- Học sinh hiểu và vận dụng được các tính chất của tỉ lệ thức, của dãy tỉ số bằng nhau, quy ước làm tròn số; bước đầu có khái niệm về số vô tỉ, số thực và căn bậc hai2. Kĩ năng:.[r]
Trang 1Ngày soạn : 2/9/2020
CHƯƠNG I: SỐ HỮU TỈ SỐ THỰC
*MỤC TIÊU CHƯƠNG I:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được một số kiến thức về số hữu tỉ , các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và luỹ thừa thực hiện trong tập hợp số hữu tỉ
- Học sinh hiểu và vận dụng được các tính chất của tỉ lệ thức, của dãy tỉ số bằng nhau, quy ước làm tròn số; bước đầu có khái niệm về số vô tỉ, số thực và căn bậc hai
2 Kĩ năng:
- Học sinh biết làm thành thạo các phép tính trên luỹ thừa,các dạng toán về luỹ thừa, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, các phép toán trên số hữu tỉ như cộng, trừ, nhân, chia Rèn cách tính toán đối với những bài toàn mà áp dụng một lúc nhiều dạng toán khác nhau
- Học sinh được rèn kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay để giảm nhẹ những khâu tính toán không cần thiết
3 Thái độ:
- Học sinh có thái độ đúng đắn đối với việc học toán cũng như thấy được vai trò của toán học với thực tế
- Học sinh bước đầu có ý thức vận dụng các hiểu biết về số hữu tỉ, số thực để giải quyết các bài toán nảy sinh trong thực tế
4 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Phát triển trí tưởng tượng không gian;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
Trang 2Tiết 1 TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu được khái niệm số hữu tỉ và cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số và
so sánh các số hữu tỉ
- Học sinh nhận biết được mối quan hệ giữa các tập hợp số: NZ Q
2 Kỹ năng:
- HS biết biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, biết so sánh hai số hữu tỉ
3 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, kỉ luật
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán.
*Tích hợp giáo dục đạo đức:
Ý thức trách nhiệm, trung thực trong công việc
II CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, máy chiếu, thước thẳng
- HS: SGK, Thước thẳng, Ôn lại kiến thức phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, so sánh số nguyên, so sánh phân số, biểu diễn số nguyên trên trục số
III PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, hoạt động cá nhân
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Mục đích: Kiểm tra HS kiến thức cũ (Lấy điểm kiểm tra thường xuyên)
- Thời gian: 5 phút
Trang 3- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV đưa bài tập lên màn hình
Tìm các tử, mẫu của các phân số còn thiếu:
a) 3=
3
=
2 =
3 =
15
b) −0,5=
−1
2 =
1 =
4 c) 0=
0
1=
0
=
10 d) 2
5
7=
19
7 =
−7=
38
Yêu cầu HS làm bài
Gọi lần lượt 4 HS trả lời miệng
GV chiếu đáp án lên màn hình
GV giới thiệu: Ở lớp 6 ta đã biết: Các phân số bằng
nhau là các cách viết khác nhau của 1 số hữu tỉ.Vậy
thế nào là số hữu tỉ ? cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục
số ra sao => bài mới
GV : Giới thiệu chương trình đại số lớp 7(gồm 4
chương ) và nêu yêu cầu về sách, vở, dụng cụ học tập
1 HS đọc đề bài
4HS trả lời miệng
HS nghe
3 Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về số hữu tỉ.
- Mục đích: HS hiểu được khái niệm số hữu tỉ, lấy được VD về số hữu tỉ, nhận biết được mối quan hệ giữa các tập hợp N, Z, Q
- Thời gian: 12 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Qua phần KTBC, ta thấy các số : 3; 0,5;
0; 2
5
7 đều viết được dưới dạng phân
số, ta nói rằng đó là các số hữu tỉ
GV: Thế nào là số hữu tỉ ?
GV gọi HS lấy ví dụ
HS ghi bài: Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng phân số:
a
b , a, b Z , b ≠ 0
HS lấy ví dụ
Trang 4GV giới thiệu: Tập hợp các số hữu tỉ
được kí hiệu: ¤
GV yêu cầu HS làm ?1 (đưa đề bài lên
màn hình)
Vì sao các số 0,6; -1,25;
1 1
3 là các số hữu tỉ?
Sau khi HS trả lời GV chiếu đáp án
GV yêu cầu HS làm ?2
Số nguyên a có là số hữu tỉ không? Vì
sao?
Số tự nhiên n có là số hữu tỉ không? Vì
sao?
GV: Em hãy cho biết mối quan hệ giữa
tập hợp N, Z, Q như thế nào ?
