* MT: HS thể hiến sự tự tin trước đám đông , có kĩ năngtự giới thiệu tên và sở thích của mình với người khác nhớ tên , sở thích của một số bạn trong nhóm; biết trẻ em có quyền có họ tên [r]
Trang 1Tuần 1
Ngày soạn 2/9/2017
Ngày giảng Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2017(dạy bù thứ 2)
Học vần
Ổn định tổ chức (2 tiết)
I Mục đích yêu cầu:
- Hs có ý thức trật tự, lắng nghe lời gv trong giờ học
- Biết sử dụng sách giáo khoa (sgk), vở bài tập, đồ dùng của môn học
II Đồ dùng dạy học:
Sgk, vở bt và đồ dùng môn học
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của gv
1 Giới thiệu sgk, vở bt Tiếng Việt, vở tập viết, vở ô li:
(7’)
- Gv cho học sinh (hs) quan sát từng loại vở và giới
thiệu tên vở
- Gv nêu cách sử dụng từng loại vở
2 Giới thiệu bút chì, bút mực, bảng con, phấn, tẩy (8’)
- Gv giới thiệu và nêu cách sử dụng từng đồ dùng
3 Hướng dẫn thực hành:(15’)
- Hướng dẫn hs cách giơ bảng, hạ bảng
+ Gv làm mẫu
+ Yêu cầu hs thực hành
- Hướng dẫn hs đánh dấu bài trong sgk bằng que tính
- Hướng dẫn hs lấy (mở), cất hộp chữ
Hoạt động của học sinh
- Hs quan sát
- Hs theo dõi
- Hs quan sát
- Hs quan sát + Hs thực hành + Hs thực hành
- Hs thực hiện
4 Củng cố, dặn dò:(5’)
- Gv nhận xét giờ học
- Dặn hs về nhà chuẩn bị bài mới
Toán
Tiết 1:Tiết học đầu tiên
I Mục tiêu:
* Giúp hs:
- Nhận biết những việc thường phải làm trong các tiết học Toán 1
- Bước đầu biết yêu cầu đạt được trong học tập toán 1
II Đồ dùng dạy học:
- Sgk Toán 1
- Bộ đồ dùng học toán lớp 1 của hs
III Các hoạt động dạy học:
cách sử dụng sgk Toán 1:(7’)
- Gv giới thiệu và hướng dẫn hs cách sử dụng sgk
Toán 1
2 Làm quen với các dạng học nhóm.(8’)
- Gv chia nhóm, yêu cầu hs thực hành ngồi theo
nhóm
Hoạt động của hs
- Hs quan sát
- Hs thực hành
Trang 23 Hướng dẫn hs cách sử dụng hộp đồ dùng học toán.
(10’)
- Gv giới thiệu từng đồ dùng trong bộ học toán
- Gv hướng dẫn hs cách sử dụng
4 Gv giới thiệu những yêu cầu cần đạt được khi học
môn toán.(8’)
5 Củng cố, dặn dò:(5’)
- Gọi hs nêu lại những yêu cầu khi học Toán 1
- Dặn hs chuẩn bị bài mới
- Hs quan sát
- Hs theo dõi
- 1 vài hs nêu
Đạo đức:
Bài 1: Em là học sinh lớp 1 (tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Học xong bài này ,hs có khả năng :
- Bước đầu biết được : Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học
-Biết tên trường , tên lớp, tên thầy giáo, cô giáo và một số bạn trong lớp
-Biết tự giới thiệu về mình trước lớp
-Vui thích được đi học
* HS có động cơ ý học tập và rèn luyện để trở thành công dân tốt
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
-Kĩ năng tự giới thiệu về bản thân
-Kĩ năng thể hiện tự tin trước đám đông
-KN lắng nghe tích cực
-KN trình bày suy luận /ý tưởng về ngày đầu tiên đi học,về rường ,lớp, thầy ,cô giáo ,bạn bè
III Các PP/ kĩ thuật dạy học tích cực
-PP: trò chơi, thảo luận nhóm
-Kĩ thuật :động não, trình bày
IV Chuẩn bị:
- Vở bài đạo đức
- Các điều 7, 28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
- Các bài hát về quyền của trẻ em
V Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của gv Tiết 1
* Khởi động:(2’) HS nghe hát bài “Ngày đầu tiên đi
học”
1 Khám phá (3’)
-GV nêu câu hỏi:
? Trong lớp mình ,bạn nào đã biết hết tên các bạn trong
tổ ,trong lớp
?Các em đã bao giờ giới thiệu về bản thân với bạn nào
đó trong lớp chưa? Nếu đã giới thiệu thì em giới thiệu
ntn?
