1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Vật lí lớp 6 - Tuần 1 đến tuần thứ 17

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 124,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển vấn đề : - Quan saùt hình veõ 4.2 / 15 – SGK cho biết người ta sử dụng dụng cụ nào để đo theå tích vaät raén khoâng thấm nước - Haõy moâ taû phöông aùn ño theå tích vaät raén [r]

Trang 1

Ngày soạn : 03/09/2007

Tuần : 1 Tiết 1 Bài 1: ĐO ĐỘ DÀI

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Kể tên một số dụng cụ đo độ dài

- Biết xác định giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo

2 Kỹ năng :

- Biết uớc lượng gần đúng chiều dài của vật

- Biết đo độ dài của một số vật thông thường

- Biết tính giá trị trung bình của chiều dài

- Biết sử dụng thước đo phù hợp

3 Thái độ :

- Rèn luyện tính cẩn thẩn trong thực hành, tính tập thể trong thao tác

- Rèn luyện tinh thần tự giác trong thực hành

B CHUẨN BỊ :

Nhóm:

-Thước kẻ

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Ổn đinh:

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

T gian Hoạt động giáo viên Nội dung ghi Hoạt động học sinh

H.động 1

( 5’ )

H.động 2

( 5’ )

a Đặt vấn đề :

- Cho 2 học sinh tiến hành đo

độ dài của một vật bằng gang

tay

- Nhận xét độ dài của hai bạn

đo ?

- Vì sao chiều dài của hai bạn

lại có kết quả khác nhau

- Vậy, muốn đo độ dài có kết

quả chính xác ta phải thống

nhất với nhau điều gì

- Để đo độ dài của vật ta cần

biết những gì, hôm nay chúng

ta nghiên cứu bài 1 :

“ ĐO ĐỘ DÀI “

b Phát triển vấn đề :

- Đơn vị đo độ dài ở nước ta

dùng là đơn vị nào ?

- Hãy ước lượng 1m trên mặt

bàn và đánh dấu vị trí đó Rồi

dùng thước đo lại so sánh kết

quả ước lượng với kết quả thực

hiện phép đo

- Ngoài đơn vị đo độ dài là

mét còn có những đơn vị nào

Bài 1

ĐO ĐỘ DÀI

I Đơn vị đo độ dài :

1 Ôn lại 1 số đơn vị đo độ dài ( SGK/6 )

- Học sinh tiến hành thao tác

- Học sinh tiến hành rút ra nhận xét

- Học sinh nêu tên các đơn vị đo độ dài

Trang 2

H.động 3

( )

khác ? Kể tên và nêu mối

quan hệ giữa các đơn vị đó ?

- Đổi các đơn vị đo sau đây ra

mét :

1m = ……….……… dm 1cm = ……….mm 1m = ……….…… cm 1km = ……… m

- Giáo viên thông báo một

số đơn vị đo độ dài khác ở

các nước trên thế giới thường

dùng ?

1 inch = 2,54 cm

1 foot = 30,48 cm

1 mile = 9,8 cm

1 n.a.s = 9461 tỉ km

- Muốn đo độ dài người ta sử

dụng dụng cụ nào ?

- Quan sát H 1.1 a, b, c –

SGK/ 7

- Tiến hành làm C4/7 - SGK

Ngươi thơ moc dung thươc nao

Học sinh sử dụng thước nào

Thợ may sử dụng thước nào ?

Hãy giải thích vì sao sử dụng

thước đo đó

- Có bao nhiêu loại thước sử

dụng trong thực tế ?

- Kể tên và công dụng các

loại thước đó ?

- Giáo viên giới thiệu loại

thước dùng trong kỹ thuật

như : thước kẹp, thước vuông

góc, thước đo độ, …

- Quay lại C4/ 7 – SGK, cho

biết người thợ may sử dụng

thước kẻ để đo chiều dài của

tấm vải được không ? Vì sao

?

- Khi đo cần biết gì về dụng

cụ đo ?