Gv: Cho Hs làm bài tập 1 SGK/7
Điền kí hiệu (Î Ï Ì; ; ) thích hợp vào ô
vuông
GV gọi 2 HS lên bảng
GV lưu ý cách sử dụng kí hiệu
Điều chỉnh, bổ sung:
HS: trả lời miệng
Số 0,6 là số hữu tỉ vì 0,6 =
3 5
Số -1,25 là số hữu tỉ vì -1,25 =
−125 100
Số 1
1
3 là số hữu tỉ vì 1
1
3 =
4 3
HS trả lời và giải thích
Vì a ¢ được viết dưới dạng
a a 1
nên số nguyên a cũng là số hữu tỉ
Vì nN được viết dưới dạng
n n 1
nên số nguyên a cũng là số hữu tỉ HS: N ¿ Z ¿ Q
2 HS lên bảng trình bày
*Hoạt động 2: Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
- Mục đích: HS biết biểu diễn 1 số hữu tỉ trên trục số
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: vấn đáp, trực quan
- Kĩ thuật dậy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Gv yêu cầu HS làm ?3
Biểu diễn các số nguyên: -1; 1; 2 trên
trục số
GV: Tương tự số nguyên ta cũng biểu
diễn được số hữu tỉ trên trục số
*Tích hợp giáo dục đạo đức:
Ý thức trách nhiệm, trung thực trong công việc
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Trang 5Ví dụ 1: Biểu diễn số hữu tỉ
5
4 trên trục số
GV yêu cầu HS đọc SGK
GV thực hành trên bảng
GV đưa ra bước làm:
- Chia đoạn thẳng đơn vị theo mẫu
số
- Xác định điểm biểu diễn số hữu tỉ
theo tử số
GV: Nhấn mạnh phải đưa phân số về
mẫu số dương
GV: Yêu cầu HS biểu diễn
2
−3 trên trục số
GV giới thiệu: Trên trục số, điểm biểu
diễn số hữu tỉ x được gọi là điểm x
Điều chỉnh, bổ sung:
HS quan sát, thực hành vào vở
HS: Lên bảng thực hiện và nêu các bước làm
B1: Viết số dưới dạng mẫu dương B2: Chia đoạn thẳng đơn vị thành 3 phần bằng nhau
B3: Lấy 2 phần về bên trái điểm 0
Ta có:
2
−3=
−2 3
0 -2/3
-1
* Hoạt động 3: So sánh hai số hữu tỉ.
- Mục đích: HS biết so sánh hai số hữu tỉ, nhận biết được số hữu tỉ dương, âm, số 0
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: vấn đáp, gợi mở
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV: Y/c làm ?4 So sánh hai phân số
2 3
-và 4
5
-Gv? Nêu cách so sánh hai phân số?
GV gọi 1 HS lên bảng làm bài
HS: nhắc lại cách so sánh hai phân số
1 HS lên bảng trình bày
;
Hs: Ta viết chúng dưới dạng hai
Trang 6GV? Muốn so sánh hai số hữu tỉ ta làm thế
nào?
GV? So sánh hai số hữu tỉ -0,6 và
1 2
-GV ghi lại lên bảng
Gv: Tương tự yêu cầu HS so sánh
1 3 2
và 0
GV? Qua các ví dụ trên em hãy cho biết để
so sánh 2 số hữu tỉ ta làm thế nào?
GV chiếu lên màn hình bước làm
GV? Nhắc lại thế nào là số nguyên âm, số
nguyên dương?
Gv? Thế nào là số hữu tỉ dương? Âm?
Số 0 có là số hữu tỉ âm, số hữu tỉ dương
không?
GV yêu cầu HS đọc nhận xét (SGK)
GV gọi HS làm ?5
Rút ra nhận xét:
a
b < 0 khi a và b trái dấu
a
b > 0 khi a và b cùng dấu
Điều chỉnh, bổ sung:
phân số có cùng mẫu dương rồi so sánh tử
HS trả lời miệng
6 0,6 10
;
Vì – 6 < -5
0,6
HS trình bày vào vở 1HS lên bảng làm
Ta có −3
1
2 =
−7
2 ; 0 =
0 2
Vì -7< 0nên
−7
2 <
0
2 hay
−31
2 < 0
Hs trả lời miệng:
+ Viết hai số hữu tỉ dưới dạng hai phân số có cùng mẫu dương + So sánh hai tử số, số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn
HS trả lời miệng:
- Số hữu tỉ lớn hơn 0 là số hữu tỉ dương
- Số hữi tỉ nhỏ hơn 0 là số hữu tỉ âm
- Số hữu tỉ 0 không là số hữu tỉ
âm cũng không là số hữu tỉ dương
HS lên bảng trình bày ? 5
Trang 74: Củng cố:
- Mục đích: Kiểm tra việc nắm kiến thức toàn bài, vận dụng kiến thức vào bài tập
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV : Yêu cầu HS làm bài 3/
SGK-8
GV? Trong bài học hôm nay em
được học những kiến thức nào?
