Về kỹ năng: Vận dụng kiến thức đã học để đảm bảo đủ chất, ngon miệng và cân bằng dinh dưỡng cho bản thân và các thành viên trong gia đình.. Về thái độ: Có ý thức tự chăm sóc bản thân, ă[r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết 37
BÀI 15 CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ (Tiết 1)
I Mục tiêu bài học.
1 Về kiến thức:
- Biết được vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày
- Hiểu được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
- Hiểu được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trong cùng nhóm
2 Về kỹ năng: Vận dụng kiến thức đã học để đảm bảo đủ chất, ngon miệng
và cân bằng dinh dưỡng cho bản thân và các thành viên trong gia đình
3 Về thái độ: Có ý thức tự chăm sóc bản thân, ăn uống hợp lý, đủ chất để
cơ thể phát triển khoẻ mạnh, cân đối
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo liên quan đến nội dung bài
học
2 Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
III Phương pháp dạy học.
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại
IV Tiến trình giờ dạy, giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp(1’).
6A
6B
6C
6D
6E
2 Kiểm tra bài cũ(không kiểm tra)
3 Giảng bài mới.
a Mở bài(1’): Như chúng ta đã biết, ăn, ở, mặc là những nhu cầu rất cần
thiết đối với cuộc sống của con người Con người ăn uống để sống và làm việc đồng thời cúng để có chất bổ dưỡng nuôi cơ thể khoẻ mạnh, phát triển tốt Sức khoẻ và hiệu quả công việc của con người phần lớn phụ thuộc vào loại và lượng thực phẩm ăn vào mỗi ngày Chính vì vậy, chúng ta cần phải hiểu rõ “ Cơ sở của ăn uống hợp lý”
Trang 2b Các hoạt động.
* Hoạt động 1(40’): Tìm hiểu vai trò của các chất dinh dưỡng.
- Mục đích: Tìm hiểu vai trò của các chất dinh dưỡng.
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng GV: YCHS quan sát H 3.1/SGK:
- Em có nhận xét gì về H3.1/SGK?
HS:
+ H3.1.a: Một bé trai gầy còm, chân tay khẳng
khiu, bụng ỏng, ốm yếu -> Thiếu chất dinh
dưỡng
+ H3.1.b: Một bé gái khoẻ mạnh, cân đối, thể
hiện sức sống dồi dào, tràn đầy sinh lực
GV: Nhận xét, bổ sung.
GV: Tại sao cần phải ăn uống?
HS: Để sống và làm việc, để có chất bổ dưỡng
nuôi cơ thể khoẻ mạnh, phát triển tốt
GV: Trong cuộc sống hàng ngày, con người cần
ăn những chất dinh dưỡng nào? Em hãy kể tên
các chất dinh dưỡng đó?
HS: Chất đạm, chất bột, chất béo, VTM, chất
khoáng
GVBS: Ngoài ra còn có nước và chất xơ là thành
phần chủ yếu trong bữa ăn, mặc dù không phải là
chất dinh dưỡng nhưng rất cần cho sự chuyển hoá
và trao đổi chất của cơ thể
GV: YCHS quan sát H3.2/SGK:
- Có mấy nguồn cung cấp chất đạm?
HS: Có 2 nguồn: Đạm TV và ĐV.
GV: Đạm ĐV và TV có trong những thực phẩm
nào?
HS: Trứng, thịt, cá, sữa, tim, cua, mực, lươn…;
Các loại đậu, lạc, vừng, hạt sen, hạt điều
GV: YCHS quan sát H3.3/SGK: Chất đạm có vai
trò như thế nào đối với cơ thể?
HS: Giúp cơ thể phát triển tốt, cần thiết cho việc
tái tạo tế bào chết
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
I Vai trò của các chất dinh dưỡng.
1 Chất đạm (Prôtêin).
a Nguồn cung cấp.
