểu diễn 1 đại
lượng qua ẩn và cỏc bước giải bài
toỏn bằng cỏch lập phương trỡnh (20
Trang 4- Phương phỏp: Vấn đỏp gợi mở,
thuyết trỡnh
- Phương tiện, tư liệu: SGK, SBT,
mỏy chiếu,bảng phụ
- Hỡnh thức tổ chức: Cỏ nhõn, hoạt
động nhúm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt cõu
hỏi, kĩ thuật động nóo, kĩ thuật chia
nhúm
* Nội dung 1: Biểu diễn 1 đại lượng
bởi biểu thức chứa ẩn
- Mục đớch/thời gian: Giỳp học sinh
nắm được cỏch biểu diễn 1 đại
lượng qua ẩn và cỏc bước giải bài
toỏn bằng cỏch lập phương trỡnh (20
phỳt)
- Phương phỏp: Vấn đỏp gợi mở,
thuyết trỡnh
- Phương tiện, tư liệu: SGK, SBT,
mỏy chiếu,bảng phụ
- Hỡnh thức tổ chức: Cỏ nhõn
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt cõu
hỏi
- GV đa VD1: Bài toán chuyển
động Ví dụ trên cho thấy đại lợng
quãng đờng; vận tốc đã đợc tính
không phải = số cụ thể mà = 1 biểu
thức chứa chữ
-HS lắng nghe để biết thế nào là
biểu diễn 1 đại lợng bởi biểu thức
chứa ẩn
+Toán chuyển động có những đại
l-ợng nào tham gia ? ( có 3 đại ll-ợng
S; v ; t )
+Mối liên hệ giữa các đại lợng đó là
gì ?
1) Biểu diễn 1 đại l ợng bởi biểu thức chứa ẩn :
* Ví dụ 1 : ( sgk-25 )
?1 a) Quãng đờng Tiến chạy trong x phút với vận tốc 180m/ phút là : 180.x ( m )
b) Nếu trong x phút Tiến chạy đợc quãng đờng là 4500 m thì vận tốc trung bình của Tiến là :
4500
x (m/ phút )=
270
x (km/h)
Trang 5( S = v.t ; v =
S
t ; t =
S
v ).
+Hãy viết biểu thức tính quãng đờng
Tiến chạy trong x phút với vận tốc
180m/ phút ?
- Gọi 1 hs trả lời
- Phần b hớng dẫn tơng tự
* Qua VD1, ?1, chốt lại: trong dạng
toán chuyển động với 3 đại lợng, ta
có thể biểu diễn 1 đại lợng qua 2 đại
lợng kia
+Bài ? 2 cho biết gì ? yêu cầu làm gì
?
Dạng toán?
- Số có 2 chữ số biểu diễn ở dạng
nào?
- HS: 10a + b
- Giả sử x là số tự nhiên có 2 chữ số,
nếu thêm chữ số 5 vào bên trái đợc
số nào?
- Tợng tự nếu thêm cữ số 5 vào bên
phải đợc số nào?
- Vậy qua các ví dụ trên, để biểu
diễn 1 dậi lợng bởi biểu thức chứa
ẩn ta làm ntn?
- HS: + Hiểu dại lợng
+ Quan hệ các đại lợng
*Nội dung 2: Vớ dụ về giải bài toỏn
bằng cỏch lập phương trỡnh
- Mục đớch/thời gian: Giỳp học sinh
nắm được cỏc bước giải bài toỏn
bằng cỏch lập phương trỡnh ( 20
phỳt)
- Phương phỏp: Vấn đỏp gợi mở,
thuyết trỡnh
- Phương tiện, tư liệu: SGK, SBT,
mỏy chiếu,bảng phụ
- Hỡnh thức tổ chức: Cỏ nhõn
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt cõu
hỏi, kĩ thuật động nóo
Giải bài toán bằng cách lập
PT (20’)
- Cho biết nội dung bài toán ở VD
2 ?
?2 a) 500 + x b) x.10 + 5
Hs ghi b ià
2) Ví dụ về giải toán = cách lập ph -
ơng trình:
* Ví dụ 2 : Gọi x là số gà ( 0 < x < 36 ; x ¿
Z )
Khi đó số chân gà là 2x Vì cả gà lẫn chó có 36 con nên số chó là: 36 – x và số chân chó là :
4 ( 36 – x )
Vì tổng số chân là 100 nên ta có phơng trình :
2x + 4 ( 36 – x ) = 100
- Giải PT trên : 2x + 4 ( 36 – x ) = 100
Trang 6- Gọi 1 hs đọc đề và tóm tắt đề :
Gà + chó = 36 con
Chân gà + chân chó = 100
chân
Số gà ? số chó ?