- Quan sát thước và rút ra

điểm khác nhau cơ bản của

các loại thước sau đây ?

( Giáo viên bố trí các loại thước

có độ dài khác nhau )

- Hãy xác định chiều dài lớn

nhất ghi trên thước

- Đó chính là giới hạn đo của

- C1

-C2

-C3

II ĐO ĐỘ DÀI :

1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài :

- C4

- Học sinh tiến hành làm C1/ 6 – SGK

- Tiến hành C2

- Học sinh tiến hành làm C3/ 6 – SGK

- Học sinh tiến hành làm C4/ 6 – SGK

- Kể tên các loại thước đang sử dụng

- Học sinh tiến hành

Trang 3

thước

- Hãy cho biết giới hạn đo

của thước là gì ?

- Tương tự hãy cho biết độ

dài nhỏ nhất của thước là bao

nhiêu ?

- Đó chính là độ chia nhỏ

nhất của thước ?

- Hãy cho biết độ chia nhỏ

nhất của thước là gì

- Tại sao thước nào cũng có

GHĐ và ĐCNN của thước ?

- Khi sử dụng thước cần biết

những gì về thước

- Hãy xác định GHĐ và

ĐCNN của thước em đang

dùng ?

- Để đo những vật thông

thường như chiều rộng, bề

dày của SGK thì ta chọn

thước như thế nào ?

- Tiến hành đo độ dài một số

vật thông thường

- Kẻ bảng 1.1/ 8 – SGK

- Tiến hành thao tác đo độ

dài của một số vật thông

thường ?

- Tổng hợp các kết quả và rút

ra nhận xét

c Củng cố :

- Đơn vị đo độ dài hợp pháp

của nước ta thường dùng là gì

?

- Kể tên các đơn vị thường

gặp trong thực tế

- Xác định GHĐ và ĐCNN

của thước

- GHĐ và ĐCNN của thước

là gì ?

- Khi đo ta cần biết gì về

dụng cụ đo ?

- Vì sao ?

4 Dặn dò :

- Học bài theo SGK kết hợp

vở ghi bài

- Hoàn thành bảng thực

hành

- BTVN : 1-2.6 / SBT

* Giới hạn đo ( GHĐ ) của

thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước

* Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ

dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước

- C5

- C6

- C7

2 Đo độ dài : ( SGK / 8 )

xác định chiều dài lớn nhất của thước

- Làm 1-2.1 / 4 SBT

- Làm 1-2 2 / 4 SBT

- Làm 1-2.3 / 4 SBT

- Học sinh tiến hành xác định chiều dài nhỏ nhất của thước

- Làm 1-2.1 / 4 SBT

- Làm 1-2 2 / 4 SBT

- Làm 1-2.3 / 4 SBT

- Học sinh tiến hành xác định GHĐ và ĐCNN của thước

- Tiến hành C6 – C7

- Học sinh tiến hành kẻ bảng báo cáo thực hành

-Tiến hành thực hành

- Hoàn thành báo cáo thực hành

Trang 4

- Chuẩn bị

“ Đo độ dài ( tt ) “ Ngày soạn

Tuần : 02 Tiết: 02 Bài : 02 ĐO ĐỘ DÀI ( tt )

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thước

- Củng cố cách xác định gần đúng độ dài ước lượng

- Rèn luyện kỹ năng đo chính xác và ghi kết quả

- Biết tính giá trị trung bình

2 Kỹ năng :

- Củng cố kỹ năng xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo

- Rèn luyện kỹ năng đặt thước, đặt mắt, đọc kết quả đo chính xác

3 Thái độ :

- Rèn luyện tính trung thực thông qua bản thực hành

B CHUẨN BỊ :

- Hình vẽ phóng to H 2.1 – 2.2 – 2.3 / 10 – SGK

- Thước đo độ dài

- Hình vẽ bài tập củng cố

- Thước đo độ dài

- Vật cần đo

- Bảng báo cáo thực hành

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ : Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là gì? Xác định GHĐ và

ĐCNN của thước? Nêu cách tiến hành đo độ dài ở tiết thực hành trước

T gian Hoạt động giáo viên Nội dung ghi Hoạt động học sinh

H.động 1

( )

3 Bài mới :

a Đặt vấn đề :

- Đọc kết quả thực hành tiết

trước, so sánh kết quả của 2

bạn

- Vì sao 2 bạn có kết quả

không như nhau ?