- Đạm động vật: Có từ động vật và sản phẩm của động vật như: Trứng, thịt, sữa, cá
- Đạm thực vật: Có từ thực vật và các sản phẩm của thực vật như: Lạc, các loại đậu, vừng, hạt sen, hạt điều
b Chức năng dinh dưỡng:
- Chất đạm là chất dinh dưỡng quan trọng nhất
để cấu thành cơ thể và giúp cơ thể phát triển tốt
- Chất đạm góp phần xây dựng và tu bổ các
tế bào, tăng khả năng
đề kháng, đồng thời cung cấp năng lượng cho cơ thể
Trang 3HS: Ghi bài.
GV: Theo em, những đối tượng nào cần nhiều
chất đạm?
HS: Phụ nữ có thai, người già yếu., trẻ em.
GV: YCHS quan sát H3.4/SGK:
- Em hãy kể tên các nguồn cung cấp chất đường
bột?
HS: Ngô, khoai, sắn, cơm.
GV: Chất đường bột nguồn cung cấp gồm mấy
nhóm? Đó là những nhóm nào? Hãy lấy ví dụ?
HS: 2 nhóm gồm tinh bột và chất đường.
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Chất đường bột có vai trò như thế nào đối
với cơ thể con người?
HS: Cung cấp NL, chuyển hoá thành các chất
dinh dưỡng khác
GV: Nhận xét, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GVMR: Chất đường bột là nguồn là nguồn cung
cấp NL chủ yếu và rẻ tiền cho cơ thể Lớn hơn ½
NL trong khẩu phần ăn hàng ngày do chất đường
bột cung cấp: Gạo
GV: YCHS quan sát H 3.6/SGK:
- Chất béo có trong những loại thực phẩm nào?
HS: Có trong mỡ, lạc, vừng, dầu ăn, phomát.
GV: Em hãy phân loại chất béo? Hãy lấy ví dụ
về từng loại thực phẩm đó?
HS:
+ Chất béo động vật: Mỡ lợn, sữa
+ Chất béo thực vật: Đậu, vừng, lạc, hạt điều,
ôliu
GV: Chất béo có vai trò như thế nào đối với cơ
2 Chất đường bột (Gluxit):
a Nguồn cung cấp.
- Gồm hai nhóm:
+ Nhóm có chất đường
là thành phần chính có trong các loại trái cây tươi hoặc khô, mật ong, sữa, mía, kẹo, mạch nha,
+ Nhóm có chất tinh bột là thành phần chính
có trong ngũ cốc và các sản phẩm của ngũ cốc (Bột, bánh mì, ngô, sắn) và các loại củ, quả ( khoai, ngô)
b Chức năng dinh dưỡng:
- Là nguồn cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể
- Chuyển hoá thành các chất dinh dưỡng khác
3 Chất béo (lipít).
a Nguồn cung cấp.
- Chất béo động vật: Sữa, mỡ, bơ, phomát, mật ong
- Chất béo thực vật: Dầu dừa, dầu mè, dầu đậu phộng
b Chức năng dinh
Trang 4thể con người?
HS: Cung cấp năng lượng, bảo vệ cơ thể, chuyển
hoá một số VTM cần thiết cho cơ thể
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Khi thiếu chấtt đạm, đường bột, béo cơ thể
có biểu hiện gì?
HS:
+ Thiếu chất đạm: Cơ thể chậm lớn, suy nhược,
thiếu máu, hay giận dữ
+ Thiếu chất đường bột: Hay đói, ốm yếu
+ Thiếu chất béo: Ốm yếu, suy thận, lở loét, mệt,
đói
dưỡng:
- Cung cấp năng lượng, tích trữ dưới da ở dạng một lớp mỡ và giúp bảo
vệ cơ thể
- Chuyển hoá một số VTM cần thiết cho cơ thể
4 Củng cố và hướng dẫn về nhà (3’).
- Mục đích: Củng cố và hướng dẫn về nhà.
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
- Hệ thống lại phần kiến thức đã học để học sinh khắc sâu
- Đặt một số câu hỏi củng cố bài học
- Giáo viên nhận xét giờ học, cho điểm vào sổ đầu bài
- Đọc và chuẩn bị “ Phần I.4, I.5, I.6, I.7 và phần II của bài 15: Cơ sở của ăn
uống hợp lý” để chuẩn bị cho giờ học sau
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn: Tiết 38
BÀI 15: CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ (Tiết 2)
I Mục tiêu bài học.
