1. Trang chủ
  2. » Ôn tập Sinh học

GA CN 6 tuần 17

9 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 23,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào việc cắm hoa trang trí làm đẹp ngôi nhà của của mình.. II.[r]

Trang 1

Ngày soạn: Tiết 30

BÀI 14 THỰC HÀNH TỰ CHỌN:

MỘT SỐ MẪU CẮM HOA: CẮM HOA DẠNG TOẢ TRÒN(Tiết 1)

I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài thực hành này học sinh phải:

1 Về kiến thức:

- Biết được nguyên tắc cơ bản cắm hoa, dụng cụ, vật liệu cần thiết và quy trình cắm hoa

- Nhận dạng được các dạng cắm hoa

2 Về kỹ năng:

- Hình thành kỹ năng cắm hoa trang trí trong nhà ở

- Vận dụng những nguyên tắc cơ bản để cắm được một bình hoa trang trí trong nhà ở

3 Về thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào việc cắm hoa trang trí làm đẹp ngôi nhà của của mình

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: UDCNTT

2 Học sinh: sách vở, đồ dùng học tập.

III Phương pháp:

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp quan sát – làm mẫu

IV Tiến trình giờ dạy - giáo dục.

1 Ổn định tổ chức lớp(1’).

6A

6B

2 Kiểm tra bài cũ(4’).

- Mục đích: Kiểm tra bài cũ

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.

- Phương pháp: Vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Câu hỏi: Muốn có một bình hoa

đẹp và lộng lẫy để trang trí trong

nhà ở cần phải trải qua quy trình

thực hiện như thế nào?

TL:

- Lựa chọn hoa,lá, bình cắm, dạng cắm cho phù hợp

- Cắt cành và cắm các cành chính trước

Trang 2

- Cắt các cành phụ cắm xen vào bình để tôn thêm vẻ đẹp cho bình hoa

- Đặt bình hoa và vị trí cần trang trí

3 Giảng bài mới(37‘).

a Mở bài(1’): Các giờ học trước, chúng ta đã tìm hiểu xong phần lý thuyết về vật

liệu và dụng cắm hoa Để nâng cao kỹ năng và vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế Hôm nay, cô cùng các em sẽ nghiên cứu “ Bài 14: Thực hành tự chọn: Một số mẫu cắm hoa (Cắm hoa dạng thẳng đứng)”.

b Các hoạt động(36‘).

* Hoạt động 1(6 phút): Tìm hiểu sơ đồ cắm hoa dạng toả tròn.

- Mục đích: Tìm hiểu sơ đồ cắm hoa dạng toả tròn.

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời

GV: YCHS quan sát H2.32a/ SGK và

một số tranh ảnh về dạng cắm thẳng

đứng:

- Em có nhận xét gì về sơ đồ cắm hoa

dạng thẳng đứng?

HS: Độ dài các cành khác nhau

GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng

HS: Ghi bài

I Sơ đồ cắm hoa.

- Cành thứ nhất thường nghiêng khoảng

10 – 15độ

- Cành thứ 2 thường nghiêng khoảng 45độ

-Cành thức 3 thường nghiêng khoảng 75

độ về phía đối diện

* Hoạt động 2(15phút): Tìm hiểu về quy trình cắm hoa.

- Mục đích: Tìm hiểu về quy trình cắm hoa.

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời

GV: YCHS quan sát H2.32b/ SGK:

- Trước khi cắm hoa, ta cần phải

thựchiện công việc gì?

HS: Chuẩn bị chu đáo vật liệu và dụng

cụ cắm hoa

GV: Nhận xét, ghi bảng

HS: Ghi bài

GV: Để cắm được bình hoa dạng thẳng

đứng đẹp mắt và rực rỡ cần trải qua

quy trình thực hiện như thế nào?

HS: Cắm các cành theo sơ đồ, cắm thêm

II Quy trình cắm hoa.

