- Xác định được sự phân bố của ngành dịch vụ phụ thuộc vào sự phân bố dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế.. Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.. *Phân nhóm thảo luận: N
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 12 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP.
- Bản đồ công nghiệp việt Nam
III Hoạt động lên lớp:
hiện nay gồm các cơ sở
nào ? Cơ sở nào là quan
Dựa vào sgk, em hãy
cho biết thế nào là
HS liên hệ trả lời
HS tìm hiểu SGK trả lời
Nêu khái niệm" CN
I Cơ cấu ngành CN.
Trang 2và hai trung tâm CN
nghiệp nói trên
trọng điểm"
HS dựa vào các nguồn tài nguyên, lực lượng lao động trả lời
Q/s H12.1 Sắp xếp các ngành theo tỉ trọng
HSQ/s H12.3Xác định trên bản đồ
Xác định: Tên các trung tâm
Cơ cấu đa dạng gồm nhiều ngành
Một số ngành công nghiệp trọng điểm đã hình thành
II Các trung tâm CN lớn.
Trang 3máy thủy điện và nhiệt
điện lớn của nước ta ?
Liên hệ kiến thức đã họckể
- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi
- Chuẩn bị bài mới:
+ Vai trò và đặc điểm ngành dịch vụ
Đặc điểm phát triển và phân bố
Trang 4
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 13 VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ DỊCH VỤ
.
I Mục tiêu bài học:
- Nắm được vai trò ngành dịch vụ trong vấn đề phát triển kinh tế trong hoạt động sản xuất và xã hội
- Xác định được sự phân bố của ngành dịch vụ phụ thuộc vào sự phân bố
dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế
- Có kĩ năng phân tích sơ đồ xác lập các mối quan hệ địa lí
II Chuẩn bị:
- Bản đồ GTVT và du lịch Việt Nam
III Hoạt động lên lớp:
1 ổn định (1p)
2 Bài cũ: Xác định các trung tâm thành phố lớn trên bản đồ?(3-5p)
3 Bài mới: GV vào bài.
(HSYK)
So sánh các phương tiện
đi lại trước đây và hiện
I Cơ cấu và vai trò dịch
vụ trong nền kinh tế.
1 Cơ cấu dịch vụ.
Cơ cấu đa dạng gồm dịch
vụ sản xuất, dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ công cộng.Kinh tế càng phát triển thìhoạt động dịch vụ càng đadạng
Trang 5Phân tích vai trò bưu
Đọc SGK.(HSKY)
Sự phân bố phụ thuộc vào yếu tố nào?
2 Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống.
Vận chuyển nguyên vật liệu cho các ngành kinh tế
và sự tiêu thụ sản phẩm ngành đó
Tạo ra mối liện hệ giữa các vùng
Thu hút lao động tạo nhiều việc làm
II Đặc điểm phát triển
và
phân bố các ngành dịch vụ.
1 Đặc điểm phát triển.
Chiếm 25% lao động nhưng chiếm 38,5% GDp.Phát triển nhanh có nhiều
cơ hội để vươn lên
khả năng thu lợi nhuận cao
2 Đặc điểm phân bố.
Phân bố phụ thuộc vào phân bố dân cư và phát triển kinh tế khu vực
Phân bố không đều
TP Hồ Chí Minh và Hà Nội là 2 Trung tâm dịch
Trang 6- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi.
- Chuẩn bị bài mới: Đặc điểm ngành GTVT
+ Sự phân bố của ngành
Trang 7
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 14 GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN
3 Bài mới: GV v o b iào bài ào bài
Trang 8Tại sao khi chuyển sang
Trả lời câu hỏi SGK
*Phân nhóm thảo luận:
Nêu đặc điểm và xác
định trên bản đồ sự phân
bố các loại hình giao
thông?
Gv cho liên hệ các tuyến
đường địa phương
HĐ2(7p)
HS tìm hiểu trả lời
Q/s Bảng 14.1 Xác định loại hình giao thông chiếm tỉ trọng lớn và tăng nhanh nhất
Hoạt động nhóm:
N1: Đường bộ, đường sắt
N2: đường sông ,đường biển
N3: Đường hàng không, đường ống
Đại diện nhóm báo cáo
và trình bày
HSYK liên hệ tìm hiểu
2 GTVT nước ta đã phát triển đầy đủ các loại hình.
Có đủ các loại hình giao thông
Đường bộ chiếm tỉ trọng lớn nhất
Đường hành không chiếm
tỉ trọng tăng nhanh nhất
a Đường bộ
205000km( 15 000Km quốc lộ) Các tuyến 1A, QL15
Nhiều phà đã thay bằng cầu
b Đường sắt
Dài 2632Km,đường sắt Bắc Nam
c Đường sông.
d Đường biển.
