- HS biết vận dụng các phép tính trong các bài tập cụ thể, về thực hiện phép tính, tìm số chưa biết2. Kỹ năng:.[r]
Trang 1Ngày soạn:09/11/2019
Ngày giảng:12/11/2019
TiếtPPCT: 37
ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Ôn tập cho HS các phép tính đã học về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và nâng luỹ thừa
- HS biết vận dụng các phép tính trong các bài tập cụ thể, về thực hiện phép tính, tìm số chưa biết
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng tính toán, tính nhẩm nhanh, trình bày khoa học, cẩn thận
3 Tư duy:
- Giáo dục học sinh tư duy linh hoạt trong giải toán và yêu thích môn toán., biết cụ thể hoá, tổng quát hoá, biết quy lạ về quen
4 Thái độ:
- Tích cực tự giác học tập, có tinh thần hợp tác
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực chung : Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản lí, sử dụng CNTT – TN, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực tính toán, tư duy, giải quyết vấn đề, tự học, giao tiếp, hợp tác, làm chủ bản thân , sử dụng CNTT
II Chuẩn bị:
- GV: Phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi nội dung bảng 1/tr62 SGK
Trang 2- HS: Ôn tập các câu hỏi trong SGK từ câu 1 đến câu 4 MTBT
III Phương pháp:
- Phương pháp vấn đáp
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hoạt động nhóm, thảo luận nhóm
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: (1’)
6A2 6A3
2 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra kiến thức cũ trong bài dạy)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết (18’)
Mục tiêu: + HS được hệ thống lại các kiến thức đã học.
+ Rèn luyện kĩ năng phát biểu thành lời các tính chất
KTDH : Khăn trải bàn, động não, Tia chớp, kĩ thuật các mảnh ghép…
Kỹ thuật: đặt câu hỏi, trả lời, động não, hỏi và trả lời,viết tích cực, tóm tắt nội
dung
Hình thành các năng lực: tự học , giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, tính toán ,
hợp tác
GV: Treo bảng phụ ghi nội dung
bảng 1/tr62 SGK cho HS quan sát
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ôn
tập từ câu 1 đến câu 4 sgk /61
Câu 1:
I Lý thuyết: (Bảng 1 – SGK Tr62)
1 Tính chất của phép cộng, phép nhân
Tính chất Phép cộng Phép nhân Giao hoán a + b = … a b = …
Trang 3GV gọi 2 HS lên bảng viết dạng tổng
quát của tính chất giao hoán, kết hợp
của phép cộng (HS1) Tính chất giao
hoán, kết hợp của phép nhân và tính
chất phân phối của phép nhân đối với
phép cộng
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Câu 4: GV hỏi:
?: Nêu điều kiện để số a trừ được cho
số b ?
?: Nêu điều kiện để số a chia hết cho
số b?
HS: Có số tự nhiên k sao cho
a = k b (b 0)
Câu 2:
GV: Em hãy điền vào chỗ trống để
được định nghĩa lũy thừa bậc n của a
- Luỹ thừa bậc n của a là (1)… của
n (2) , mỗi thừa số bằng (3)
an = a.a….a (n N*)
…(4)…thừa số
a gọi là (5); n gọi là (6)
- Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau
gọi là (7)
Câu 3: ?: Viết công thức nhân hai
Kết hợp (a + b) + c
= …
(a b) c
= … Tính chất
phân phối của phép nhân đối với phép cộng
a (b + c) = … + …
2 Phép trừ, phép chia:
a) Phép trừ:
Điều kiện để phép trừ a - b thực hiện được là: a b
b) Phép chia:a = b q + (b ≠ 0; 0 ≤ r < b)
- Nếu r = 0 ta có phép chia hết: ab
- Nếu r ≠ 0 thì ta có phép chia có dư hay
a b
3 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên
a) Định nghĩa
an = a.a….a (n N*)
n thừa số
a là cơ số; n là số mũ Qui ước: a0 = 1 (a ≠ 0); a1 = a
b) Tính chất
am an = am + n
am : an = am – n (a0; mn)
Trang 4luỹ thừa cùng cơ số; chia hai luỹ
thừa cùng cơ số?