1 Vật liệu, dụng cụ:

- Hoa cúc hoặc hoa đồng tiền hoặc hoa hồng

- Bình cắm thấp, mút xốp…

2 Quy trình cắm hoa:

- Cắm cành thứ nhất dài khoảng 1,5(D+h), nghiêng khoảng 10 – 15 độ

- Cắm cành thứ 2 dài khoảng 2/3 cành thứ 1, nghiêng khoảng 45độ

- Cắm cành thứ ba dài khoảng 2/3 cành

Trang 3

một số cành phụ vào khoảng trống của

bình

GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại, ghi

bảng

HS: Ghi bài

GV: Ở gia đình em đã bao giờ cắm bình

hoa dạng thẳng đứng chưa? Đã tuân

theo đúng quy trình chưa?

HS: Liên hệ, trả lời

thứ 2, nghiêng khoảng 75độ

- Cắm thêm cành phụ để lấp chỗ trống của bình

* Hoạt động 3( 15phút): Tổ chức thực hành.

- Mục đích: Tổ chức thực hành.

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời

GV: Chia lớp thành 3 nhóm thực hành

HS: Ngồi theo nhóm giáo viên phân

GV: YCHS quan sát các bước giáo viên

làm mẫu

HS: Quan sát, theo dõi các bước giáo

viên thực hiện

GV: Đi lần lượt từng nhóm theo dõi,

kiểm tra, chỉnh sửa cho học sinh

HS: Thực hành cắm hoa theo mẫu giáo

viên hướng dẫn

III Thực hành:

- Học sinh thực hành theo sự hướng dẫn của giáo viên

4 Củng cố và hướng dẫn về nhà (3’).

- Mục đích: Củng cố và hướng dẫn về nhà.

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ

- Giáo viên hệ thống lại toàn bộ quy trình thực hiện

- Giáo viên yêu cầu các nhóm đặt sản phẩm vừa hoàn thành lên bàn giáo viên

- Giáo viên mời các nhóm bạn nhận xét, đánh giá

- Giáo viên nhận xét sản phẩm thực hành của các nhóm và cho điểm

- Giáo viên nhận xét giờ học, cho điểm vào sổ đầu bài

- Giáo viên nhắc nhở học sinh dọn vệ sinh lớp học

- Nhắc nhở học sinh về nhà ôn lại toàn bộ các bài đã học để chuẩn bị cho giờ sau

ôn tập chương

V Rút kinh nghiệm:

Trang 4

………

………

ÔN TẬP HỌC KỲ I

I Mục tiêu bài học: Thông qua bài ôn tập này học sinh phải:

1 Về kiến thức:

- Biết được các nội dung chính đã học: May mặc trong gia đình và trang trí nhà ở

- Biết được các mũi khâu cơ bản và hiểu được quy trình thực hiện cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật, cách sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở

- Biết được cách trang trí nhà ở

2 Về kỹ năng: Vận dụng những kiến thức đã học để hoàn thiện một sản phẩm

như: Vỏ gối hình chữ nhật, một bình hoa dạng toả tròn

3 Về thái độ:

- Có ý thức giữ gìn trang phục, nhà ở gọn gàng, sạch sẽ

- Vệ sinh đồ dùng trong nhà sạch sẽ và có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây cảnh, hoa

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: UDCNTT

2 Học sinh: sách vở, đồ dùng học tập.

III Phương pháp dạy học.

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp đàm thoại

IV Tiến trình giờ dạy, giáo dục.

1 Ổn định tổ chức lớp(1’).

6A

6B

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ.

3 Giảng bài mới(41’).

a Mở bài(1’): Như vậy, cô cùng các em đã tìm hiểu xong “Chương I: May mặc

trong gia đình” và “ Chương II: Trang trí nhà ở” Để hệ thống lại toàn bộ kiến thức trọng tâm trong hai chương này, giờ học hôm nay cô sẽ hướng dẫn chúng ta

ôn tập để chuẩn bị tốt cho giờ sau kiểm tra học kỳ.

b Các hoạt động(40’).

* Hoạt động 1(20’): Hệ thống lại kiến thức chương I: May mặc trong gia đình.

Trang 5

- Mục đích: Hệ thống lại kiến thức chương I: May mặc trong gia đình.

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời

GV: Theo em, vải sợi thiên nhiên được

sản xuất từ nguyên liệu nào?

HS: Bông, lanh, đay, gai…

GV: Vì sao mùa hè người ta thích mặc

áo vải sợi bông, vải sợi tơ tằm mà

không thích mặc vải nilon, polyeste?

