Bài cũ: Trình bày đặc điểm hình thức, chức năng của câu cảm thán?. Cho ví dụ?[r]
Trang 1Ngày soạn: / /
Câu cảm thán
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu rỏ đặc điểm của câu cảm thán, chức năng của câu cảm thán.
2 Kĩ năng: Phân tích, sử dụng câu cảm thán.
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, mẫu câu.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Nêu đặc điểm hình thức, chức năng của câu cầu khiến? Cho ví dụ?
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Ngoài các kiểu câu đã học chúng ta tìm hiểu thêm kiểu câu cảm thán
2 t riển khai bài:
hoạt động của thầy + trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
Hs: Đọc ví dụ, xác định câu cảm thán, phân tích
* @AB vào đâu để biết đó là câu cảm thán?
* Các câu đó dùng để làm gì?
Hs: Thảo luận, khái quát đặc điểm, chức năng
của câu cảm thán
Gv: Nhận xét, chốt lại kiến thức
Hoạt động 2:
Hs: Đọc bài tập, thảo luận, thực hiện yêu cầu của
bài tập
Gv: Nhận xét, đánh giá, bổ sung
I Đạc điểm, chức năng:
1 Ví dụ:
- Có các từ cảm thán, kết thức bằng dấu chấm than
- Dùng để bộc lộ cảm xúc
2 Kết luận:
- Câu cảm thán là những câu có
từ cảm thán
- Câu cảm thán dùng để bộc lộ cảm xúc
- Câu cảm thán AQ kết thúc bằng dấu chấm than
II Luyện tập:
Bài tập 1:
- Than ôi!
- Lo thay!
-Nguy thay!
- Chao ôi có biết!
Có các từ cảm thán
Tiết thứ 86
Trang 2Hs: Trình bày A3 lớp.
Gv: Nhận xét, đánh giá
Hs: Đặt câu vào vở, sau đó trình bày lên bảng
Gv: Nhận xét, đánh giá
Bài tập 2:
Bài tập 3:
IV Củng cố:
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, làm bài tập, chuẩn bị bài Câu trần thuật.
Quyết chí thành danh
Trang 3Ngày soạn: / /
viết bài tập làm văn
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Cũng cố, khắc sâu kiến thức đã học về văn kể chuyện.
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức vào thực hành tạo lập văn bản kể chuyện.
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Đề văn, đáp án.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Không
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu trực tiếp vào mục tiêu bài học
2 t riển khai bài:
đề ra:
Hãy giới thiệu cách làm bánh chưng trong dịp tết.
Đáp án:
* Giới thiệu ABZ nghĩa của bánh A đối với truyền thống văn hóa dân tộc trong
dịp tết
1 Nguyên vật liệu:
- Lá để gói bánh
- Nếp
- Nhân bánh
- Gia vị, giây buộc
2 Cách làm: trình bày trình tự các )A3 làm bánh A
3 Yêu cầu thành phẩm:
IV Củng cố:
V Dặn dò: Cũng cố lại kiến thức về văn biểu cảm, chuẩn bị bài Luyện nói kể chuyện.
Quyết chí thành danh
Tiết thứ 87-88
Trang 4Ngày soạn: / /
Câu trần thuật
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu AB đặc điểm hình thức, chức năng của câu trần thuật.
2 Kĩ năng: Phân tích, sử dụng caau trần thuật trong nói và viết.
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, mẫu câu.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Trình bày đặc điểm hình thức, chức năng của câu cảm thán? Cho ví dụ?
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv nhắc lại kiến thức bài cũ, dẫn vào bài học mới
2 t riển khai bài:
hoạt động của thầy + trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
Hs: Đọc ví dụ, phân tích đặc điểm, chức năng
của các câu
* Câu nào không có đặc điểm chức năng của các
câu đã học?
* Các câu đó dùng để làm gì?
