1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Giáo án đại 8 tiết 52 53- Tuần 26

5 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 83,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm + Kỹ thuật dạy học : KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT chia nhóm + Cách thức thực h[r]

Trang 1

Ngày soạn:23/2/2019 Tiết 52

Ngày giảng: 25/2/2019

LUYỆN TẬP.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình qua các bước: Phân tích bài toán, chọn ẩn số, biểu diễn các đại lượng chưa biết, lập phương trình, giải phương trình, đối chiếu với điều kiện của ẩn, trả lời

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng giải dạng toán về quan hệ số, toán thống kê, toán phần trăm

3 Tư duy:

- Nhớ lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học.

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.

4 Thái độ:

-Rèn tính cẩn thận trong tính toán, tự giác học tập

* Giáo dục HS có tính Khiêm tốn, trách nhiệm

II Chuẩn bị của GV VÀ HS:

- GV: MT,MC

- HS: Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

III Phương pháp- kỹ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

IV Tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra (3’) Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?

3 Bài mới: Hoạt động 1: Dạng toán tìm số, chữ số

+ Mục tiêu: Củng cố cách giải bài toán bằng cách lập phương trình

+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, Dạy học phân hóa

+Thời gian: 19ph

+Phương pháp dạy học:

Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành,

+ Kỹ thuật dạy học : KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não,

+ Cách thức thực hiện:

-GV gọi HS lên bảng giải bài tập 38

- HS phân tích bài toán

+ Thế nào là điểm trung bình của tổ?

+ Ý nghĩa của tần số n = 10 ?

+ Nhắc lại công thức tính X

HS hoạt động cá nhân

- Nhận xét bài làm của bạn?

Bài tập 41 SGK

Chữa bài tập 38 sgk - 30

-Gọi x là số bạn đạt điểm 9 (xN+; x < 4)

- Số bạn đạt điểm 5 là:

10 - (1 + 2 +3 + x) = 4 - x

- Tổng điểm của 10 bạn nhận được là:

4.1 + 5(4 - x) + 7.2 + 8.3 + 9.2

Ta có phương trình:

4.1 3(4 ) 7.2 8.3 9.2

10

x

= 6,6  x = 1 Vậy có 1 bạn đạt điểm 9 và 3 bạn đạt điểm 5

Bài tập 41 sgk - 31

Gọi chữ số hàng chục là x (đ/k: x ¿ N*,

Trang 2

GV cho HS tìm hiểu đề:

- Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì?

- Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn?

-Biểu thị:

+Chữ số hàng đơn vị

+Số ban đầu

+Số mới khi viết xen 1 vào giữa

- HS lập phương trình

- 1 HS giải phương trình tìm x

- HS trả lời bài toán

1≤x≤9 ) Chữ số hàng đơn vị là 2x

Số ban đầu là 10x + 2x = 12x Viết 1 vào giữa hai chữ số thì số mới là ; 100x + 10 + 2x = 102x + 10

Vì số mới hơn số cũ là 370 nên ta có PT: 102x + 10 - 12x = 370

⇔ 90x = 360 ⇔ x = 4 (t/m đk) Vậy chữ số hàng chục là 4, chữ số hàng đơn vị là 8  Số tự nhiên cần tìm là 48

Hoạt động 2: Dạng toán phần trăm %

+ Mục tiêu: Vận dụng cách giải bài toán bằng cách lập phương trình vào giải dạng toán phần trăm

+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, Dạy học phân hóa

+Thời gian: 15ph

+Phương pháp dạy học:

Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm + Kỹ thuật dạy học : KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT chia nhóm + Cách thức thực hiện:

4- Củng cố (2’)

-Nhắc lại phương pháp giải bài toán bằng cách lập phương trình

Trang 3

-Khi giải bài toán bằng cách lập phương trình cần chú ý đọc kĩ đề bài, tìm các yếu tố

đã cho, chọn ẩn thích hợp, lập PT theo cách gọn nhất để dễ giải

5- Hướng dẫn về nhà: (5’)

-Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

-Làm các bài: 42, 44, 45, 46 /31, 32 (SGK)

*Hướng dẫn bài 42:

Nếu gọi số tự nhiên có hai chữ số là x thì khi viết thêm số 2 vào bên phải và vào bên trái ta có số 2x 2 = 2000 + 10x + 2 = 2002 + 10x.

Theo bài có PT: 2002 + 10x = 153x

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn:23/2/2019 Tiết 53

Ngày giảng:26/2/2019

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: - Tiếp tục cho HS luyện tập về giải bài toán bằng cách lập phương trình dạng

quan hệ số, dạng chuyển động, năng suất

2 Kỹ năng:

-Rèn kỹ năng phân tích bài toán để lập được phương trình bài toán

3 Tư duy:

- Nhớ lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học.

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.