HS: Suy nghĩ, trả lời

GV: Chốt lại, ghi bảng

GV: Cần chọn vải có màu sắc, hoa văn

như thế nào cho người gầy và người

béo?

HS: Suy nghĩ, trả lời

GV: Bản thân em sẽ phối hợp màu sắc,

hoa văn của áo và quần như thế nào ẳê

có những bộ trang phục đẹp nhất?

HS: Áo sáng + quần tối; Áo tối + quần

sáng

GV: Nhận xét, bổ sung

GV: Bảo quản trang phục gồm mấy

công việc? Đó là những công việc nào?

HS: 4 công việc: Giặt, phơi, là, cất giữ

I Chương I May mặc trong gia đình.

1 Các loại vải thường dùng trong may mặc:

- Vải sợi bông, vải tơ tằm thuộc loại vải sợi thiên nhiên, hai loại vải này có tính chất hút ẩm cao, mặc thoáng mát, thấm

mồ hôi

- Vải nilon, polyeste thuộc loại vải sợi hoá học, hai loại vải sợi này có tính hút

ẩm kém, mặc bí vì thấm mồ hôi

* Hoạt động 2(20’): Hệ thống lại kiến thức chương II: Trang trí nhà ở.

- Mục đích: Hệ thống lại kiến thức chương II: Trang trí nhà ở.

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời

GV: Nơi ở thường được chia làm mấy

khu sinh hoạt chính? Hãy kể tên?

HS: 7 khu

GV: Muốn tiết kiệm diện tích ta nên

chọn đồ đạc như thế nào?

HS: Đồ đạc có nhiều công dụng

GV: Trong một phòng nhỏ hoặc khu

II Chương II Trang trí nhà ở.

* Một phòng nhỏ hoặc một khu vực riêng để học tập, ngủ, nghỉ cần có:

- Các đồ đạc cần thiết và cách bố trí: + Giường và tủ đầu giường bố trí ở góc yên tĩnh, kín đáo

+ Bàn học kê ở gần củă sổ, giá sách kê

Trang 6

vực riêng để học tập, ngủ, nghỉ, em cần

những đồ đạc gì và bố trí chúng ra sao?

HS: Cần giường và tủ đầu giường bố trí

ở góc yên tĩnh, kín đáo; Bàn học kê ở

gần cửa sổ, giá sách gần bàn học để dễ

lấy

GV: Ở tủ, kệ sách, góc nhà ta nên chọn

bình hoa trang trí như thế nào?

HS: Dạng thẳng, bình cao, ít hoa

GV: Em sẽ làm gì để hỗ ở của em luôn

ngăn nắp, sạch đẹp?

HS: Dọn dẹp, lau chùi, trang trí tranh

ảnh, lọ hoa

GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng

HS: Ghi bài

gần bàn học để dễ lấy sách vở

* Để chỗ ở luôn ngăn nắp, sạch đẹp cần: + Dọn dẹp, lau chùi thường xuyên + Các vật dụng sau khi dùng để lại đúng

vị trí

+ Trang trí một vài bức tranh hoặc một

số đồ vật

+ Trang trí bằng hoa

4 Củng cố và hướng dẫn về nhà (4’).

- Mục đích: Củng cố và hướng dẫn về nhà.

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ

- Về ôn tập lại toàn bộ các nội dung, kiến thức đã học từ đầu năm tới giờ để chuẩn

bị cho giờ sau kiểm tra học kỳ I

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

KIỂM TRA LÝ THUYẾT HỌC KỲ I

I Mục tiêu bài học:

- Kiểm tra được những kiến thức cơ bản đã học trong kì I

- Đánh giá được chất lượng học sinh thông qua nội dung bài kiểm tra để đièu chỉnh được phương pháp dạy học cho phù hợp

- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng trình bày bài viết

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: Đề thi, đáp án, biểu điểm.

Trang 7

2 Học sinh: Kiến thức, giấy kiểm tra.

III Sơ đồ ma trận đề:

Chủ đề

Mức độ kiến thức, kĩ năng

Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

dụng thấp

Vận dụng cao TNKQ TL

I May mặc trong gia

đình

2 50

50%

2

1 2

20%

- Lựa chọn, sử dụng

và bảo quản trang

phục.

1 3

1 3

30%

5

50%

- Sắp xếp đồ đạc hợp

lý và trang trí nhà ở.