- Để có kết quả chính xác

hơn ta phải tiến hành đo như

thế nào ?

- Để biết được cách đo hôm

nay ta nghiên cứu đo độ dài (

tt )

b Phát triển vấn đề :

- Nhận xét kết quả của ước

lượng với kết quả thực tế

- Em đã chọn dụng cụ nào Vì

Bài 2

ĐO ĐỘ DÀI ( TT )

- Học sinh so sánh kết quả của 2 phép đo

- Rút ra nhận xét

- Học sinh ghi bài

Trang 5

sao ?

- Khi đo tiến hành đặt thước

như thế nào ?

- Đặt mắt đọc kết quả ra sao

?

- Nếu đầu cuối của vật không

trùng với vạch nào của thước

thì kết quả đọc ra sao ?

- Tiến hành làm C6/9 – SGK

- Học sinh tiến hành làm C7,

C8, C9/ 10 – SGK

- Tiến hành C10/ 11 – SGK

c Củng cố :

- Trình bày cách đo độ dài

của vật

- Thực hiện các phép đo độ

dài của một số thông thường

4 Dặn dò :

- Học bài cũ kết hợp vở ghi

- BTVN : SBT

- Chuẩn bị :

“ Đo thể tích của chất lỏng “

+ Đơn vị đo thể tích

+ Dụng cụ đo thể tích

+ Cách đo thể tích

+ Oân lại kiến thức GHĐ và

ĐCNN của dụng cụ đo

I Cách đo độ dài : C6/ SGK

a độ dài

b GHĐ – ĐCNN

c dọc theo, ngang bằng với

d vuông góc

e gần nhất

* Cách đo độ dài :

- Ước lượng độ dài cần đo

- Chọn thước có GHĐ và ĐCNN thích hợp

- Tiến hành đo theo quy tắc

- Đọc và ghi kết quả theo quy dịnh

II Vận dụng : C7/ 10 – SGK

Hình c vẽ vị trí đặt thước đúng để đo chiều dài của bút chì

C8/ 10 – SGK

Hình c vẽ vị trí đặt mắt đúng để đọc kết quả đo

C9/ 10 – SGK

Kết quả đo :

a l = 7 cm

b l = 7 cm

c l = 7 cm

- Tiến hành làm C6/9

- SGK

- Tiến hành C7, C8, C9/ 10 – SGK

- Tiến hành làm C10/

11 – SGK

- Trình bày cách đo chiều dài của vật

Trang 6

Tuần : 03

Bài : 03

ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Biết vận duung một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng

- Biết cách xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo

2 Kỹ năng :

- Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích

3 Thái độ :

- Rèn luyện tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng

- Trung thực với kết quả báo cáo

B CHUẨN BỊ :

- Môït số dụng cụ đo thể tích chất lỏng

- Bình chia độ hình vẽ để xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo

- Chuẩn bị các vật dụng đã biết sẵn thể tích

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Thời gian Hoạt động giáo viên Nội dung ghi Hoạt động học sinh

H.động 1

( )

H.động 2

( )

1 Oån định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu GHĐ và ĐCNN của thước

- Tại sao trước khi đo ta phải ước lượng độ dài rồi mới chọn thước

3 Bài mới :

a Đặt vấn đề :

- Quan sát hình mở đầu bài mới, cho biết để xác định chính xác thể tích chất lỏng chứa ở hai bình trên ta làm như thế nào ?

- Hôm nay ta nghiên cứu bài mới

b Phát triển vấn đề :

- Ơû cấp I em đã học các đơn vị đo của một số đại lượng Hãy cho biết đơn vị

đo thể tích là đơn vị nào ?