1 Về kiến thức:
- Biết được vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày
- Hiểu được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
Trang 5- Hiểu được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trong cùng nhóm
2 Về kỹ năng: Vận dụng kiến thức đã học để đảm bảo đủ chất, ngon miệng
và cân bằng dinh dưỡng cho bản thân và các thành viên trong gia đình
3 Về thái độ: Có ý thức tự chăm sóc bản thân, ăn uống hợp lý, đủ chất để
cơ thể phát triển khoẻ mạnh, cân đối
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo liên quan đến nội dung bài
học
2 Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
III Phương pháp dạy học.
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại
IV Tiến trình giờ dạy, giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp(1’).
6A 6B 6C 6D 6E
1 Kiểm tra bài cũ(4’):
- Mục đích: Kiểm tra bài cũ
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Câu hỏi: Em hãy kể tên các thực
phẩm cung cấp chất đạm? Chức
năng dinh dưỡng của chất đạm đối
với cơ thể con người?
TL:
* Nguồn cung cấp:
- Đạm động vật: Có từ động vật và sản phẩm của động vật như: Trứng, thịt, sữa, cá
- Đạm thực vật: Có từ thực vật và các sản phẩm của thực vật như: Lạc, các loại đậu, vừng, hạt sen, hạt điều
* Chức năng dinh dưỡng:
- Chất đạm là chất dinh dưỡng quan trọng nhất để cấu thành cơ thể và giúp
Trang 6cơ thể phát triển tốt.
- Chất đạm góp phần xây dựng và tu bổ các tế bào, tăng khả năng đề kháng, đồng thời cung cấp năng lượng cho cơ thể
3 Giảng bài mới.
a Mở bài(1’): Ở tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu 3 chất dinh dưỡng quan
trọng nhất đối với cơ thể Hôm nay, cô cùng các em sẽ tìm hiểu tiếp các chất dinh dưỡng khác và giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn “ Bài 15: Cở
sở của ăn uống hợp lý”.
b Các hoạt động.
* Hoạt động 1(14’): Tìm hiểu vai trò của các chất dinh dưỡng.
- Mục đích: Tìm hiểu vai trò của các chất dinh dưỡng.
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: Em hãy kể tên các loại VTM mà em biết?
HS: VTM A, B, C, D, E, K.
GV: YCHS quan sát H3.7/SGK:
- Sinh tố phòng ngừa những loại bệnh nào?
HS: Ngừa bệnh phù thũng, động kinh, thiếu
máu, quáng gà, còi xương, hoại huyết
GV: VTM A thường có trong những loại thực
phẩm nào?
HS: Cà chua, cà rốt, dưa hấu, ngô…
GV: VTM B1 thường có trong những loại
thực phẩm nào?
HS: Cám gạo, men bia, thịt lợn nạc, tim,
gan…
GV: Em hãy kể tên các thực phẩm chứa nhiều
VTM C?
HS: Cam, chanh, bưởi, rau ngót, bắp cải, su
hào…
GV: Em có nhận xét gì về VTM D?
HS: Đa dạng: Có sẵn trong tự nhiên và thực
phẩm
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Sinh tố (VTM) có chức năng gì đối với
I Vai trò của các chất dinh dưỡng.
1 Chất đạm (Prôtêin).
2 Chất đường bột (Gluxit).
3 Chất béo (Lipit).
4 Sinh tố ( VTM).
a Nguồn cung cấp:
- Rất đa dạng và phong phú
có trong thức ăn động, thực vật và trong ánh nắng mặt trời
b Chức năng dinh dưỡng:
- Giúp các hệ cơ quan hoạt động bình thường, tăng cường sức đề kháng của cơ thể, giúp cơ thể phát triển tốt, luôn khoẻ mạnh, vui vẻ
Trang 7cơ thể con người?
HS: Giúp các hệ cơ quan hoạt động bình
thường, tăng sức đề kháng cho cơ thể
GV: Nhận xét, bổ sung, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: YCHS quan sát H3.8/SGK:
- Trong chất khoáng gồm có những chất dinh
dưỡng nào?