GV cho 2 HS lên bảng viết
GV gọi 1 HS phát biểu thành lời các
công thức trên
HS phát biểu
Hoạt động 2: Tổ chức làm bài tập (20’)
Mục tiêu: + HS biết vận dụng các kiến thức trên vào bài tập về thực hiện các phép
tính, tìm số chưa biết
+ Rèn luyện kỹ năng tính toán cẩn thận, đúng và nhanh, trình bày khoa học
KTDH : Khăn trải bàn, động não, Tia chớp, kĩ thuật các mảnh ghép…
Kỹ thuật: đặt câu hỏi, trả lời, động não, hỏi và trả lời,viết tích cực, tóm tắt nội
dung
Hình thành các năng lực: tự học , giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, tính toán ,
hợp tác
* GV cho Bài tập:
Thay câu a bài 160 bằng câu
Tính: 2448: [7+(52 - 23)]
?: Hãy nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính
HS: Phát biểu
GV cho 2 HS lên bảng thực hiện:
HS 1: Làm câu a, câu c
HS 2: Làm câu b, câu d
HS cả lớp cùng làm
- Yêu cầu hs sử dụng MTBT để thực hiện
phép tính.
II Bài tập: 1 Bài 160/63 SGK:
a) 2448: [7+(52 - 23)]
= 2448: [7+(25 - 8)]
= 2448: [7+17]
= 2448: 24 = 102 b) 15 23 + 4 33 - 5 7 = 15 8 + 4 9 – 5 7 = 120 + 36 – 35 = 121
c) 56 : 53 + 23 22
Trang 5- HS nêu quy trình bấm máy
GV chốt lại: Qua bài tập này các em cần nhớ:
+ Thứ tự thực hiện các phép tính
+ Thực hiện đúng quy tắc nhân và chia hai
luỹ thừa cùng cơ số
+ Biết tính nhanh bằng cách áp dụng tính chất
của phép toán
Bài 161/63 SGK:
GV: Hỏi: 7.(x+1) là thành phần gì trong
phép trừ trên?
HS: Là số trừ chưa biết.
GV: Nêu cách tìm số trừ?
HS: Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
GV: Tương tự đặt câu hỏi gợi ý cho HS giải
đến kết quả cuối cùng của phần a
GV: Gọi HS lên bảng làm phần b
Gợi ý : Hỏi: 3x - 6 là thành phần gì trong
phép nhân?
HS: Thừa số chưa biết.
GV: Nêu cách tìm thừa số chưa biết?
GV: Củng cố qua bài 161=>Ôn lại cách tìm
các thành phần chưa biết trong các phép tính
- Hs sử dụng MTBT để thực hiện phép tính.
= 53 + 25 = 125 + 32 = 157 d) 164 53 + 47 164
= 164 (53 + 47) = 164 100 = 16 400
2 Bài 161/63 SGK:
Tìm số tự nhiên x biết a/ 219 - 7 (x+1) = 100 7.(x+1) = 219 - 100 7.(x+1) = 119 x+1 = 119:7 x+1 = 17
x = 17-1
x = 16 b/ (3x - 6) 3 = 34
3x - 6 = 34:3 3x - 6 = 27 3x = 27+6 3x = 33
x = 33:3
x = 11
4.Củng cố: (3’) - Hệ thống lại các kiến thức ôn tập.
Trang 6- Khắc sâu cách thực hiện các phép tính, tìm x.
5 Hướng dẫn về nhà: (3’)
- Nắm chắc tính chất các phép toán, thứ tự thực hiện các phép tính
- Làm bài tập: 159, 162, 163, 164 (SGK – Tr63) ; 198 ;203 ; 208 SBT
* Hướng dẫn bài tập 163: Chú ý: Các số chỉ giờ không quá 24.
Lần lượt điền các số 18; 33; 22; 25 => Trong 1 giờ chiều cao ngọn nến giảm đi: (33 -25) : 4 = 2cm
- Ôn tập theo các câu hỏi ôn tập theo SGK từ câu 5 đến câu 10
- Tiết sau tiếp tục ôn tập chương I Mang MTBT
V Rút kinh nghiệm: