- Trực quan, vấn đáp, giảng giải, phân tích so sánh- Kiến tạo lại, đàm thoại, gợi mở, phát vấn, suy nghĩ-thảo luận, cặp đôi-chia sẽ, nhóm nhỏ, phân tích kênh chữ kết hợp với kênh hình, [r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết 9
Ngày giảng:
BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Trình bày được thực trạng và phân bố ngành lâm nghiệp của nước ta; vai trò của từng loại rừng
2 Kĩ năng
- Phân tích bản đồ, lược đồ lâm nghiệp hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để thấy rõ sự phân
bố của các loại rừng
- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ để hiểu và trình bày sự p.t của lâm nghiệp
- Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng sống như:
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm , quản lí thời gian trong làm việc nhóm
- Tự nhận thức: Tự nhận thức thể hiện sự tự tin khi làm việc cả nhóm, trình bày thông tin
3.Thái độ:
- Có ý thức về bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên rừng
4 Năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán, sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng tranh ảnh, số liệu thống kê, sử dụng átlát Địa lí.tư duy tổng hợp theo lónh thổ
5 Tích hợp
* Tích hợp đạo đức: -Giáo dục tình yêu thiên nhiên, tỏ thái độ không đồng tình với
những hành động phá hoại tài nguyên môi trường từ đó có ý thức, trách nhiệm trong
việc bảo vệ tài nguyên rừng
II
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: - Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
- Lược đồ lâm nghiệp và thủy sản trong SGK
- Một số hình ảnh về hoạt động lâm nghiệp nước ta
HS: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập,Át lát địa lí, tìm hiểu thông tin
III- Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
- Trực quan, vấn đáp, giảng giải, phân tích so sánh- Kiến tạo lại, đàm thoại, gợi mở, phát vấn, suy nghĩ-thảo luận, cặp đôi-chia sẽ, nhóm nhỏ, phân tích kênh chữ kết hợp với kênh hình, hoạt động nhóm
IV.Tiến trình giảng dạy và giáo dục
1 Ổn định: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 7’
HS 1: - Trình bày sự phát triển và phân bố nông nghiệp
-Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta?
HS 2: Làm BT 2 sgk
3 Bài mới : 1’: Dựa vào điều kiện tự nhiên nào để phát triển lâm nghiệp (3/4 diện
tích là đồi núi) Vậy hiện nay ngành lâm nghiệp có vai trò như thế nào, phát triển ra sao Chúng ta vào bài mới tìm hiểu: Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Biết được thực trạng rừng của
nước ta hiện nay và vai trò của từng loại
rừng
- Phương pháp: vấn đáp, nêu và giải quyết
vấn đề.
- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, trình
bày 1’
- Thời gian: 15’
GV: yêu cầu HS dựa vào bảng 9.1 và
H 9.2 kết hợp kênh chữ mục 1.1 SGK và
thực tế thảo luận theo nội dung sau:
+ Nhận xét diện tích rừng của nước ta.
+ Độ che phủ rừng của nước ta là bao
nhiêu % ?Tỉ lệ này cao hay thấp ? vì sao?
+ Nước ta có mấy loại rừng? Nâu cơ cấu và
vai trò của từng loại.
HS thảo luận, các nhóm báo cáo, nhận xét,
bổ sung
GV chuẩn kiến thức.
Gv liên hệ
? Hiện nay tài nguyên rừng địa phương em
hiện nay ntn? Biện pháp? Là HS chúng ta
cần làm gì để bảo vệ tài nguyên rừng?
Hs: Tài nguyên rừng đang có nguy cơ bị suy
giảm nên cần bảo vệ để góp phần bảo vệ
môi trường và chống biến đổi khí hậu
Hoạt động 2:
- Mục tiêu: Biết được sự phát triển và phân
bố của tài nguyên rừng ở nước ta.
- Phương pháp: vấn đáp,dạy học nhóm, nêu
và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, chia
nhóm, trình bày 1’
- Thời gian: 15’
Gv yêu cầu hs dựa thông tin sgk và hiểu biết
hoàn thành nhóm bàn theo câu hỏi:
Câu 1: Nhận xét tình hình phát triển và và
phân bố lâm nghiệp( trong đó có khai thác,
chế biến và trồng rừng)
Câu 2: Trồng rừng đem lại lợi ích gì ? Tại
sao lại phải vừa khai thác vừa bảo vệ
rừng ?