3

1 3

30%

2

1 20

20%

Trang 8

1 2

20%

1 2

20%

2 6

4 10

100%

IV Đề thi học kì I:

PHÒNG GD&ĐT TX ĐÔNG TRIỀU

Trường THCS Mạo Khê I

Đề kiểm tra học kì I Năm học: 2018 - 2019 Môn Công nghệ lớp 6

( Thời gian làm bài 45’, không kể thời gian giao đề)

-I TỰ LUẬN(10 điểm).

Câu 1(2 điểm): Vì sao mùa hè, người ta thích mặc áo vải sợi bông, vải sợi tơ tằm

mà không thích mặc vải nilon, polyeste?

Câu 2(3điểm).

a Hãy nêu các cách phối hợp màu sắc trên quần áo.(2đ)

b Dựa vào kiến thức đã học về phối hợp màu sắc, hoa văn của áo và quần, em hãy nêu 3 cách mặc phối hợp, hợp lý từ 6 sản phẩm sau đây(1đ):

1 Áo màu trắng, hoa màu xanh dương 4 Quần màu tím

Câu 3(3 điểm):

a Hãy nêu vai trò của nhà ở đối với con người (1đ)

b Vì sao phải giữ nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp (1đ)

c Em phải làm gì để giữ nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp Cho ví dụ (1đ)

Câu 4(2 điểm):

a Hãy nêu ý nghĩa của cây cảnh và hoa trong trang trí nhà ở.(1đ)

b Hãy kể tên một số loại hoa và cây cảnh thông dụng (1đ)

IV ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN CÔNG NGHỆ 6.

I TỰ LUẬN(10 điểm).

Câu 1(2 điểm).

* Thích mặc vải sợi bông, tơ tằm:

- Vải sợi bông, vải sợi tơ tằm thuộc loại vải sợi thiên nhiên

- Hai loại vải này có tính chất hút ẩm cao, mặc thoáng mát, thấm mồ hôi nên người mặc cảm thấy dễ chịu

* Không thích mặc vải nilon, polyeste:

- Vải nilon, polyeste thuộc loại vải sợi hoá học (sợi tổng hợp)

Trang 9

- Hai loại vải này có tính hút ẩm kém, mặc bí vì ít thấm mồ hôi nên người mặc cảm thấy khó chịu

Câu 2(3 điểm).

a Các cách phối hợp màu sắc trên quần áo:

* Kết hợp giữa các sắc độ khác nhau trong cùng 1 màu

* Kết hợp 2 màu cạnh nhau trên vòng màu

* Kết hợp giữa 2 màu tương phản, đối nhau trên vòng màu

* Màu trắng, đen có thể kết hợp với bất kì các màu khác

b Nêu các cách phối hợp hợp lý: 1 + 5; 2 + 4; 3 + 4

Câu 3(3 điểm).

a Vai trò của nhà ở đối với con người: Nhà ở là nơi trú ngụ của con người, bảo vệ con người tránh khỏi những ảnh hưởng xấu của thên nhiên, xã hội và là nơi đáp ứng các nhu cầu của con người về vật chất và tinh thần

b Nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp sẽ đảm bảo sức khỏe cho các thành viên trong gia đình, tiết kiệm thời gian khi tìm 1 vât dụng cần thiết hoặc khi dọn dẹp và làm tăng vẻ đẹp cho nhà ở

c Để giữ nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp, cần biết giữ vệ sinh cá nhân( VD: gấp chăn gối gọn gàng, không xả rác bừa bãi, ) và giữ vệ sinh chung(VD: quét dọn nhà cửa

sạch sẽ, lau chùi thường xuyên, )

Câu 4(2 điểm) a Ý nghĩa của cây cảnh và hoa trong trang trí nhà ở: - Làm cho con người cảm thấy gần gũi với thiên nhiên và làm cho căn phòng đẹp, mát mẻ hơn. - Góp phần làm trong sạch không khí - Đem lại niềm vui, thư giãn cho con người sau những giờ lao động, học tập mệt mỏi b Một số loại hoa và cây cảnh thông dụng: Hs tự trả lời VI Tổng kết bài học: Giáo viên nhận xét giờ kiểm tra và thu bài về chấm VII Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 03/02/2021, 04:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w