4 Thái độ:

-HS có thái độ học tập đúng đắn, tự giác, chịu khó trong suy nghĩ

5 Năng lực cần đạt Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực

hợp tác; năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ

II Chuẩn bị của GV VÀ HS:

- GV: MT,MC

- HS: Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

III Phương pháp- kỹ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

IV Tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra : Kết hợp trong giờ

3 Bài mới Hoạt động 1: Chữa bài tập

+ Mục tiêu: Vận dụng cách giải bài toán bằng cách lập phương trình vào giải dạng toán

tìm số

+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, Dạy học phân hóa

+Thời gian: 11ph

+Phương pháp dạy học:

Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành,

+ Kỹ thuật dạy học : KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não

+ Cách thức thực hiện:

- GV: cho HS phân tích bài toán:

Chữa bài tập 40 sgk - 31

Gọi số tuổi của Phương năm nay là x tuổi

Trang 4

A B

Phương

13 năm nữa x + 13 3x + 13

PT: 3x + 13 = 2(x + 13)

-HS: 1 em lên bảng chữa bài, lớp theo dõi

và nhận xét

-GV sửa các bước trình bày của HS

(x  N* ; x nguyên) Tuổi mẹ năm nay là 3x (tuổi)

13 năm nữa thì tuổi Phương là x + 13 (t) và tuổi mẹ là 3x + 13 (t)

Theo bài ra ta có PT:

3x + 13 = 2(x + 13) Giải PT được x = 13 (t/m đ/k) Vậy năm nay Phương 13 tuổi

Hoạt động 2:Dạng toán năng suất, toán chuyển động + Mục tiêu: Vận dụng cách giải bài toán bằng cách lập phương trình vào giải dạng toán

năng suất

+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, Dạy học phân hóa

+Thời gian:26ph

+Phương pháp dạy học:

Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành,

+ Kỹ thuật dạy học : KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não,

+ Cách thức thực hiện:

-GV cho HS tìm hiểu đề bài và dùng bảng

để phân tích bài toán

Thời

gian

Số lượng

Năng suất

Dự

định

20 Thực

tế

18 PT: :

x+24

18 =

120 100

x

20 hoặc

x+24

18 =

x

20 +

20

100 .

x

20

Bài tập 46 sgk - 31

- GV: cho HS phân tích đầu bài toán

Nếu gọi x là quãng đường AB thì thời

gian dự định đi hết quãng đường AB là

bao nhiêu?

- Làm thế nào để lập được phương trình?

- HS lập bảng và điền vào bảng

- GV: Hướng dẫn lập bảng

Bài tập 45/sgk - 31

Gọi số thảm len xí nghiệp dệt theo hợp đồng là x (tấm) (x > 0, x nguyên)

Năng suất trong 1 ngày theo dự định là

x

20 Năng suất trong 1 ngày thực tế dệt là

x+24

18

Vì xí nghiệp tăng năng suất 20% nên trong

1 ngày xí nghiệp dệt được 120%

Vậy ta có PT:

x+24

18 =

120 100

x

20

x+24

18 =

3 x

50 ⇔ 50x + 1200 = 54x

⇔ 4x = 1200 ⇔ x = 300 (t/m đ/k) Vậy theo hợp đồng xí nghiệp phải dệt 300 tấm thảm len

Bài tập 46/sgk - 31

Ta có 10' =

10

60= 1

6 (h)

Trang 5

vận tốc

(km/h) t (h) S (km)

Dự

Bị tàu

Đoạn

còn lại 48 + 6

48 54

x 

x - 48 PT: tg dự định = tg đầu + tg nghỉ + tg đi

nốt qđ còn lại

- Hãy giải BT theo nội dung PT trên

HS lên bảng giải pt

- Gọi x (km) là độ dài quãng đường AB (x > 0)

- Th/g đi hết q/đ theo dự định là48

x

(h)

- Quãng đường còn lại ôtô phải đi là:

x - 48 (km)

- Vận tốc của ôtô đi quãng đường còn lại :

48 + 6 = 54 (km)

- Thời gian ôtô đi qđ còn lại

48 54

x 

(h) Thời gian ôtô đi theo dự định là:

1+

1

6+

48 54

x 

(h) Theo đầu bài ta có phương trình

1

  

Giải PT ta được : x = 120 ( thoả mãn ĐK) Trả lời: Quãng đường AB dài 120km

4 Củng cố : (4’)Hướng dẫn lại HS PP lập bảng  tìm MQH giữa các đại lượng

Khi lập bảng cần xđ các đại lượng tham gia trong bài, gọi một đại lượng làm ẩn, tìm mối quan hệ giữa các đại lượng để biểu thị vào bảng, lập PT

*Chú ý: Dạng chuyến động: S = v.t  t= S

v

Dạng năng suất: Khối lượng công việc (sản phẩm) = năng suất thời gian

5 Hướng dẫn về nhà: (3’)-Làm các bài tập 47, 48 SGK- 32

-Ôn lại toàn bộ chương III Làm các câu hỏi trong phần ôn tạp chương vào vở

Giờ sau mang theo máy tính cầm tay để tính toán

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 05/02/2021, 14:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w