Củng cố những kíên thức cề tiếng Việt đã học trong học kì I của lớp 6 Qua bài kiểm tra tổng hợp, chứng tỏ những kiến thức, kĩ nămg đã đợc cung cấp rèn luyện theo yêu cầumôn học.. Mục
Trang 1Bài 15+16 Kết quả cần đạt
Nắm đợc nội dung và ý nghĩa cvủa truyện “ Thầy giỏi cốt nhất ở tấm lòng” Thấy
đợc tính hấp dẫn của truyện là ở chỗ đã đặt nhân vật vào tình huống gây cấn để làm
rõ bản chất , tính cách của nhân vật
Biết sửa một số lỗi chính tả do đặc điểm phát âm của địa phơng
Củng cố những kíên thức cề tiếng Việt đã học trong học kì I của lớp 6
Qua bài kiểm tra tổng hợp, chứng tỏ những kiến thức, kĩ nămg đã đợc cung cấp rèn luyện theo yêu cầumôn học
Tiết :65
tấm lòng
( Truyện Trung đại)
A Phần chuẩn bị
I Mục tiêu cần đạt
+Giúp học sinh hiểu và cảm phục phẩm chất vô cùng cao đẹp của một bậc lơng y chân chính: Chẳng những đã giỏi về nghề nghiệp mà quan trọng hơn là có tấm lòng nhân
đức, thơng xót và đặt sinh mạng của ngời dân thờng lúc ốm đau lên tất cả
+ Hiểu thêm cách viết truyện gắn với cách viết kí, viết sử ở thời Trung đại
+ Giáo dục học sinh sự kính trọng phẩm chất cao đẹp của bậc lơng y chân chính
II Chuẩn bị
Thầy: Tài liệu SGK – SGV
Đọc văn bản , tìm hiểu hệ thống câu hỏi SGK
Đọc lại truyện Tuệ Tĩnh, hớng dẫn học sinh cách so sánh
Trò: Học bài cũ
Đọc, tóm tắt truyện
Soạn bài theo câu hỏi SGK
B Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
GV: Kể diễn cảm truyện “ Mẹ hiền dạy con” ? Nêu ý nghĩa của truyện
HS: Kể to, rõ ràng, trình bày mạch lạc, diễn cảm
ý nghĩa: Bà mẹ thầy Mạnh Tử là tấm gơng sáng về tình thơng con đặc biệt là về cách dạy con môi trờng sống tốt đẹp Dạy con vừa có đạo đức, vừa có trí học hành
Trang 2II Bài mới ( 1 phút)
Đạo đức nghề nghiệp là điều đòi hỏi bất cứ thành viên nào làm việc gì trong xã hội
Đạo đức nghề nghiệp của ngời làm nghề y lại còn đòi hỏi ở mức cao về nghề y liên quan
đến tính mạng và cuộc sống của con ngời Câu chuyện “ Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng” của Hồ Nguyên Trừng cung cấp cho chúng ta chân dung của một thầy thuốc cà nhân cách đáng kính trọng của vị thái y lệnh cách chúng ta hơn 5 thế kỷ
GV : Em trình bày khái quát về
tác giả
GV: Nêu yêu cầu đọc: Đoc chậm
rãi rõ lối đối thoại của các nhân
vật , đặc biệt giọng điềm tĩnh,
nhng cơng quyết của Phạm Bân
GV đọc mẫu, HS đọc - nhận xét.
GV: Một em kể tóm tắt câu
chuyện
GV: Truyện đợc chia làm mấy
phần
GV: Câu văn đầu tiên giới thiệu
cho ta biết điều gì về thái y lệnh?
GV: ở phần 1 cho ta biết ông là
ngời nh thế nào? Tìm chi tiết nói
lên điều đó ?
GV: Em hiểu " trong vọng"
I Tìm hiểu chung và đọc ( 10 phút).
1- Tác giả.
Hồ Nguyên Trừng là con cả của Hồ Quý Ly làm quan dới triều vua cha TK XIV-TK XV
Ông hăng hái chống giặc Minh, bị bắt đem về Trung Quốc năm 1440, nhờ có tài chế tạo vũ khí
mà ông đợc nhà Minh cho làm quan, ông qua đời
ở TQ năm 1446
2- Tác phẩm;
Là truyện trích trong cuốn “ Nam ông mộng lục” do Hồ Nguyên Trừng viết ởTrung Quốc
3- Đọc và kể.
HS: Kể to rõ ràng, diễn cảm.
HS: Thảo luận
Chia làm 3 phần
1 Từ đầu → trọng vọng
2 Tiếp theo → mong mỏi
3 Phần còn lại
II Phân tích văn bản ( 20 phút)
HS: Giới thiệu họ tên nhân vật
Phạm Bân quan hệ với tác giả= cụ tổ bên ngoại
Nghề nghiệp: Nghề y gia truyền
Chức vụ: Thái y lệnh
Thời đại: Trần Anh Vơng
HS: Phẩm chất của Thái Y lệnh.