-GV giới thiệu bài và ghi đầu bài
Hoạt động của hs
- Hs lăng nghe -HS trả lời
- Hs tự giới thiệu
Trang 32 Kết nối (25’)
* Hoạt động 1: Trò chơi “ ném bóng”
* MT: HS thể hiến sự tự tin trước đám đông , có kĩ
năngtự giới thiệu tên và sở thích của mình với người
khác nhớ tên , sở thích của một số bạn trong nhóm; biết
trẻ em có quyền có họ tên rèn cho kĩ năng lắng nghe
tích cực
* CTH:
-GV chia lớp thành các nhóm đứng vòng tròn
- GV hướng dẫn hs cách chơi
- GV giới thiệu mẫu
-GV tổ chức cho hs chơi
-HS thực hiện trò chơi
- Sau khi chơi gv hỏi hs :
+ Trò chơi giúp em điều gì?
+ Em hãy kể tên và sử thích của vài bạn trong nhóm ?
+Em thấy sử thích của các bạn có giống nhau không?
* Kết luận:
- Trò chơi trên giúp em được giới thiệu tên sở thích của
các bạn trong nhóm chú ý lắng nghe
- Mỗi người đều có những điều mình thích và ko thích
Những điều đó có thể giống hoặc khác nhau giữa người
này và người khác Chúng ta cần phải tôn trọng những
sở thích riêng của người khác, bạn khác
* Hoạt động 2: Hs kể về ngày đầu tiên đi học
-MT:HS ý thức được mình đã là hs lớp 1,vui thích được
đi học HS có KN trình bày suy nghĩ ,cảm xúc về ngày
đầu tiên đi học
- CTH:
-GV chia nhóm và hỏi hs về ngày đầu tiên đi học của
mình
+ Em đã mong chờ, chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học
như thế nào?
+ Bố mẹ và mọi người trong gđ đã quan tâm, chuẩn bị
cho ngày đầu tiên đi học của em ntn?
+ Em có thấy vui khi đã là hs lớp 1 ko? Em có thích
trường, lớp mới của mình ko?
+ Em sẽ làm gì để xứng đáng là hs lớp 1?
- Yêu cầu hs kể về ngày đầu tiên đi học của mình
- Gọi hs kể trước lớp
* Kết luận: - Ngày đầu tiên đi học thật là vui Mọi
người trong gia đình đều quan tâm ,chuẩn bị cho ngày
đầu tiên đi học của em Em rất vui và tự hào vì mình là
hs lớp 1, Em và các bạn sẽ cố gắng học thật giỏi, thật
ngoan
-HS quan sát
-HS thực hiện chơi
- hs nêu
- Vài hs nêu
-HS kể ngày đầu tiên đi học của mình
VI Củng cố, dặn dò(5)
Trang 4- Gv nhận xét giờ học.