( Lợi ích:
+ Tăng tỉ lệ che phủ rừng lên
I Ngành lâm nghiệp
1 Tài nguyên rừng.
- Đang bị cạn kiệt, chiếm tỉ lệ thấp, tổng diện tích rừng( 14,1 triệu ha),
độ che phủ rừng:40,8%- QN là 53,6% (năm 2015)
- Nước ta có 3 loại rừng
+Rừng sản xuất: chiếm ~40,9 %
Cung cấp gỗ cho công nghiệp, dân dụng, xuất khẩu.Giải quyết việc làm, đem lại thu nhập cho người dân
+Rừng phòng hộ: chiếm 46,6%
Phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường
+ Rừng đặc dụng : chiếm 12,5%
Bảo vệ hệ sinh thái, bảo tồn sự đa
dạng sinh học (nguồn gen)
2.Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp.
- Khai thác gỗ: khai thác và chế biến
gỗ, lâm sản chủ yếu ở niền núi, trung du
+ Hằng năm khai thác 2,5 triệu m2
gỗ ở khu vực rừng sản xuất
+ Công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản phát triển ở vùng nguyên liệu
-Trồng rừng: Tăng tốc độ che phủ rừng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp
+Năm 2015 tỉ lệ che phủ rừng là 40,84%
Trang 3+ Phần ý nghĩa về mục đích sử dụng rừng
sản xuất, rừng phòng hộ
+ Tại vì: Mục đích phát triển bền vững
nguồn tài nguyên rừng đó là đảm bảo đáp
ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên rừng cho
thế hệ hôm nay mà không làm phương hại
đến tài nguyên rừng của thế hệ mai sau)
Gv: bổ sung
Ngành công nghiệp chế biến gỗ đã trở thành
ngành hàng xuất khẩu chủ lực đứng thứ 5
của Việt Nam sau dầu thô, dệt may, giày dép
và thủy sản Việt Nam đã trở thành nước
xuất khẩu đồ gỗ đứng đầu Đông Nam Á
Chất lượng sản phẩm đồ gỗ Việt Nam luôn
được nâng cao, có khả năng cạnh tranh được
với các nước trong khu vực
4- Củng cố ( 3 ph)
GV sủ dụng câu hỏi và bài tập trong sách giáo khoa
5- Hướng dẫn về nhà.2’
1 Học bài cũ
2 Chuẩn bị nội dung phần thủy sản
V Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 10 BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN ( TT)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành thủy sản ở nước ta
2 Kĩ năng
- Phân tích bản đồ, lược đồ thủy sản hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để thấy rõ sự phân bố của các bãi tôm cá; vị trí các ngư trường trọng điểm
- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ để hiểu và trình bày sự p.t của nghành thủy sản
- Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng sống như:
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm , quản lí thời gian trong làm việc nhóm
- Tự nhận thức: Tự nhận thức thể hiện sự tự tin khi làm việc cả nhóm, trình bày thông tin tin
Tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự nhận thức
3.Thái độ
- Có ý thức về bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên thuỷ sản
4 Năng lực
Trang 4- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán, sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng tranh ảnh, số liệu thống kê, sử dụng átlát Địa lí.tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
5 Tích hợp
* Giáo dục đạo đức: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, tỏ thái độ không đồng tình với
những hành động phá hoại tài nguyên môi trường từ đó có ý thức, trách nhiệm trong
việc bảo vệ tài nguyên biển
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Gv: - Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
- Lược đồ ngành thủy sản trong SGK
- Một số hình ảnh về hoạt động thủy sản nước ta
Hs: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập,tìm hiểu thông tin , Át lát địa lí
III- Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
Trực quan, vấn đáp, giảng giải, phân tích so sánh- Kiến tạo lại, đàm thoại, gợi mở, phát vấn, suy nghĩ-thảo luận, cặp đôi-chia sẽ, nhóm nhỏ, phân tích kênh chữ kết hợp kênh hình
IV- Tiến trình giảng dạy và giáo dục
1 Ổn định
2- Kiểm tra bài cũ: ( 5 ph)
Nêu cơ cấu và vai trò các loại rừng
3 Bài mới: Dựa vào điều kiện nào có thế phát triển ngành thủy sản
Hoạt động 3:
- Mục tiêu: Nêu được những thuận lợi và khó
khăn của ngành thủy sản.