Vận tải ven biển quốc tế
3 cảng lớn nhất HP, ĐN,SG
Trang 9Bưu chính viễn thông có
ý nghĩa như thế nào đến
Nhận xét tốc độ phát triển điện thoại
Cả lớp thảo luận
Ý nghĩa: Đẩy nhanh tốc độphát triển kinh tế, hội nhậpnền kinh tế VN và kinh tế thế giới
Phát triển nhanh, được đầu
tư lớn,
Số người dùng điện thoại tăng vọt là nước có tốc độ phát triển điện thoại thứ 2 thế giới
3 Củng cố bài:(5p)
- Xác định trên bản đồ các tuyến đường giao thông?
- Đặc điểm ngành bưu chính viễn thông?
IV Hướng dẫn về nhà:(2p)
- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi
- Chuẩn bị bài mới: Thương mại và du lịch-
+Đặc điểm ngành ngoại thương, nội thương
Trang 10
Ngày soạn Ngày dạy
Tiết 15: THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH.
2 Bài cũ: Học sinh xác định các tuyến đường giao thông trên bản đồ?(5p)
3 Bài mới: GV vào bài.
Trang 11Nhận xét sự khác nhau
nội thương các vùng và
giải thích?
Nêu tình hình phát
triển nội thương từ khi
đổi mới đến nay?
HSYK nêu -Vai trò của ngoạithương
- Các nguồn hàng xuất, nhập khẩu
HN,TP.HCM là 2 trungtâm thương mại, dịch
vụ lớn nhất, đa dạng nhất nước ta
2 Ngoại thương.
Là hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng nhất nước ta
Các mặt hàng xuất khẩu: dầu thô, dày da, khoáng sản, lâm sản,nông,thuỷ sản.Nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên nhiên liệu
Thị trường xuất khẩu
mở rộng: Châu Á- TBD,thị trường châu
Âu, Bắc Mĩ
II Du lịch.
Đem lại nguồn thu nhập lớn, góp phần mở rộng giao lưu giữa
Trang 12triển du lịch Việt Nam
và liên hệ địa phương?
3 Củng cố bài: (5p)
- Tại sao HN,TP.HCM là 2 trung tâm thương mại, du lịch lớn?
- Địa phương em có nhữngnguồn tài nguyên nào để phát triển du lịch?
Trang 13IV Hướng dẫn về nhà:(1p)
- Học bàicũ theo hệ thống câu hỏi.Chuẩn bị bài mới: Thực hành
Ngày soạn Ngày dạy
Tiết 16 THỰC HÀNH
VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ.
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh cần rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu cây trồng bằng
biểu đồ miền và nhận xét biểu đồ
- Củng cố các kiến thức đã học về cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta
* GV nêu nhiệm vụ cần phải hoàn thành
Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP nước ta thời kì 1991-2002
GV hướng dẫn cách vẽ biểu đồ miền
Cụ thể : H/s cần vẽ thể hiện 03 miền với 03 ngành khác nhau Nông –lâm –
ngư , Dịch vụ, công nghiệp
- H/s cần đóng khung hình chữ nhật thể hiện 100%
- Cột ngang biểu hiện các năm, cột dọc biểu hliện cơ cấu qua từng năm
- Chú ý: H/S phải chú giải bắng việc tô màu khác nhau
Trang 14Trong trường hợp chuổi số liệu nhiều năm.
Bước 2: Vẽ biểu đồ.
Vẽ khung biểu đồ hình chử nhật hoặc hình
vuông cạnh đứng bên trái thể hiện tỉ lệ
%,cạnh ngang là các năn.Các khoảng cách
giữa các điểm thể hiện các thời điểm dài
ngắn tương ứng
Vẽ lần lượt theo từng chỉ tiêu
Vẽ đến đâu tô màu đến đó đồng thời thiết
lập bảng chú giải
ghi tên biểu đồ
Xác đinhj các bước vẽ biểu đồ miền?
Sự thay đổi cơ cấu kinh tế biểu hiện như thế nào?
Giải thích sự thay đổi đó?
Trang 16- Sau bài học học sinh cần hiểu và trình bày được cấu trúc cơ bản tháp tuổi nước ta, đặc điểm dân cư và kinh tế các ngành Việt nam.
- Phân tích được các nhân tố tác động đến các ngành kinh tế cụ thể
1 Dựa vào H2.1 nhận xét quy mô dân số, tình hình giai tăng dân số nước ta
từ 1954-2003 ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ tăng tự nhiên?
2 Nêu sự phân bố các dân tộc Việt nam?
1 Xác định trên bản đồ các tuyến đường giao thông quan trọng, Nêu rỏ
ngành nào chiếm ưu thế trọng vận chuyển hàng hoá?Tại sao?
Bước 2: Các nhóm làm việc theo yêu cầu- Cử người báo cáo.
Bước 3: đại diện các nhóm báo cáo kết quả., các nhóm khác bổ sung.
Học sinh trình bày bản đồ các kiến thức liên quan
Bước 4; Gv chuẩn xác kiến thức.
Trang 173 Củng cố bài.
- Gv cùng học sinh đánh giá kết quả
Trang 19II Chuẩn bị:
- Đề kiểm tra photo
III Hoạt động trên lớp
Câu1: Nêu những thuận lợi, khó khăn ngành thuỷ sản nước ta?(3.5)
Câu2 Cho biết cơ cấu ngành dịch vụ nước ta? Cho ví dụ chứng minh nền
kinh tế càng phát triển thì dịch vụ càng đa dạng?(2.75)
Câu 3: Sự chuyển dịch nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới thể hiện
như thế nào? (2.5)
Câu 4 : Kể 05 ví dụ về du lịch tự nhiên nước ta?(1.25)
Câu 5.Dựa vào bảng hãy cho biết cơ cấu rừng nước ta.Nêu ý nghĩa của tài
Câu2 Cho biết tình hình thương mại nước ta? (1.5)
Câu 3: Cho biết vai trò dịch vụ nước ta? (2.75)
Câu 4: Kể 05 ví dụ về du lịch nhân văn nước ta?(1.25)
Câu 5 Dựa vào bảng dới đây nhận xét sự thay đổi cơ cấu cây trồng nước ta,
sự thay đổi đó nói lên điều gì?(1.5)
Trang 20- Học sinh còn nhầm trong các nguồn tài nguyên để phát triển kinh tế.
- Phần trắc nghiệm một số câu học sinh còn lúng túng
VI Hướng khắc phục:
- Gv hướng dẫn học sinh các phần còn hạn chế:
Xác định các ngành kinh tế phát triển dựa vào các yếu tố nào?
Trang 21Ngày soạn: ngày dạy
Tiết 19 VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ
- Học sinh xác định được vị trí địa lí , một số thế mạnh và khó khăn trong
phát triển kinh tế của vùng
- Phân tích và giải thích một số chỉ tiêu phát triển kinh tế
II Chủân bị:
- Bản đồ vùng trung du và miền núi bắc Bộ
III Hoạt động lên lớp:
1 ổn định tổ chức(1p)
2 bài cũ: GV nhận xét bài kiểm tra.(5p)
3 Bài mới: GV vào bài.
Trả lời
Q/s H17.1 dựa vào gam
Diện tích: 100965Km2
Dân số 11,5 triệu ( 2002) chiếm 30% diện tích14,4%dân số cả nước
I Vị trí địa lí và giới hạn lảnh thổ.
Vị trí: Bắc: Giáp TQ, nam:
Ý nghĩa:
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Gồm 2 tiểu vùng: ĐB,TB
Trang 22Xác định trên bản đồ
Yêu cầu nêu sự khác
nhau giữa 2 tiểu vùng và
Dân cư có đặc điểm gì?
màu nêu nét khái quát
Xác định các mỏ khoáng sản
các sông có tiềm năng phát triển thuỷ điện
Núi cao hiểm trở,khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông ít lạnh hơn
Xác định được các khó khăn.(HSYK)
Thế mạnh kinh tế
Khai thác khoáng sản, thuỷ điện,trồng cây CN,dược liệu,du lịch sinh thái,kinh tế biển
Thuỷ điện, trồng rừng, câyCNlâu năm,chăn nuôi gia súc lớn
Khó khăn:
Trang 23Nhận xét sự chênh lệch
các chỉ tiêu về dân cư xã
hội ở 2 tiểu vùng và rút
ra nhận xét?
Đời sống nhân dân vùng
núi hiện nay được cải
thiện như thế nào?
Có nhiều kinh nghiệm trong sản
xuất
Có sự chênh lệch một số chỉ tiêu dân cư- KT,XH ở
- Học bài củ theo hệ thống câu hỏi
- Chuẩn bị bài mới: Tình hình kinh tế vùng trung du và miền núi Bắc
B
Tiết 20 VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ ( tiếp theo)
Soạn Giảng:
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh củng cố phát triển kĩ năng đọc bản đồ, phân tích đánh giá được
tiềm năng phát triển kinh tế và ảnh hưởng đến vấn đề môi trường vùng
Trang 24- Biết vẽ sơ đồ thể hiện mối liên hệ giữa đầu vào và đầu ra của ngành công
nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến
II Chuẩn bị:
- Bản đồ kinh tế vùng Đông nam bộ
III Hoạt động lên lớp:
các nhà máy năng lượng
các trung tâm công
nghiệp luyện kim cơ
khí?
Nêu ý nghĩa của việc
xây dựng nhà máy thuỷ
IV Tình hình phát triển kinh tế.
1 Công nghiệp.
Các ngành công nghiệp: luyện kim, cơ khí hoá chất
Thế mạnh CN năng lượng
2 Nông nghiệp.
Sản phẩm đa dạng
Trồng trọt: Cây lương thực,cây CN nhiệt đới, cậnnhiệt đới
Chăn nuôi gia súc lớn chủ
Trang 25Nêu theo SGK.(hsyk)
Thiếu quy hoạch chưa chủ động trong thị trường
Nêu Xác định các tuyến giao thông và nhận xét
Xác định các địa điểm các điều kiện để phát triển du lịch
Xác định các trung tâm kinh tế vùng
Các ngành CN đặc trưng của các trung tâm đó
yếu trâu
Trồng rừng theo hướng nông-lâm kết hợp
Nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản
3 Dịch vụ.
Hệ thống giao thông phát triển thông thương với ĐBSh và các nước láng giềng
Trao đổi hàng hoá truyền thống thông qua các cửa khẩu
Du lịch là thế mạnh: Du lịch sinh thái và du lịch văn hoá, lịch sử
V Các trung tâm kinh tế.
Thái Nguyên: CN nặng.Việt Trì: Hoá chất, giấy,VLXD
Hạ Long: Than, du lịch.Lạng Sơn: Cửa khẩu quốc tế
3 Củng cố bài:(5p)
Trang 26- Xác định trên bản đồ các TTCN các ngành CN trên bản đồ?
IV.Hướng dẫn về nhà:(2p)
- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi
- Chuẩn bị bài mới: Thực hành
Y/c: Mối quan hệ giữa khoáng sản với sự phát triển kinh tế vùng?
Tiết 21 THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ.
- Bản đồ vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
III Hoạt động lên lớp.
Trang 27Các nhóm hoạt động theo từng nội dung.
Sử dụng bài 1 tập bản đồXác định các nguyên nhân: trữ lượng lớn, điềukiện sinh thái hợp lí, nhucầu phát triển kinh tế trong và ngoài nước
Sử dụng câu 2b vở bài tập
Xác định tập bản đồ
Vẽ sơ đồ
1 Bài tập 1
Xác định vị trí các mỏ than
- Man gan: Cao Bằng: Cách200Km
c Xác định vị trí vùng mỏ
than, nhà máy nhiệt điện, cảng xuất khẩu than cửa Ông,
d Vẽ sơ đồ:
3 Củng cố bài:
- GV cho học sinh hoàn thành bài tập
Trang 28Nhóm 4; Vẽ sơ đồ:
Nhiệt điện: Phả lại, Uông Bí.
Mỏ than Quảng Ninh
Xuất khẩu ra thị trường thế giới: TQ, Nhật Bản,
EU,Cu Ba
Xuất khẩu than cho các địa phương trong nước.
IV Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi
- Chuẩn bị bài mới:
Vùng đồng bằng sông Hồng
Xác định vị trí giới hạn
Trang 29
Tiết 22 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG.
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh cần nắm vững vị trí giới hạn của vùng trên bản đồ
- Hiểu rỏ vùng có diện tích nhỏ nhưng giao lưu thuận tiện với các vùng trong nước
- Vùng có dân cư đông đúc nền nông nghiệp thâm canh lúa nước cao và có
2 Bài cũ: Vẽ sơ đồ bài tập 2 SGK.(5p)
3 Bài mới: GV vào bài.
HĐ của GV HĐ của HS NỘI DUNG
Vùng có diện tích nhỏTiếp giáp vùng Trung du
Trang 30Đất phù sa màu mỡ thuậnlợi phát triển nông
nghiệp lúa nước
Khí hậu nhiệt đới có mùađông lạnh
Khoáng sản phong phú
TN biển du lịch khá phong phú
III Đặc điểm dân
Kết cấu hạ tầng nông
Trang 31- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi
- Chuẩn bị bài mới: Tình hình phát triển kinh tế vùng
+ Đặc điểm phát triển các ngành kinh tế