- Dặn hs có ý thức trong học tập để xứng đáng là hs lớp 1
Ngày soạn :3/9/2017
Ngày giảng :ChiềuThứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2017(dạy bù thứ 3)
Học vần Các nét cơ bản (2 tiết)
I Mục đích yêu cầu:
- Hs biết được các nét cơ bản, viết được các nét cơ bản trên bảng con và trên vở
II Đồ dùng dạy học:
- Các nét cơ bản
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của gv
1 Giới thiệu các nét cơ bản: (15’)
- Gv giới thiệu các nét cơ bản và nêu tên từng nét
- Gọi hs nêu tên các nét cơ bản
- Gv hướng dẫn viết từng nét
2 Luyện viết các nét cơ bản:(20’)
- Gv hướng dẫn hs cách cầm phấn viết và giơ
bảng
+ Cho hs luyện viết các nét cơ bản trên bảng con
- Gv hướng dẫn hs cách đặt vở và cầm bút viết
+ Luyện viết các nét cơ bản vào vở
III Củng cố, dặn dò:(5’)
- Gv nhận xét
- Gọi hs nêu tên các nét cơ bản đã học
- Dặn hs về nhà luyện viết các nét cơ bản; chuẩn
bị bài mới
Hoạt động của hs
- Hs quan sát
- Vài hs nêu
- Hs quan sát
- Hs quan sát
+ Hs tự viết
- Hs quan sát
+ Hs tự viết
- Vài hs nêu
Ngày soạn : 4/9/2017
Ngày giảng :Thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2017(dạy bù thứ 4)
Học vần
Bài 1: e
A Mục đích, yêu cầu:
- Hs làm quen và nhận biết được chữ và âm e
- Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Trẻ em và loài vật đều có lớp học của mình
B Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ cái e
- Tranh minh hoạ bài học
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của gv
I Kiểm tra bài cũ(5’)
Hoạt động của hs
Trang 5- Nêu tên các nét cơ bản.
- Gv nhận xét
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài(2’)
- Quan sát tranh, tranh vẽ ai, vẽ gì?
- Gv nêu: bé, me, xe, ve là các tiếng giống nhau là đều
có âm e
2 Dạy chữ ghi âm:
- Gv viết bảng chữ e
a Nhận diện chữ(10’)
- Gv giới thiệu chữ e gồm 1 nét thắt và hỏi: Chữ e
giống hình cái gì?
- Gv dùng sợi dây vắt chéo thành hình chữ e
b Nhận diện âm và phát âm(10’)
- Gv phát âm mẫu: e
- Gọi hs phát âm
c Hướng dẫn viết bảng con: (10’)
- Gv viết mẫu và hướng dẫn cách viết: e
- Yêu cầu hs viết bằng ngón tay
- Luyện viết bảng con chữ e
- Gv nhận xét và sửa sai cho hs
e
Tiết 2
3 Luyện tập:
a Luyện đọc(10’)
- Đọc bài cá nhân
- Đọc bài theo nhóm
b Luyện nói(10’)
- Yêu cầu hs quan sát tranh và hỏi cả lớp:
+ Tranh vẽ gì?
+ Mỗi bức tranh nói về loài nào?
+ Các bạn nhỏ trong tranh đang học gì?
+ Các tranh có gì chung?