+ Bài toán có mấy đại lợng cần tìm
là đại lợng nào ?
HS: 2 đại lợng cần tìm là số gà và số
chó
+Theo em nên chọn đại lợng nào
làm ẩn ?
( chọn số gà làm ẩn )
+Cần điều kiện gì cho ẩn? ( 0 < x <
36 ; x ¿ Z )
+Đại lợng cần tìm còn lại đợc biểu
diễn nh thế nào qua ẩn ? Vì sao ?
– Gọi 1 hs trả lời
+ Cho biết số chân gà ? số chân
chó ?
+Với gt nào ta lập đợc PT ?
HS: Chân gà + chân chó = 100
chân
+ Giải PT vừa lập trên ?
– Gọi 1 hs lên bảng làm
+ Giá trị vừa tìm có thoả mãn điều
kiện của ẩn không ? ( có )
+Trả lời theo nội dung bài toán cần
hỏi ?
- Gọi 1 hs trả lời
* Qua bài toán trên cho biết để giải
bài toán = cách lập phơng trình ta
cần thực hiện những bớc nào ?
– Gọi 1 hs trả lời
+Ngoài cách chọn ẩn trên ta còn
cách chọn ẩn nào khác ?
HS: chọn số chó làm ẩn
+Hãy lập luận lời giải bài toán với
cách chọn ẩn này ?
- Gọi 1 hs lên bảng thực hiện lời giải
Dới lớp các học sinh khác cùng
làm
+So sánh kết quả ở 2 cách giải
trên ?
( giống nhau )
* Qua đó chốt lại các bớc giải bài
toán bằng cách lập PT, có thể có
nhiều cách chọn ẩn khác nhau, chọn
ẩn trực tiếp, gián tiếp Nên chọn
cách nào đơn giản thì làm
⇔ 2x + 144 – 4x = 100 ⇔ 2x = 44
⇔ x = 22 TMĐK của ẩn
- Vậy số gà là 22 con; số chó là 36 – 22 = 14 con
* Các b ớc giải bài toán = cách lập ph
ơng trình ( gồm 3 b ớc ) : (
sgk-25 )
?/3?
?3
- Gọi số chó là x ( 0 < x < 36 ; x
¿ Z )
Khi đó số chân chó là 4x
Vì cả gà và chó có 36 con nên số
gà là :
36 – x và số chân gà là : 2 ( 36 –
x )
Tổng số chân là 100 Vậy ta có PT: 4x + 2 ( 36 – x ) = 100 ⇔ 4x + 72 – 2x = 100 ⇔ 2x = 28
⇔ x = 14 TMĐK của ẩn
- Vậy số chó là 14 con , số gà là :
36 – 14 = 22 con
Trang 74.Củng cố:
+Để giải bài toán = cách lập
ph-ơng trình cần thực hiện những bớc
nào ?
+Trong bài thờng chọn đại lợng
nào làm ẩn ? ( chọn đại lợng cần tìm
làm ẩn )
+Một bài toán có mấy cách chọn
ẩn ? ( nhiều cách khác nhau )
+Trong bài toán thờng dùng gt nào
để lập PT ? ( gt nêu lên đợc mối
t-ơng quan giữa 2 đại lợng trong bài )
5.Hướng dẫn về nhà
- BT: 34; 35; 36 ( sgk- 25 ) 43, 44,
47,48( SBT)
- Thuộc các bớc giải toán bằng cách
lập PT
* Giao nhiệm vụ về nhà.
Chia làm 2 tổ chuẩn bị bài vớ dụ
SGK- T 27 theo bảng sau rồi trỡnh
bày cỏch giải
Tổ 1: Gọi ẩn là thời gian
Tổ 2: Gọi quóng đường là ẩn
Vận tốc
Thời gian
Quóng đường
Xe
mỏy
ễ tụ
6 Rỳt kinh nghiệm
Tiết 51 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRèNH(tiếp)
1 Ổn định tổ chức(1p)
- Kiểm tra sĩ số, ghi tờn học sinh vắng
- Ổn định trật tự lớp
- Cỏn bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phú) bỏo cỏo
2 Kiểm tra bài cũ: (lồng trong bài)
3 Bài mới
T
G
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 8*Nội dung 1: Giải quyết nhiệm vụ
giao về nhà
- Mục đích/thời gian: Giúp học sinh
nắm được cách biểu diễn 1 đại
lượng qua ẩn và các bước giải bài
toán bằng cách lập phương trình (20
phút)
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở,
thuyết trình
- Phương tiện, tư liệu: SGK, SBT,
máy chiếu,bảng phụ
- Hình thức tổ chức: Cá nhân, hoạt
động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu
hỏi, kĩ thuật động não, kĩ thuật chia
nhóm
Giáo viên gọi đại diện 2 nhóm lên
bảng treo bảng phụ mà nhóm mình
đã trình bày ở nhà Sau đó yêu cầu
học sinh các nhóm nhận xét chéo
Nhóm 1
v (km/h) t (h) s (km) Xe
Ô tô
45 x -2
5 45.(x -
2
5 )
Cách giải Gọi thời gian lúc xe máy khởi hành đến lúc 2 xe gặp nhau là x (h) ĐK: x >
2 5 Quãng đường xe máy đi được là 35.x (km)
Thời gian ô tô đi là x -
2
5 (h)
Q đường ô tô đi được là 45.(x -
2
5 ) (km)
Vì 2 xe đi ngược chiều nên đến lúc 2 xe gặp nhau thì tổng quãng đường hai xe đi được bằng quãng đường HN-NĐ, do đó
ta có phương trình: 35x +45( x -
2
5 ) = 90
35x + 45x – 18 = 90
80x = 90 + 18
80x = 108
x = 108 : 80 =
27
20 (TMĐK) Vậy thời gian hai xe gặp nhau
27
20 (h) tức 1h21’
Nhóm 2:
v (km/h) t (h) s (km) Xe
x
x
45
x
90 – x
Trang 9GV: Hãy nhận xét và so sánh 2
cách chọn ẩn để giải bài toán trên
GV: Chốt lại: Tùy từng bài cụ thể
lựa chọn cách chọn ẩn, cho lời giải
ngắn gọn, đơn giản để phương trình
không cồng kềnh phức tạp giúp giải
nhanh, tránh nhầm lẫn
GV: Uốn nắn cho HS cách thức lập
Cách giải:
Gọi quãng đường đi được của xe máy đến chỗ gặp nhau là x (km) ĐK: 0 < x < 90 Lập phương trình:
x x
(1)
35 45 5
9 7(90 ) 126
<=> 9x – 630 + 7x = 126
<=> 1x = 126 + 630
<=> 16x = 756
<=> x =
756 189
16 4 (TMĐK) Quãng đường xe máy đi từ HN đến chỗ gặp nhau
189
4 km.Vậy thời gian xe máy đi
từ HN đến chỗ gặp nhau là
189 27 : 35
(h)
Nhận xét: Cách chọn ẩn của nhóm 2 này
cho lời giải phức tạp dài hơn cách làm trên
Trang 10bảng nên chọn dòng, cột như thế
nào để việc biểu diễn các đại lượng
được dễ dàng
*Nội dung 2: Bài đọc thêm: SGK –
28 (Toán năng suất)
- Mục đích, thời gian: Hướng
dẫn học sinh cách lập bảng dạng
toán năng suất (10 phút)
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi
mở, tự nghiên cứu SGK
- Phương tiện, tư liệu: Máy
chiếu (GV đưa đề bài lên máy
chiếu), phấn màu, thước thẳng
- Hình thức tổ chức: Cá nhân, hoạt
động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu
hỏi, kĩ thuật động não, kĩ thuật chia
nhóm
GV: Yêu cầu HS đọc bài toán (máy
chiếu)
? Hãy tóm tắt đề bài
GV: Có những đại lượng nào tham
gia vào bài toán?
Quan hệ của chúng như thế nào?
GV: Phân tích mối quan hệ giữa các
đại lượng, ta có thể lập bảng như ở
trang 29-SGK và xét trong 2 quá
trình:
- Theo KH
- Đã thực hiện
Số áo
may 1
Số ngày
Tổng số áo may
HS: đọc bài toán
Cho: Kế hoạch: 90 áo/ngày Thực hiện: 120 áo/ngày
Hoàn thành kế hoạch trước 9 ngày và may thêm 60 áo
Hỏi: Theo kế hoạch phân xưởng phải may bao nhiêu áo?
HS: - Số áo may 1 ngày
- Số ngày may
Trang 11ngày may
Thự
c
hiện
120 x - 9 120(x - 9)
GV: Nêu PT bài toán?
GV: Em nhận xét gì về câu hỏi của
bài toán và cách chọn ẩn của bài
giải?
GV: Trong cách giải trên, mặc dù
bài toán hỏi tổng số áo may theo kế
hoạch nhưng ta không chọn đại
lượng đó làm ẩn mà chọn ẩn gián
tiếp là số ngày may theo KH
GV: Để so sánh 2 cách giải, em hãy
chọn ẩn trực tiếp: Gọi tổng số áo
may theo kế hoạch làm ẩn t và điền
vào các ô trống trong bảng
GV: Yêu cầu 1HS lên bảng
Lớp điền bằng bút chì vào SGK
? Hãy lập phương trình bài toán và
giải phương trình đó?
GV: Hãy nhận xét 2 cách giải
GV: Chốt lại: Tùy từng bài ta có thể
khéo léo lựa chọn ẩn cho phù hợp
sao cho phương trình đơn giản, cách
giải ngắn gọn
*Nội dung 3 : Luyện tập- củng cố
- Mục đích, thời gian: Củng
cố, vận dụng vào bài tập (4 phút)
- Phương pháp: Vấn đáp, làm
bài tập
- Tổng số áo HS: Số áo may 1 ngày x Số ngày may = Tổng số áo may
HS: Tự nghiên cứu SGK
HS: 120(x – 9) = 90x + 60 HS: Câu hỏi: Theo KH phân xưởng phải may bao nhiêu áo?
Chọn ẩn: Số ngày may theo KH là x
=> Không chọn ẩn trực tiếp
HS: Lên bảng điền
Tổng số
áo may
Số áo 1 ngày
Số ngày may
90 Thực
t +60
120
Phương trình:
t
90 +
t +60
120 = 9 Giải PT: t = 3420 (TMĐK)
Vậy theo kế hoạch phải may 3420 chiếc áo
Nhận xét: Cách chọn ẩn trực tiếp cho phương trình phức tạp hơn và lời giải dài hơn cách chọn ẩn gián tiếp
Trang 12- Phương tiện, tư liệu: Phấn
màu, máy chiếu, thước thẳng
- Hình thức tổ chức: Cá nhân, hoạt
động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu
hỏi, kĩ thuật động não, kĩ thuật chia
nhóm
GV: Qua bµi häc h«m nay cÇn n¾m
nh÷ng kiÕn thøc c¬ b¶n nµo ?
GV: Cho HS làm bài 37 (SGK-30)
(chiếu đề bài trên máy)
GV: Chọn ẩn là đại lượng nào?
Yêu cầu 2HS lên bảng lập bảng biểu
diễn các đại lượng theo 2 cách chọn
ẩn trên, dưới lớp làm vào vở
GV: Gọi HS nhận xét bài làm của 2
bạn và yêu cầu HS về nhà giải tiếp
GV lưu ý HS: Việc phân tích
bài toán không phải khi nào cũng
lập bảng, thông thường ta hay lập
bảng với toán chuyển động, toán
năng suất, toán phần trăm, toán có
nhiều đại lượng với các quan hệ
phức tạp
4 Củng cố: Nhấn mạnh lại trọng
tâm của bài
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài kết hợp vở ghi và SGK
-Hoàn thành bài 37, làm tiếp bài 38,
39, 40, 41 (SGK-30, 31)
-Chuẩn bị tiết sau “Luyện tập”
*Giao nhiệm vụ về nhà:
Vẽ sơ đồ tư duy nội dung kiến thức
trọng tâm của bài: nội dung gồm
mấy phần, mỗi phần chú ý gì, các
dạng toán cụ thể
6 Rút kinh nghiệm
HS: Trả lời HS: Đọc đề bài
HS: Quãng đường AB hoặc vận tốc của
xe máy
HS1:
v (km/h) t (h) s (km) Xe
máy
x (x>0) 3,5 3,5x
Ô tô x + 20 2,5 2,5(x+20) PT: 3,5x = 2,5(x + 20)
HS2:
v (km/h) t (h) s (km) Xe
x
3,5 (x>0)x
PT: 2,5 3,5 20