+Mua thuốc tốt để chữa bệnh cho bệnh nhân
+ Trích từ thóc gạo
+ Chữa trị miễn phí, cho nhà ở , cấp cơm cho ngời nghèo
+Không ngại bệnh tật: dầm dề máu mủ
Trang 3nghĩa là gì ?
( Hết sức coi trọng và ngỡng mộ)
GV: Đọc đoạn 2: Tác giả đã xây
dựng tình huống truyện nh thế
nào ?
GV: Trớc tình huống đó ông đã
lựa chọn thế nào? Em đánh giá gì
về thái độ ấy ?
GV: Sự lựa chọn của ông có vì
thế mà thay đổi không ?
GV: Qua chi tiết ấy Thái y Lệnh
đã bộ lộ thêm phẩm chất gì ?
GV: Thái độ của Trần Anh Vơng
trớc sự lựa chọn của Thái Y Lệnh
nh thế nào ?
GV: Trớc thái độ đó của Trần
Anh Vơng đã khẳng định thêm
phẩm chất gì của Thái Y Lệnh ?
GV: Qua câu chuyện chó thể rút
ra bài học gì cho những ngời làm
nghề y hôm nay và mai sau ?
GV- Bởi vậy lời văn kết thúc,
+ Dựng thêm nhà cho những kẻ khốn cùng đói khát và bệnh tật dến ở, cứu sống hơn ngàn ngời trong năm đói kém dịch bệnh → vì vậy ngài đợc ngời đơng thời trọng vọng
HS:
*Tình huống.
Việc cứu ngời dân thừơng nguy kịch
Việc đến khám cho một quí nhân bị sốt trong vơng phủ
HS:Ông đã chọn việc đi đến nhà ngời dân thờng
nguy kịch: máu chảy nh xối mặt mày xanh lét
→ Đó là một lựa chọn đúng đắn, nhng trớc lời đe doạ của quan Trung sứ, đặt ông vào thử thách gay
go buộc phải lựa chọn
Giữa phận sự làm tôi ( theo lệnh) và phận sự ngời thầy thuốc ( Cứu ngời nguy kịch)
Giữa tính mạng của ngời bị nguy kịch và tính mạng của mình
HS: Không thay đổi Ông đặt trách nhiệm với
ngời bệnh nguy kịch cao hơn phận sự làm tôi, đặt sinh mạng của bệnh nhân cao hơn tính mạng của bản thân mình
HS: Là ngời khẳng khái, cơng trực đặt trách
nhiệm của thầy thuốc cao hơn phận làm tôi, đặt
y đức cao hơn cả quyền uy.
→ là ngời hết lòng vì ngời bệnh.
- Mặt khác ông còn tỏ ra là ngời có tình, có lý trong ứng sử ông không trái lệnh của mình Tội“
tôi xin chịu nh” ng ông cũng tin vào sự sáng suốt của Trần Anh Vơng.
HS: Thái độ:
- Lúc đầu: Quở trách
- Khi nghe Thái y Lệnh bày tỏ lòng thành tạ tội→ vui mừng khen ngợi ông là bậc lơng y chân chính, đã giỏi về nghề nghiệp lại có lòng nhân
đức
HS: Thái độ đó đã khẳng định và tuyên dơng
phẩm chất tốt đẹp của Thái y Lệnh Nó nh là sự tổng kết , nhấn mạnh việc giỏi chuyên môn và lòng nhân đức của ông
HS: Thảo luận.
Phải trau dồi , giữ gìn và vun trồng lơng tâm
Trang 4truyện nói về con cháu của Thái
Y Lệnh và sự khen ngợi của ngời
đời đối với gia đình ông theo
quan niệm của DT: ở hiền gặp
lành, đời đời con cháu hởng hạnh
phúc
GV: Hãy so sánh nội dung y đức
đợc thể hiện trong Văn bản thầy
thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòngvới
văn bản kể về Tuệ Tĩnh (SGK
-44)
GV: Truyện đã khái quát phẩm
chất của nhân vật Tái y lệnh nh
thế nào?
GV: Trần Anh Vơng mong
muốn một vị lơng y chân chính
nh thế nào ?
b Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm
lòng Em tán thành vời cách
diễn đạt nào ? Vì sao ?
nghề nghiệp trong sáng L“ ơng y nh từ mẫu” phải học hỏi chuyên môn đặt tính mạng của nhân dân lên trên hết, tu luyện chuyên môn cho thật giỏi vì nghề y là nghề trị bệnh để cứu ngời.
HS: Thảo luận theo nhóm.