HS: Quan sát, trả lời: Gồm canxi, photpho,
iốt, sắt
GV: Theo em, bệnh bướu cổ do nguyên nhân
nào gây ra?
HS: Thiếu iốt.
GV: Chất khoáng có nhiều trong thực phẩm
nào?
HS: Cua, trai, ốc, tôm, sò, lươn, cá, rau, củ,
quả tươi
GV: Nhận xét, bổ sung, chốtlại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Chất khoáng có vai trò gì đối với cơ thể
con người?
HS: Giúp cho sự phát triển của xương, hoạt
động cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo
hồng cầu…
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Theo em, cơ thể chúng ta chiếm bao
nhiêu phần trăm là nước?
HS: 75% nước.
GV: Vậy, nước có vai trò gì đối với cơ thể
con người?
HS: Nước có vai trò quan trọng đối với đời
sống con người
GV: Chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Theo em, chất xơ có trong những loại
thực phẩm nào?
HS: Rau xanh, khoai.
5 Chất khoáng.
a Nguồn cung cấp:
- Có trong các loại thực phẩm như: Cá, thịt, sữa, trứng, cua, ốc, rong biển, gan, tim, caatj, não, đậu nành, rau muống, mật mía
b Chức năng dinh dưỡng:
- Giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo hông cầu và sự chuyển hoá của cơ thể
6 Nước.
- Nước có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người
7 Chất xơ: Giúp ngăn
ngừa bệnh táo bón, làm cho những chất thải mềm để dễ dàng thải ra ngoài cơ thể
Trang 8GV: Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể con
người?
HS: Ngăn ngừa bệnh táo bón…
GV: Chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Theo em, nước và chất xơ có phải là chất
dinh dưỡng không? Vì sao?
HS: Không.
* Hoạt động 2(20’): Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn.
- Mục đích: Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn.
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: YCHS quan sát H3.9/SGK:
- Căn cứa vào giá trị dinh dưỡng người ta
phân chia thức ăn thành mấy nhóm? Em
hãy kể tên?
HS: 4 nhóm: Nhóm giàu chất béo, giàu
VTM, chất khoáng, nhóm giàu chất đạm,
giàu chất đường bột
GV: Nhận xét, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Việc phân chia các nhóm thức ăn có
ý nghĩa gì trong bữa ăn?
HS: Để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng
theo yêu cầu bữa ăn
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Vì sao phải thay thế thức ăn? Nên
thay bằng cách nào?
HS: Cần thay đổi món ăn cho ngon
miệng, hợp khẩu vị Nên thay thế thức ăn
trong cùng một nhóm để thành phần và
giá trị dinh dưỡng không bị thay đổi
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Mời HS đọc VD Tr72/SGK để hiểu
rõ hơn về nội dung thay thế thức ăn
II Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn.
1 Phân nhóm thức ăn.
a Cơ sở khoa học:
- Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng thức ăn chia làm 4 nhóm:
+ Nhóm giàu chất béo
+ Nhóm giàu VTM, chất khoáng
+ Nhóm giàu chất đạm
+ Nhóm giàu chất đường bột
b Ý nghĩa:
- Giúp cho người tổ chức bữa
ăn mua đủ các loại thực phẩm cần thiết và thay đổi món ăn để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng theo yêu cầu bữa ăn
2 Cách thay thế thức ăn lẫn nhau:
- Cần thay đổi món ăn cho ngon miệng, hợp khẩu vị
- Nên thay thế thức ăn trong cùng một nhóm để thành phần
và giá trị dinh dưỡng không bị thay đổi
Trang 9HS: Đọc VD.
GV: Ở gia đình em, mẹ em thường thay
đổi món ăn trong từng bữa ăn như thế
nào?
HS: Liên hệ, trả lời.
4 Củng cố và hướng dẫn về nhà (4’).
- Mục đích: Củng cố và hướng dẫn về nhà.
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
- Hệ thống lại nội dung kiến thức đã học để học sinh khắc sâu
- Đặt một số câu hỏi củng cố bài học
- Đọc và chuẩn bị “ Phần III của bài 15: Cơ sở của ăn uống hợp lý” để
chuẩn bị cho giờ học sau
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………