- Gv nhận xét, khen hs trả lời đúng và đầy đủ
c Luyện viết(10’)
- Giáo viên viết mẫu: e
- Nhắc hs tư thế ngồi và cách cầm bút
- Tập tô chữ e trong vở tập viết
- Gv nhận xét
- 2 hs nêu
- Vài hs nêu
- Hs đọc đồng thanh
- Vài hs nêu
- Hs quan sát
- Nhiều hs phát âm
- Hs quan sát
- Hs luyện viết
- Hs viết bảng con
- Nhiều hs đọc
- Hs đọc bài theo nhóm 4
+ Vài hs nêu + Vài hs nêu + Vài hs nêu + Vài hs nêu
- Hs quan sát
- Hs thực hiện
- Hs tô bài trong vở tập viết
III Củng cố- dặn dò:
- Gọi 1 hs đọc bài trong sgk
- Gv nhận xét giờ học; dặn hs chuẩn bị bài mới
Toán
Tiết 2: Nhiều hơn, ít hơn
Trang 6I Mục tiêu: Sau bài học, hs biết:
- So sánh số lượng của 2 nhóm đồ vật
- Biết sử dụng các từ "Nhiều hơn", "ít hơn" để diễn tả hoạt động so sánh số lượng của 2 nhóm
đồ vật
II Đồ dùng dạy học:
- 5 chiếc cốc, 4 chiếc thìa
- 3 lọ hoa, 4 bông hoa
- Hình vẽ chai và nút chai, vung nồi và nồi trong sgk phóng to
III Các hoạt động dạy học:
2 Thực hành:(15’)
- Gv nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu hs nối mỗi nút chai với 1 chai
+ So sánh số chai với số nút chai
+ So sánh số nút chai với số chai
- Gv nhận xét và kluận
3 Trò chơi:(15’) Nhiều hơn, ít hơn:
- So sánh số bạn trai và bạn gái ở tổ 1
- So sánh số bạn trai và bạn gái ở tổ 2
- So sánh số bạn trai và bạn gái ở tổ 3
- So sánh số cửa ra vào với cửa sổ của lớp học
Hoạt động của hs
- Hs quan sát + Vài hs nêu + 1 hs thực hiện + Vài hs nêu
- Hs tự làm bài + Vài hs nêu
IV Củng cố, dặn dò:(5’)
- Gv nhắc lại nội dung bài học
- Dặn hs về nhà làm bài tập
Tự nhiên và xã hội
Bài 1: Cơ thể chúng ta
A Mục tiêu: Sau bài học hs biết:
- Kể tên các bộ phận chính của cơ thể
- Biết một số cử động của đầu và cổ, mình, chân, tay
- Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có cơ thể phát triển tốt
B Đồ dùng dạy học:
Các hình trong sgk
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của gv
I Kiểm tra bài cũ:(5’) Gv kiểm tra sách, vở môn học của
hs
II Bài mới:
1 Hoạt động 1:(8’) Cho hs quan sát tranh, thảo luận cặp
- Yêu cầu hs quan sát tranh, chỉ và nói tên các bộ phận
bên ngoài của cơ thể
- Trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung
2 Hoạt động 2:(8’) Cho hs quan sát tranh, thảo luận
nhóm
Hoạt động của hs
- Hs làm việc theo cặp
- Hs đại diện trình bày
- Hs nêu
Trang 7- Yêu cầu hs quan sát từng hình ở trang 5 và thảo luận các
câu hỏi sau:
+ Các bạn ở mỗi hình đang làm gì?
+ Cơ thể chúng ta gồm mấy phần
- Cho hs trình bày nội dung thảo luận
- Yêu cầu hs biểu diễn lại từng hoạt động như các bạn
trong hình
* Kết luận: - Cơ thể chúng ta gồm 3 phần, đó là: đầu,
mình và tay, chân
- Chúng ta nên vận động, ko nên lúc nào cũng ngồi yên
một chỗ Hoạt động sẽ giúp chúng ta khoẻ mạnh và nhanh
nhẹn
3 Hoạt động 3:(9’) Cho hs tập thể dục
- Gv hướng dẫn hs hát bài: Cúi mãi mỏi lưng
Viết mãi mỏi tay
Thể dục thế này là hết mệt mỏi
- Gv hát kết hợp làm động tác mẫu
- Gọi hs lên làm mẫu
- Gv tổ chức cho hs tập cả lớp
* Kết luận: Muốn cơ thể phát triển tốt cần tập thể dục
hàng ngày
- Hs thảo luận theo nhóm 4
- Hs đại diện nhóm trình bày
- Vài hs thực hiện
- Hs tập hát
- Hs quan sát
- 3 hs đại diện 3 tổ
- Hs tập đồng loạt
III Củng cố, dặn dò:(5’)
- Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
+ Thi nói nhanh, chỉ đúng các bộ phận của cơ thể
Ngày soạn: 4/9/2017
Ngày giảng :Chiều Thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2017(dạy bù thứ 5)
Học vần
Bài 2: b
A Mục đích, yêu cầu:
- Hs làm quen và nhận biết được chữ b và âm b
- Ghép được tiếng be
- Bước đầu nhận biết được mối liên hệ giữa chữ với tiếng chỉ đồ vật, sự vật
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Các hoạt động học tập khác nhau của trẻ em và của các con vật
B Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ b
- Tranh minh hoạ bài học
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của gv
I Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Đọc chữ e
Hoạt động của hs
- 3 hs đọc
Trang 8- Chỉ chữ e trong các tiếng: bé, me, xe, ve.