Báo cáo kết quả
VB:" Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng" đợc
đề cập rộng hơn và sâu hơn: Câu chuyện giới thiệu hoàn cảnh và những đức tính tốt đẹp của Thái y Lệnh trớc khi tình huống căng thẳng.Sau khi chữa bệnh Thái y Lệnh gặp Trần Anh Vơng
để tạ tội, thuyết phục khi giải quyết đợc tình huống truyện còn đề cập đến con cháu của vị thái y
III Tổng kết – ghi nhớ (3 phút)
* Ghi nhớ SGK
IV Luyện tập (3 phút)
- Thầy thuốc giỏi: phải có lòng nhân đức, thơng xót ngời dân thờng
HS: a- đúng, nhng cha đủ lại dễ gây hiểu nhầm.
Nếu thầy thuốc chỉ có lòng tốt mà không giỏi nghề : Cha đợc
b Ngời thầy thuốc: giỏi nghề, có lòng nhân đức
⇒ đầy đủ , chính xác hơn
I II H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 1 phút)
Đọc kể truyện nắm nội dung
Ôn lại toàn bộ kiến thức văn học, VHDG, Văn học Trung đại, kệ thống hoá theo bảng sau:
Trang 5Tiết :66
ÔN TậP TIếNG VIệT
A Phần chuẩn bị
I Mục tiêu cần đạt
Củng có những kiến thức đã học trong học kỳ I Củng cố kĩ năng, vận dụng tích hợp với phần văn, Tập làm văn
Rèn luyện cách nhận biết, xác định hệ thống từ loại
II Chuẩn bị
Thầy: Tài liệu: SGK + SGV
Kiểm tra vấn đáp theo hệ thống câu hỏi SGK Hớng dẫn HS ôn tập
Trò: Ôn toàn bộ kiến thức về Tiếng Việt
Làm đề cơng theo hệ thống câu hỏi SGK
Đọc lại toàn bộ hệ thống bài tập
B Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ ( 15 phút)
Vẽ sơ đò và điền vào hệ thống kiến thức đã học về từ loại và cụm từ ? Cho ví dụ cụm từ ?
Từ loại và cụm từ
Danh từ Sốtừ Động từ Lợng từ Tính từ Chỉ từ
Cụm danh từ Cụm động từ Cụm tính từ
VD: Ba con trâu ấy ; đang chơi ở ngoài sân sáng vằng vặc ở trên không
II Bài mới ( 75 phút)
Bài học hôm nay ta tiến hành tiết ôn tập tiếng Việt học kì I để chuẩn bị cho bài kiểm tra tổng hợp
GV: Thế nào là từ đơn, từ
phức, cho ví dụ?
A- Nội dung ( 55 phút)
1 Cấu tào từ.
Cấu tạo từ
Từ đơn Từ phức
Trang 6GV: Thế nào là nghĩa gốc,
nghĩa chuyển?
GV: Có mấy cách giải thích
nghĩa của từ? Cho ví dụ?
GV: Thế nào là từ thuần Việt,
từ Mợn?
Từ ghép Từ láy +Từ đơn: từ chỉ gồm một tiếng
Ví dụ: đi, đứng, chạy, ngồi ,
+ Từ gồm hai hoặc hơn hai tiếng là từ phức VD: Bánh chng, hoa hồng
Trồng trọt, chiều chiều, sáo sậu, sạch sành sanh, hợp tác xã
2 Nghĩa của từ:
- Nghĩa gốc
- Nghĩa chuyển
- Nghĩa gốc Xuát hiện từ đầu làm cơ sở hình
thành các nghĩa khác
- Nghĩa chuyển: là nghĩa đợc hình thành trên cơ
sở của nghĩa gốc
+Có 2 cách giải thịch nghĩa của từ:
- Trình bày KN mà từ biểu thị
- Đa ra những từ đòng nghĩa hoặc trái nghĩa
3 Phân loại từ theo nguồn gốc.
Phân loại từ theo nguồn gốc
Từ thuần Việt Từ Mợn
Từ mợn tiếng Hán Từ mợn các N2 khác
Từ gốc Hán Từ Hán Việt
HS:
+ Từ thuần Việt là những từ do ND ta tự sáng tạo ra
+ Từ Mợn: chúng ta còn vay mợn nhiều từ của tiếng nớc ngoài để biểu thị những sự vạt hiện t-ợng đặc điểm mà tiếng Việt cha có từ thật thích hợp để biểu thị là Mợn
Bộ phận từ mợn quan trọng nhất của tiếng Việt
là từ mợn tiếng Hán
VD: Thăng Long, Hồng Hà, Cửu Long
4 Lỗi dùng từ:
Trang 7GV: Ta thờng mắc lỗi dùng
từ nào?