- Kĩ thuật: động não, trực quan, đàm thoại, gợi
mở
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình
- Thời gian: 18’
? Nêu vai trò của nghành thủy sản trong nền kinh
tế quốc dân.
HS: nêu vai trò của ngành như SGK
? Nước ta có những điều kiện tự nhiên nào để
phát triển nghành thuỷ sản.
- HS nêu những ĐK tự nhiên: nhiều sông ngòi, ao
hồ, có vùng biển rộng
? Xác định trên H9.1 các tỉnh trọng điểm nghề
cá.
HS:trả lời, GV yêu cầu kết hợp chỉ trên bản đồ
? Đọc tên và xác định trên H9.2 bốn ngư trường
lớn ở nước ta.
Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ treo tường
II Ngành thủy sản.
* Vai trò: sgk
1- Nguồn lợi thủy sản.
* Thuận lợi:
- Nước ta có ĐKTN và tài nguyên thiên nhiên khá thuận lợi để phát triển nghành khai thác và nuôi trồngthủy sản nước mặn, nước lợ, nươc ngọt
+ Bốn ngư trường lớn: Cà Mau-Kiên Giang, Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, Hải Phòng - Quảng Ninh, Quần đảo Hoàng Sa Và Trường Sa
+ Nhiều diện tích mặt nước + Đường bờ biển dài
+ Có nhiều bãi triều cửa sông
Trang 5? Những khó khăn do thiên nhiên gây ra cho
khai thác và nuôi trồng thuỷ sản?
HS : phát biểu, liên hệ thực tế địa phương.
GV: chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4:
- Mục tiêu: Nêu được những thuận lợi và khó
khăn của ngành thủy sản
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật: động não, trực quan, đàm thoại, gợi
mở
- Thời gian: 12’
? so sánh số liệu trong bảng 9.2 rút ra nhận xét
về sự phát triển của nghành thủy sản.
HS: phát biểu( sản xuất thủy sản phát triển mạnh,
tỉ trọng khai thác cao hơn nuôi trồng Nuôi trồng
phát triển mạnh góp phần chuyển dịch cơ cấu
nông thôn và khai thác tiềm năng to lớn của đất
nước)
? Dựa vào Át lát đọc tên các tỉnh có sản lượng
nuôi trồng thủy sản lớn nhất ở nước ta
HS xác định trong Át lát báo cáo
? Tiến bộ của xuất khẩu thuỷ sản có ảnh hưởng gì
đến phát triển ngành ?
HS : phát biểu và chỉ bản đồ treo tường.
GV: chuẩn kiến thức.
? Các em có những hành động gì để bảo vệ tài
nguyên biển.
Hs: tuyên truyền
* Khó khăn:
- Hay bị thiên tai, vốn ít, môi trường suy thoái, nguồn lợi thủy sản suy giảm
2 Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.
- Khai thác thủy sản: sản lượng tăng nhanh,các tỉnh dãn đầu về khai thác: Kiên Giang, Cà Mau,
Bà Rịa -Vũng Tàu, Bình Thuận Nuôi trồng: Cà Mau, An Giang, Bến Tre
- Nuôi trồng thủy sản: phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá Các tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất là Cà Mau,
An Giang, Bến tre
- Xuất khẩu thủy sản: đã có những bước phát triển vượt bậc
4- Củng cố- Bài tập: ( 5 ph)
GV sử dụng câu hỏi và bài tập trong sách giáo khoa
5- Hướng dẫn về nhà.( 3 ph)
- Học bài cũ theo câu hỏi Sgk
- Hướng dẫn hs làm bài 3 sgk t37
- Chuẩn bị máy tính,thước,compa,đo độ, chì để thực hành bài 10
V Rút kinh nghiệm