- Gv nhận xét
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài(2’)
- Cho hs quan sát tranh và hỏi: Tranh này vẽ ai và
vẽ gì?
- Gv nêu: bé, bê, bà, bóng là các tiếng giống nhau
là đều có âm b
2 Dạy chữ ghi âm:
- Gv viết bảng âm b
a Nhận diện chữ(10’)
- Gv giới thiệu chữ b gồm 2 nét: nét khuyết trên và
nét thắt
- Cho hs so sánh chữ b với chữ e đã học?
b Ghép chữ và phát âm.(10’)
- Gv giới thiệu và viết chữ be
- Yêu cầu hs ghép tiếng be
- Nêu vị trí của âm b và e trong tiếng be
- Gv hướng dẫn hs đánh vần và đọc tiếng be
- Gọi hs đánh vần và đọc
- Gv sửa lỗi cho hs
c Hướng dẫn viết bảng con: (10’)
- Gv viết mẫu và hướng dẫn cách viết: b, be
- Yêu cầu hs viết bằng ngón tay
- Luyện viết bảng con chữ b, be
- Gv nhận xét và sửa sai cho hs
b be
Tiết 2
3 Luyện tập:
a Luyện đọc:(10’)
- Đọc bài: b, be
b Luyện nói:(10’)
- Cho hs quan sát tranh và hỏi:
+ Ai đang học bài?
+ Ai đang tập viết chữ e?
+ Bạn voi đang làm gì?
+ Ai đang kẻ vở?
+ Hai bạn gái đang làm gì?
+ Các tranh có gì giống và khác nhau?
- Gv nhận xét, khen hs có câu trả lời hay
c Luyện viết:(10’)
- Giáo viên viết mẫu: b, be
- Nhắc hs tư thế ngồi và cách cầm bút
- Tập tô chữ b, be trong vở tập viết
- Gv nhận xét
- 2 hs thực hiện
- Vài hs nêu
- Hs đọc cá nhân, đt
- Hs theo dõi
- Vài hs nêu
- Hs quan sát
- Hs làm cá nhân
- Vài hs nêu
- Hs quan sát
- Hs đọc cá nhân, tập thể
- Hs quan sát
- Hs luyện viết
- Hs viết bảng con
- Hs đọc cá nhân, đt
- Hs đọc bài theo nhóm 4
+ hs trả lời + 1 vài hs nêu
+ Vài hs nêu
- Hs quan sát
- Hs thực hiện
- Hs tô bài trong vở tập viết
Trang 9III- Củng cố- dặn dò:
- Đọc bài trong sgk.- Gv nhận xét giờ học; dặn hs chuẩn bị bài mới
Toán
Tiết 3: Hình vuông, hình tròn
A Mục tiêu: Sau bài học, hs có thể:
- Nhận ra và nêu đúng tên của hình vuông, hình tròn
- Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn từ các vật thật
B Đồ dùng dạy học:
- Một số hình vuông, hình tròn bằng bìa có kích thước khác nhau
- Một số vật thật có mặt là hình vuông, hình tròn
- Bộ đồ dùng học Toán 1
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của gv
I Kiểm tra bài cũ:( 5’)
- So sánh số lượng bút và vở ô li
- Gv nhận xét
II Bài mới:(15’)
1 Giới thiệu hình vuông:
- Gv đưa tấm bìa hình vuông và giới thiệu: Đây là
hình vuông
- Gv hỏi lại hs: Đây là hình gì?