GV lần lượt cho hiện các kiến
thức cần nhớ lên màn hình
Hai HS lên bảng làm phần a,c Bài 3 ( SGK / 8)
a, x =
−2
7 và y =
−3 11
Ta có
− 2
7 =
−22
11 ;
−3
11 =
−21 11
Vì -22<-21 Nên
−22
11 <
− 21
11 hay
− 2
7 <
−3 11
b, x = -0,75 và y =
−3 4
Ta có -0,75 =
−3 4
HS : Số hữu tỉ, cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số,cách so sánh hai số hữu tỉ
5: Hướng dẫn học sinh học ở nhà (2 phút)
- Làm bài tập: 3b, 4,5 ( SGK/8)
- Đọc trước bài cộng, trừ số hữu tỉ
-Ôn lại quy tắc cộng, trừ phân số
- Đọc trước bài mới :”Cộng trừ số hữu tỉ” và trả lời các câu hỏi:
+ Bài học cần nhắc lại kiến thức cũ nào?
+ Trong bài cần nắm được những nội dung nào?
+ Vận dụng kiến thức để giải dạng BT nào?
Trang 8Ngày soạn : 2/9/2020
Tiết 2
CỘNG, TRỪ SỐ HỮU TỈ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- HS biết các quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ, biết quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ
2 Kỹ năng:
- HS có kĩ năng làm các phép cộng, trừ số hữu tỉ nhanh và đúng.
- HS có kỹ năng áp dụng quy tắc chuyển vế để tìm x
3 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy:
Trang 9- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán.
*Tích hợp giáo dục đạo đức:
Ý thức, trách nhiệm, trung thực trong công việc
II CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, phấn màu, thước
- HS: SGK, Ôn lại khái niệm số hữu tỉ Quy tắc cộng, trừ phân số, quy tắc chuyển
vế, quy tắc dấu ngoặc (Toán 6)
III PHƯƠNG PHÁP:
-Vấn đáp, hoạt động cá nhân
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Mục đích: Kiểm tra HS kiến thức đã được học về số hữu tỉ, quy tắc cộng, trừ phân số, quy tắc chuyển vế, quy tắc dấu ngoặc (Lấy điểm kiểm tra thường xuyên)
- Thời gian: 9 phút
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV gọi 2 HS lên bảng
HS1: Thế nào là số hữu tỉ ? Cho
ví dụ về số hữu tỉ và biểu diễn
số hữu tỉ đó trên trục số
HS2: Nêu quy tắc cộng, trừ
phân số học ở lớp 6?
GV đưa bài tập: Tính
a,
−7
3 +
4
7 ; b, (-3) - (
− 3
4 )
HS lên bảng thực hiện
HS trả lời:
- Muốn cộng hai phân số cùng mẫu ta cộng các tử, giữ nguyên mẫu
- Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu ta đưa về hai phân số cùng mẫu rồi thực hiện phép cộng hai phân số cùng mẫu
a,
−7
3 +
4
7 =
− 49
21 +
12
21 =
−37 21
b, (-3) - ( −
3
4 ) =
−12
3
4 =
−9 4
3 Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: Cộng, trừ hai số hữu tỉ.
Trang 10- Mục đích: HS biết cách cộng, trừ hai số hữu tỉ, vận dụng vào giải bài tập.
- Thời gian: 13 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Giữ bài làm của HS2
GV? Ta có thể nói phép tính ở phần
a, b là phép cộng trừ hai số hữu tỉ
không? vì sao
GV: Để cộng, trừ hai số hữu tỉ đó em
đã làm ntn ?
GV: Với
a x
m
,
b y m
(a,b,mÎ ¢ ,
m > 0) Hãy hoàn thành công thức:
x + y = …
x – y = …
GV: Yêu cầu HS làm ?1
GV gọi HS nhận xét và sửa sai (nếu
có)
GV chốt lại :Để cộng, trừ hai số hữu
tỉ ta thực hiện hai bước
B1: Viết hai số hữu tỉ dưới dạng
phân số
B2 : Cộng, trừ hai phân số
Điều chỉnh, bổ sung:
………
…
………
…
………
…
HS: Có.Vì các số hữu tỉ đều viết được dưới dạng phân số
a
b (a,b Z ,b 0 ) HS: Để cộng, trừ hai số hữu tỉ ta đều có thể viết chúng dưới dạng những p/s có cùng mẫu dương rồi áp dụng quy tắc cộng trừ phân số cùng mẫu
1 HS đứng tại chỗ trả lời
*Tích hợp giáo dục đạo đức:
Ý thức, trách nhiệm, trung thực trong công việc
Hai HS lên bảng thực hiện ?1
a, 0,6 +
2
−3 =
3
5 +
−2
3 =
9
15 +
−10 15
=
−1 15
b,
1
3 -(-0,4) =
1
3 + 0,4 =
1
3 +
2
5 = 5
15+
6
15 =
11 15
HS nhận xét bài làm của bạn
* Hoạt động 2: Quy tắc chuyển vế.