- Đơn vị đo thể tích thường dùng là đơn vị nào ?

Bài 3

ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

I Đơn vị đo thể tích

- Đơn vị đo thể tích chính là

- Gọi học sinh lên kiểm tra

- Học sinh nghiên cứu trả lời

- Học sinh ghi bài mới

- Nêu các đơn vị đo thể tích đã học

Trang 7

H.động 3

( )

- Ngoài đơn vị đo thể tích là mét khối còn đơn vị nào khác

- Mối quan hệ giữa hai đơn

vị này như thế nào ?

- Kể tên các đơn vị đo thể tích khác mà em biết ngoài hai đơn vị mét khối, lít

- Mối quan hệ giữa các các đơn vị đó như thế nào

- Tiến hành làm C1/ 12 – SGK

- Biết được đơn vị đo thể tích, muốn đo thể tích chất lỏng chứa trong bình ta sử dụng dụng cụ nào

- Vào phần 1/ II

- Quan sát hình 3.2/ 12 – SGK

- Xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo Tên gọi của dụng cụ đó là gì Cấu tạo của chúng ra sao

- Dụng cụ đo thể tích ở hình 3.2/ 12 – SGK thường gặp ở đâu ?

- Nếu ở nhà chúng ta không có bình chia độ thì chúng ta xác định thể tích của chất lỏng như thế nào

- Những dụng cụ dùng để

đo thể tích của chất lỏng là gi?

- Tiến hành làm C5/ 13 – SGK

- Có dụng cụ đo thể tích, ta tiến hành xác định thể tích chất lỏng bằng cách nào

- Vào phần 2/II

- Quan sát kênh hình 3.3, 3.4, 3.5 / 13 – SGK

- Tiến hành làm C6, C7, C8/ 13 – SGK

- Khi đo thể tích ta tiến hành như thế nào

- Tiến hành làm C9/ 13 – SGK

mét khối ( m3 ) Ngoài ra còn dùng : lít ( l )

C1/ 12 – SGK

Tìm số thích hợp điền vào chỗ trống dưới đây

1m3 = 1000 dm3 =

1.000.000 cm3 1m3 = 1.000 lít =

1.000.000 ml = 1.000.000 cc

II Đo thể tích chất lỏng :

1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích chất lỏng

Những dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng gồm ; bình chia độ, cốc đong và các vật dụng đã biết sẵn dung tích

2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng :

C9/ 14 – SGK

a thể tích

b GHĐ – ĐCNN

- Nêu môùi quan hệ giữa các đơn vị

- Kể tên các đơn vị khác

- Học sinh làm C1/

12 – SGK

- Tìm hiểu dụng cụ

đo thể tích

- Quan sát hình, trả lời GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo

- Học sinh nghiên cứu nhóm

- Học sinh tiến hành làm C5/ 13 – SGK

- Học sinh tiến hành làm C6, C7, C8/ 13 – SGK

- Học sinh tiến hành làm C9/ 13 - SGK

Trang 8

H.động 4

( )

- Tiến hành vận dụng phương pháp đo thể tích của chất lỏng vào thực hành

- Hướng dẫn học sinh thực hành, hoàn thành bảng báo cáo thực hành

c Củng cố :

- Đơn vị đo thể tích chất lỏng

- Nêu cách xác định thể tích chất lỏng bằng bình chia độ

4 Dặn dò :

- Học bài kết hợp vở ghi

- BTVN : SBT

- Hoàn thành bảng báo cáo thực hành

- Chuẩn bị : “ Đo thể tích vật rắn không thấm nước “

+ Có thể dùng bình chia độ để đo thể tích vật rắn không thấm nước được không ?