- Yêu cầu hs lấy các hình vuông trong bộ đồ dùng
học toán
- Yêu cầu hs tìm 1 số đồ vật có mặt là hình vuông
2 Giới thiệu hình tròn:
( Làm tương tự như đối với hình vuông.)
3 Thực hành:(15’)
a Bài 1: Tô màu:
- Gv hướng dẫn hs tô màu các hình vuông trong bài
- Cho hs đổi bài kiểm tra
- Gv quan sát, nhận xét
b Bài 2: Tô màu:
- Gv hướng dẫn hs làm bài
- Yêu cầu hs làm bài
- Cho hs đổi chéo bài kiểm tra
- Nhận xét bài
c Bài 3: Tô màu:
- Trong bài có những hình gì?
- Nêu cách tô màu
- Yêu cầu hs tự làm bài
d Bài 4: Làm thế nào để có hình vuông?
- Hướng dẫn hs gấp các mảnh bìa như hình vẽ để
Hoạt động của hs
- 2 hs nêu
- Hs quan sất
- Vài hs nêu
- Hs tự lấy
- Vài hs nêu
- Hs tự làm bài
- Hs kiểm tra chéo
- Hs tự tô màu
- Hs kiểm tra chéo
- Vài hs nêu
- 1 hs nêu yc
- 1 hs nêu
- 1 hs nêu
- Hs tự làm bài
- Hs quan sát
Trang 10được hình vuông.
- Yêu cầu hs làm bài
- Gọi hs giải thích cách gấp
- Hs tự làm bài
- 1 vài hs nêu
III Củng cố, dặn dò: (5’)
- Trò chơi: Ai nhanh, ai khéo
+ Gv tổ chức cho hs thi gắn hình vuông, hình tròn theo nhóm
+ Gv tổng kết cuộc thi
- Dặn hs về nhà tìm thêm các đồ vật có dạng hình vuông, hình tròn
Ngày soạn : 5 /9/2017
Ngày giảng :Thứ sáu ngày 8 tháng 9 năm 2017
Học vần Bài 3:
A Mục đích, yêu cầu:
- Hs nhận biết được dấu và thanh sắc
- Biết ghép tiếng bé
- Biết được dấu và thanh sắc ở các tiếng chỉ các đồ vật, sự vật
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Các hoạt động khác nhau của trẻ em
B Đồ dùng dạy học:
- Dấu sắc mẫu
- Các vật tựa như hình dấu sắc
- Tranh minh hoạ bài học
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của gv
I Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Đọc tiếng be
- Viết chữ b
- Tìm chữ b trong các tiếng: bé, bê, bóng, bà
- Gv nhận xét
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:( 3’)
- Cho hs quan sát tranh và hỏi: Các tranh này vẽ ai và
vẽ gì?
- Gv nêu: bé, cá, (lá) chuối, chó, khế là các tiếng
giống nhau là đều có dấu thanh
2 Dạy dấu thanh:
- Gv viết bảng dấu
a Nhận diện dấu:(10’)
- Gv giới thiệu dấu gồm 1 nét sổ nghiêng phải
- Gv đưa ra một số đồ vật giống hình dấu yêu cầu hs
lấy dấu trong bộ chữ
+ Dấu giống cái gì?
b Ghép chữ và phát âm(10’)
Hoạt động của hs
- 3 hs đọc
- Hs viết bảng con
- 2 hs thực hiện
- Vài hs nêu
- Hs đọc cá nhân, đt
- Hs quan sát
- Hs thực hiện