- Mục đích: HS nắm được quy tắc chuyển vế và biết áp dụng để giải bài tập
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: vấn đáp, gợi mở
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV đưa bài tập: Tìm x biết: x + 5 = 17
GV ? Em đã vận dụng kiến thức nào để
1 HS lên bảng làm
Trang 11giải bài tập trên?
GV? Phát biểu quy tắc chuyển vế trong Z
GV: Giới thiệu trong tập hợp Q cũng có
quy tắc chuyển vế
GV: Yêu cầu HS đọc quy tắc trong SGK
Tổng quát: Với x, y, z Î ¤
x + y = z Û x = z – y
GV: Vận dụng quy tắc hãy tìm x trong ví
dụ sau
Ví dụ: Tìm x biết:
x
GV gọi 2 HS lên bảng làm ?2
GV: Đưa nội dung bài tập:
Tính tổng :
3
5+
2
7−
3
5+1
GV: Em có nhận xét gì các số hạng trong
tổng ?
GV: Để tính tổng đó em làm ntn ?
GV: Trong tập hợp số hữu tỉ ta cũng bắt
gặp tổng đại số như trên Để tính tổng đại
HS trả lời
HS phát biểu quy tắc
HS : Đọc quy tắc
HS ghi bảng
1 HS lên bảng trình bày, HS dưới lớp làm vào vở
− 3
7 +x =
1 3
x=1
3+
3 7
x=7
21+
9 21
x=16
21
Vậy x =
16 21
*Tích hợp giáo dục đạo đức:
Ý thức, trách nhiệm, trung thực trong công việc
2 Hs lên bảng làm ?2
a, x -
1
2 = 2
3 x=
2
3+
1 2
x=4
6 +
3 6
x=7
6
b,
2 3
7 4
8 21
28 28 29 28
x x x x
HS dưới lớp nhận xét, đánh giá
Trang 12số đó em đã làm ntn?
GV: cho HS đọc chú ý SGK/9
Điều chỉnh, bổ sung:
HS: Có hai số hạng đối nhau :
3 5
và -
3 5 HS: Nêu cách làm và lên bảng thực hiện
HS: Đổi chỗ các số hạng, đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách thích hợp
HS đọc chú ý
4: Củng cố, luyện tập.
- Mục đích: Kiểm tra việc nắm kiến thức toàn bài, vận dụng kiến thức vào bài tập
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV : Bài học hôm nay chúng ta đã học nội
dung kiến thức nào ?
GV? Kiến thức trong bài vận dụng để giải
bt nào?
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 8a,c
GV : Em có nhận xét gì về hai phép tính ở
phần a,c
( Cộng, trừ nhiều số hữu tỉ)
GV : Để cộng trừ nhiều số hữu tỉ ta làm như
thế nào ?
( Quy đồng, đưa về các phân số cùng mẫu
rồi cộng, trừ tử)
GV : Trong quá trình tính tổng đại số ta vẫn
áp dụng quy tắc bỏ dấu ngoặc như trong tập
hợp số nguyên
GV : Yêu cầu HS làm bài tập 7 SGK
GV: Cho HS hoạt động nhóm
Mỗi bàn là 1 nhóm, hoạt động trong 3 phút
HS : Cộng, trừ số hữu tỉ Quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ
HS : Trả lời
- Tính toán
- Tìm x
2 HS lên bảng làm Bài 8 ( SGK/10)
a, 3
7+(− 5
2)+(− 3
5)
= 30
70+
−175
70 +
− 42 70
= −187
70 =−2
47 70
c,
4
5−(− 2
7)− 7
10 =
4
5+
2
7 +
−7 10
=
56
70 +
20
70 +
−49
70 =
27 70
HS : Đọc bài
Trang 13GV: Như vậy một số hữu tỉ ta có thể viết
dưới dạng tổng, hiệu hai số hữu tỉ khác
nhau
HS : Hoạt động nhóm , nêu kết quả
Bài 7 ( SGK/10)
a,
−5
−1
16 +
−1 4
b,
16 8 16
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (2 phút)
- Làm bài tập: 6, 8b,d,9; 10 ( SGK/11)
- Đọc trước bài nhân, chia số hữu tỉ và trả lời câu hỏi
+ Kiến thức nào cần ôn để học tốt bài học
+ Kiến thức cơ bản trong bài cần nắm được
+ Dạng bài tập cơ bản trong bài