Sơ đồ nhận biết các loại tứ giác: GV dùng bảng phụ đã vẽ hình Tứ giác 4 cạnh bằng nhau 3 goùc vuoâng 79 trong SGK treo leân baûng vaø nhaéc laïi Các cạnh đỗi song song cho HS nắm được mố[r]
Trang 1Mục Tiêu:
1 Kiến thức: - Hệ thống hóa các kiến thức về các tứ giác đã học trong chương.
2 Kỹ năng: - Vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập.
3 Thái độ: - Ý thức học tập,nhanh nhẹn, tính thực tiễn
II.
Chuẩn Bị:
- GV: SGK, thước thẳng, bảng phụ
- HS: SGK, thước thẳng
III Phương Pháp Dạy Học :
- Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp tái hiện, nhóm
IV.
Tiến Trình Bài Dạy:
1 Ổn định lớp:(1’) 8A1……… 8A2………
2 Kiểm tra bài cũ: (7’) - GV cho HS trả lời 9 câu hỏi trong SGK.
3 Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
GHI BẢNG
Hoạt động 1: (20’)
GV dùng bảng phụ đã vẽ hình
79 trong SGK treo lên bảng và nhắc lại
cho HS nắm được mối quan hệ của các
loại tứ giác
HS chú ý theo dõi và trả lời các
câu hỏi
1 Sơ đồ nhận biết các loại tứ giác:
4 Củng Cố: Kiểm tra 15’
Bài 1(4đ): Tìm x,y trên hình vẽ sau:
Tứ giác
Hình thang
Hình thang vuông
3 góc vuông
Hình chữ nhật
Hình bình hành Hình thang cân
Hình thoi
Hình vuông
2 cạnh đối //
4 cạnh bằng nhau
Hai cạnh bên //
Góc vuông
2 đ.chéo = nhau
1 góc vuông
1 góc vuông
2 đường chéo bằng nhau
2 cạnh bên //
1 góc vuông
2 góc kề 1 đáy bằng nhau
2 đường chéo bằng nhau
2 cạnh kề bằng nhau
2 đường chéo vuông góc
1 đường chéo là đường phân giác của một góc
Các cạnh đỗi song song Các cạnh đối bằng nhau
2 cạnh đối // và bằng nhau Các góc đối bằng nhau
2 đường chéo cát nhau tại trung điểm mỗi đường
2 cạnh đối bằng nhau
2 đường chéo vuông góc
1 đường chéo là đường phân giác của một góc
Ngày soạn: 7 / 11 / 2012 Ngày dạy: 9 / 11 / 2012
Tuần: 11
Tiết: 22
ÔN TẬP CHƯƠNG I
N
MN//PQ x
Trang 2Bài 2:(6đ) Cho hình thoi ABCD có hai đường chéo AC = 16 cm, BD = 12 cm Tìm
độ dài cạnh của hình thoi
Giải Áp dụng tính chất đường trung bình của tam giác ta có:
IK = 12NP (1đ)
⇒NP=2 IK=2 4=8 cm (1đ)
Vậy x= 8cm Áp dụng tính chất đường trung bình của hình thang ta có: IK = MN+PQ2 (1đ)
8cm = 7 cm+ y2 ⇒ y=2 8 cm− 7 cm=9 cm (1đ)
Bài 2
Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD (1đ) Theo tính chất của hình thoi có: OB = BD2 =12 2 =6 cm (1đ) OA = AC2 =16 2 =8 cm (1đ) Áp dụng định lí Py-ta – go trong tam giác vuông ABO AB2 = OB2 + OA2 (1đ) AB = √OB2 +OA2 =√62+82=10 (cm) (2đ) 5 Hướng Dẫn Và Dặn Dò Về Nhàøø:(2’) - Về nhà ôn tập chu đáo, Làm các bài tập - Tiết sau ôn tập tiếp theo 6 Rút Kinh Nghiệm Tiết Dạy: ………
………
………
………
Q
P x