Hs: Thảo luận, khái quát về đặc điểm chức năng
của câu trần thuật
Gv: Nhận xét, bổ sung, khái quát kiến thức
I Đặc điểm, chức năng:
1 Ví dụ:
a Câu 1,2 trình bày suy nghĩ của
AQ viết
- Câu 3 nhắc nhở
b Câu 1 kể, tả
- Câu 2 thông báo
c Hai câu đều dùng để tả
2 Kết luận:
- Câu trần thuật không có đặc
điểm hình thức của các câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; AQ dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả
Ngoài những chức năng trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu,
đề nghị hay bộc lộ cảm xúc
- Khi viết, câu trần thuật AQ kết thúc bằng dấu chấm, A đôi
Tiết thứ 89
Trang 5Hoạt động 2:
Hs: Thảo luận, xác định kiểu câu và chức năng
của câu đó
Gv: Nhận xét, bổ sung
Hs: Thảo luận nhóm, đại diện trình bày, cả lớp
nhận xét
dùng phổ biến nhất trong giao tiếp
II Luyện tập:
Bài tập 1:
a C1 dùng để kể
C2 Bộc lộ cảm xúc, tình cảm
b C1 kể
C2 cảm thán C3,4 bộ lộ cảm xúc
Bài tập 2:
a Câu cầu khiến- ra lệnh
b Câu nghi vấn - đề nghị nhẹ nhàng
c Câu trần thuật - đề nghị nhẹ nhàng
IV Củng cố:
thuật
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, làm bài tập, chuẩn bị bài Câu phủ định.
Quyết chí thành danh
Trang 6Ngày soạn: / /
Chiếu dời đô
(Lý Công Uẩn )
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu AB ý nghĩa sâu sắc của văn bản Đặc diểm của thể chiếu.
2 Kĩ năng: Phân tích cách lập luận của văn bản nghị luận trung đại.
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.
1 Giáo viên: Tranh ảnh minh họa.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Bảng phụ, tranh minh hoạ
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Giáo viên giới thiệu khái quát đặc điểm của thể chiếu, thể nghị luận trung đại
2 t riển khai bài:
hoạt động của thầy + trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
Hs: Đọc chú thích sgk, trình bày hiểu biết của
mình về tác giả, tác phẩm.
Gv: Nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2:
Gv: A3 dẫn hs đọc bài, gv đọc mẫu.
Hs: Đọc bài, cả lớp nhận xét.
Gv: Đánh giá, uốn nắn, A3 dẫn hs tìm
hiểu chú thích.
Hs: Thảo luận, xác định bố cục của văn bản.
Gv: Nhận xét, khái quát nội dung.
Hoạt động 3:
* Vì sao nhà vua A ra quyết định dời đô?
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả, tác phẩm:
* Lý Công Uẩn (974 - 1028) là
AQ thông minh, nhân ái, có chí lớn.
* Văn bản: Tỏ ý định dời đô từ Hoa TA về Thăng long.
2 Đọc bài:
* Bố cục:
- Giải thích lý do dời đô.
- Giải thích lý do chọn Thành
Đại La làm nơi đóng đô.
- Kết luận.
II Phân tích:
1 Lý do dời đô:
- Muốn cho đất A3 vững
Tiết thứ 90
Trang 7dẫn chứng A thế nào?
* Từ đó cho thấy cách nhìn nhận của tác giả
A thế nào?
* Tác giả đã đánh giá đất ở Thăng long A
thế nào?
* Qua đó cho thấy tác giả là AQ A thế
nào?
* Phần cuối tác giả khẳng định A thế nào?
Nhận xét về nghệ thuật?
Hoạt động 4
Hs: Thảo luận, khái quát về giá trị nội dung,
nghệ thuật của bài thơ.
Gv: Nhận xét, khái quát.
Hs: Đọc ghi nhớ.
lịch sử xác thực cụ thể.
Nhìn xa trông rộng, chăm
lo đến đời sống nhân dân, vận mệnh đất A3
2 Chọn đóng đô tại Thành
Đại la:
- Là nơi thắng địa, điều kiện thuận lợi cho sự phát triển.
Hiểu biết rộng, có con mắt nhìn đời sâu sắc, toàn diện.
3 Kết luận:
- Câu hỏi ý kiến của mình trở thành nguyện vọng của toàn dân.
III Tổng kết:
Ghi nhớ sgk.
IV Củng cố:
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, đọc lại văn bản, chuẩn bị bài Hịch tướng sĩ.
Quyết chí thành danh