GV: Vẽ sơ đồ và tìm hệ
thống kiến thức về từ loại và
cụm từ ? Cho ví dụ ?
GV: Tìm các từ láy ?
GV: Kể tên một số từ Mợn?
GV: Tìm ba từ chỉ bộ phận
của con ngời.và chỉ ra ví dụ
về sự chuyển nghĩa của
chúng
GV: Tìm và phân loại cụm
từ
HS: + Lỗi dùng từ
Lặp từ, Lẫn lộn các từ gần âm, dùng từ không
đúng nghĩa
5 Từ loại và cụm từ.
+ Từ loại: Danh từ, động từ, tính từ, + Cụm từ: Cụm danh từ ; Cụm động từ ; Cụm tính từ
Yêu cầu:
Nắm đợc đặc điểm của các từ loại
Cách phân loại
Cấu tạo của các từ mợn
Vẽ đợc mô hình cấu tạo của các cụm từ, cho ví dụ
II Bài tập: ( 15 phút)
1 Bài tập 5 ( SGK - 15)
HS: Chia 3 nhóm.
Tổ chức trò chơi : Thi tiếp sức
a) Tả tiếng cời: Khanh khách, ha hả, hô hố,
hí hí, sằng sặc b) Tả tiếng nói: ồm ồm, lí nhí, lè nhè, lanh lảnh
c) Tả dáng điệu: lom khom, co ro, khúm lúm, lúi húi
2.Bài tập 2.
a) Là tên đơn vị đo lờng: mét, lít
b) Tìm một số bộ phận của chiếc xe đạp: ghi
đông, nan hoa, phê đan
c) Tên đồ vật: Ra-di-ô, vi-ô-lông
3.Bài tập 3.
HS: Thảo luận theo nhóm.
VD: Tay: tay ghế
Chân: chân bàn, chân ghế, chân trời
Đầu: đầu bàn, đầu lòng, đầu dây
4.Bài tập 4.
những bàn chân: Cụm danh từ cời nh nắc nẻ: Cụm ĐT.
xanh biếc màu xanh: Cụm TT.
xanh vỏ đỏ lòng: Cụm TT tay làm hàm nhai: Cụm DDT trận ma rào ấy: Cụm DT.
Củng cố ( 1 phút)
GV nhắc lại toàn bộ nội dung tiết ôn tập
Yêu cầu: Nắm đợc khái niệm, sự phân loại của các từ loại
Trang 8Chữa lỗi dùng từ, đặc điểm, cấu tạo của các từ loại, cụm từ.
III H ớng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà ( 1 phút)
Ôn lại toàn bộ kiến thức Tiếng Việt
Đọc lại các bài tập sau mỗi bài
Làm đề cơng ôn tập
Chuẩn bị giấy kiểm tra
Tiết :67+ 68
kiểm tra tổng hợp học kỳ i
A Phần chuẩn bị
I Mục tiêu cần đạt
Bài kiểm tra nhằm mục đích đánh giá học sinh ở các phơng diện sau:
Sự vận dụng linh hoạt theo hớng tích hợp các kiến thức và kĩ năng của ba phân môn Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn của môn ngữ văn trong một bài kiểm tra
Năng lực vận dụng phơng pháp tự sự nói riêng và các kĩ năng Tập làm văn nói chung để tạo lập một bài viết
Giáo dục học sinh ý thức học bài đẻ nâng cao chất lợng bộ môn
II Chuẩn bị
Thầy: Hớng dẫn học sinh ôn tập tổng hợp
Hệ thống hoá kiến thức về ba phân môn
Ra đề - đáp án, biểu điểm
Trò: Ôn lại toàn bộ kiến thức môn Ngữ Văn/
Chuẩn bị giấy kiểm tra, đồ dùng học tập
B Phần thể hiện trên lớp
I.ổ n định tổ chức.
Sỹ số: 6B - 31…………
II Kiểm tra bài cũ
Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
II Bài mới
III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 2 phút)
Ôn lại kiến thức của ba phân môn để chuẩn bị cho tiết: Chơng trình Ngữ văn địa
ph-ơng
Trang 9Tập viết các âm , các vần hay nhầm lẫn.
Đọc diễn cảm, tập viết chính tả
Mỗi nhóm: 2 quả còn, 2 trái pao, 1 chiếc khèn, cành là cây
* Chuẩn bị cho: Hoạt động Ngữ văn: thi kể chuyện:
Mỗi em chuẩn bị một câu chuyện để tiết sau thi kể chuyện
Có thể: Các câu chuyện đã đợc học thuộc thể loại DG:
Truyền thuyết
Cổ tích
Ngụ ngôn
Truyện cời
Truyện Trung đại
Hoặc : Một câu chuyện đời thờng, một câu chuyện cổ tích không có trong chơng trình học, một câu chuyện tởng tợng