+ Tìm hiểu phương án đo thể tích

c thẳng đứng

d ngang

e gần nhất

* Cách đo thể tích chất lỏng

- Ước lượng thể tích chất lỏng cần đo

- Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp

- Tiến hành đo theo quy tắc

- Đọc và ghi kết quả theo quy định

3 Thực hành :

( Học sinh kẻ báo cáo thực hành )

- Học sinh tiến hành thực hành xác định thể tích của chất lỏng

- Hoàn thành báo cáo thực hành

- Nêu lại cách xác định thể tích của chất lỏng bằng bình chia độ

Trang 9

Tuần : 04

Bài : 04

ĐO THỂ TÍCH CỦA VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Đo thểû tích của vật rắn không thấm nước

- Củng cố kiến thức đo thể tích bằng bình chia độ

2 Kỹ năng :

- Biết đo thể tích bằng bình chia độ

- Biết sử dụng dụng cụ đo chất lỏng để đo thể tích của vật rắn không thấm nước

3 Thái độ :

- Tuân thủ quy tắc đo thể tích chất lỏng và vật rắn

- Trung thực với số liệu thực hành

B CHUẨN BỊ :

- Bình chia độ

- Vật rắn không thấm nước

- Bảng báo cáo thực hành

- Bài tập củng cố

- Dây buộc vật thả vào nước

- Bình tràn chuẩn bị sẵn và bình chia độ

- Vật rắn không thấm nước

- Mẫu báo cáo thực hành

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Thời gian Hoạt động giáo viên Nội dung ghi Hoạt động học sinh

H.động 1

( )

H.động 2

( )

1 Oån định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

- Đơn vị đo thể tích chất lỏng là đơn vị nào?

- Để đo thể tích chất lỏng người ta tiến hành đo như thế nào

- Chữa bài tập về nhà

3 Bài mới :

a Đặt vấn đề :

- Hãy cho biết tiết trước để

đo thể tích của chất lỏng người sử dụng dụng cụ nào để đo thể tích

- Gọi học sinh trả lời

- Kiểm tra kiến thức cũ

Trang 10

H.động 3

( )

- Bây giờ, cô có những vật rắn : khối gỗ hình chữ nhật, viên bi, đinh ốc, viên đá,…

Hãy cho xác định thể tích của những vật rắn đó

- Nêu phương án xác định thể tích của vật rắn mà em biết

- Muốn biết rõ hơn chúng

ta nghiên cứu bài hôm nay

- Vào bài mới

b Phát triển vấn đề :

- Quan sát hình vẽ 4.2 / 15 – SGK cho biết người ta sử dụng dụng cụ nào để đo thể tích vật rắn không thấm nước

- Hãy mô tả phương án đo thể tích vật rắn bằng bình chia độ

- Tại sao người ta phải buộc dây vào vật

- Học sinh tiến hành thực hành đo thể tích của vật rắn bằng bình chia độ

- Hoàn thành báo thực hành theo mẫu

- Nếu vật là viên đá to hơn miệng bình chia độ thì sao

- Khi đó, ta sử dụng dụng cụ gì để đo thể tích của vật rắn

- Quan sát hình 4.3 / 15 – SGK

- Mô tả phương án xác định thể tích của vật rắn

- Dựa vào hai cách đo thể tích của vật rắn hãy nêu lại phương pháp xác định thể tích của vật rắn không thấm nước

- Tiến hành làm C3/ 16 – SGK

- Khi sử dụng bình tràn xác định thể tích của vật rắn cần chú ý điều gì

- Đối với những vật có dạng hình học đơn giản ta xác định thể tích của chúng

Bài 4:

ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

I Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước

1 Dùng bình chia độ

( Hình 4.2/ 15 )

2 Dùng bình tràn :

( Hình 4.3/ 15 )

3 Kết luận :

Để đo thể tích vật rắn không thấm nước có thể dùng bình chia độ, bình tràn

- Học sinh nghiên cứu phương án

- Học sinh ghi bài

- Học sinh trực quan hình vẽ minh họa

- Mô tả phương án thực hành

- Mô tả dụng cụ thực hành và phương án thực hành

- Học sinh trực quan hình

- Mô tả dụng cụ thực hành , phương án thực hành

- So sánh hai phương án thực hành xác định thể tích vật rắn có gì khác

- Tiến hành làm C3/

16 – SGK

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w