1. Trang chủ
  2. » Soft Yaoi

bài soạn sinh 7 tuần 13

6 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 25,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tích hợp GDBĐKH: Giáp xác có số lượng loài lớn có vai trò quan trọng đối với đời sống con người: làm thực phẩm, cải tạo nền đáy, làm sạch môi trường nước, giúp cân bằng sinh học Giáo [r]

Trang 1

Ngàysoạn:15/11/2018 Tiết 25

Bài 23 Thực hành: MỔ VÀ QUAN SÁT TÔM SÔNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh mổ và quan sát cấu tạo mang: nhận biết phần gốc chân ngực và các

lá mang

- Nhận biết một số nội quan của tôm như: hệ tiêu hoá, hệ thần kinh

- Viết thu hoạch sau buổi thực hành bằng cách tập chú thích đúng cho các hình câm trong SGK

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng mổ động vật không xương sống

- Biết sử dụng các dụng cụ mổ

CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kĩ năng hợp tác trong nhóm

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm được phân công

- Kĩ năng quản lý thời gian

3 Thái độ:

- Giáo dục thái độ nghiêm túc, cẩn thận

Tích hợp GD đạo đức:

+ Tôn trọng mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường

+ Trung thực, khách quan, nghiêm túc trong làm việc và nghiên cứu khoa học

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh

Giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, liên hệ thực tế, trình bày vấn đề

II PHƯƠNG PHÁP:

- Thực hành kết hợp vấn đáp và làm việc theo nhóm

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên: Tôm sông còn sống 2 con; Chậu mổ Bộ đồ mổ, kính lúp

2 Học sinh: Tôm sông còn sống mỗi nhóm 2 con

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC:

1 Ổn định tổ chức: 1’

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:5’

? Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài và di chuyển của tôm sông ?

Trang 2

? Nêu sự dinh dưỡng và sinh sản của tôm sông ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức thực hành: 3’

- GV nêu yêu cầu của tiết thực hành như SGK

- Phân chia nhóm thực hành và kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm

Hoạt động 2: Tiến trình thực hành:30’

GV hướng dẫn nội dung thực hành

* Mổ và quan sát mang tôm

- GV hướng dẫn cách mổ như hướng dẫn ở hình 23.1 A, B (SGK trang 77)

- Dùng kính lúp quan sát 1 chân ngực kèm lá mang, nhận biết các bộ phận và ghi chú thích vào hình 23.1 thay các con số 1, 2, 3, 4

- Thảo luận ý nghĩa đặc điểm lá mang với chức năng hô hấp, điền vào bảng Bảng 1: ý nghĩa đặc điểm của lá mang

- Bám vào gốc chân ngực

- Thành túi mang mỏng

- Có lông phủ

- Tạo dòng nước đem theo oxi

- Trao đổi khí dễ dàng

- Tạo dòng nước

a Mổ tôm

- Cách mổ SGK

- Đổ nước ngập cơ thể tôm

- Dùng kẹp nâng tấm lưng vừa cắt bỏ ra ngoài

b Quan sát cấu tạo các hệ cơ quan

+ Cơ quan tiêu hóa:

- Đặc điểm: Thực quản ngắn, dạ dày có màu tối Cuối dạ dày có tuyến gan, ruột mảnh, hậu môn ở cuối đuôi tôm

- Quan sát trên mẫu mổ đối chiếu hình 23.3A (SGK trang 78) nhận biết các bộ phận của cơ quan tiêu hoá

- Điền chú thích vào chữ số ở hình 23.3B

+ Cơ quan thần kinh

- Cách mổ: dùng kéo và kẹp gỡ bỏ toàn bộ nội quan, chuỗi hạch thần kinh màu sẫm sẽ hiện ra, quan sát các bộ phận của cơ quan thần kinh

+ Cấu tạo:

4 Củng cố- đánh giá: 4’

GV nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS Dựa vòa phiếu học tập GV đánh giá kết quả học tập của nhóm

5 Dặn dò:(1’)

Trang 3

- Sưu tầm tranh ảnh một số đại diện của giáp xác

Ngàysoạn:16/11/2018 Tiết 26

Bài 24 ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được các đặc điểm riêng của 1 số loài giáp xác điển hình, sự phân bố của chúng trong nhiều môi trường khác nhau

- Nêu được vai trò của giáp xác trong tự nhiên và đối với việc cung cấp thực phẩm cho con người

2 Về kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát tranh, hoạt động nhóm

-KNS: + KN tìm kiếm, xử lí thông tin khi đọc SGK tìm hiểu vai trò của một số đại diện lớp giáp xác trong thực tiễn cuộc sống+KN hợp tác, lắng nghe tích cực + KN tự tin trình bày ý kiến trước tổ, lớp

3.Về thái độ

Tích hợp GD đạo đức:

+ Trách nhiệm khi đánh giá về tầm quan trọng giáp xác

+ Yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc, sống yêu thương ,

+ Có trách nhiệm trong bảo tồn các loài động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng

+ Trách nhiệm bảo vệ nguồn lợi của giáp xác

Tích hợp GDBĐKH: Giáp xác có số lượng loài lớn có vai trò quan trọng đối

với đời sống con người: làm thực phẩm, cải tạo nền đáy, làm sạch môi trường nước, giúp cân bằng sinh học Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường nước -> bảo vệ, gây nuôi các loài giáp xác

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh

Giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, liên hệ thực tế, trình bày vấn đề

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên:

- Tranh phóng to hình 24.1 24.7 SGK

- Bảng phụ theo mẫu tr.81

2 Hoc sinh: - Kẻ bảng tr 81 vào vở bài tập.

III PHƯƠNG PHÁP: trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp.

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC:

1.Ổn định lớp:1’

Trang 4

7A 26/11/2018

2 Kiểm tra bài cũ: 6’

? Dựa vào đặc điểm nào của tôm người dân địa phương thường có kinh nghiệm

đánh bắt tôm theo cách nào?

HS: Nhờ TB khứu giác trên 2 đôi dâu phát triển, tôm nhận biết thức ăn ở

khoảng cách rất xa

? Phân biệt tôm đực với tôm cái ntn? Tại sao trong quá trình lớn lên của tôm

phải lột xác nhiều lần?

HS: Tôm phân tính:

+ Con đực: càng to

+ Con cái: ôm trứng

Do lớp vỏ của tôm rất cứng như 1 áo giáp lên khi lớn tôm phải lột xác nhiều

lần

3 Bài mới:

Mở bài: như SGK

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số giáp xác khác:

Mục tiêu: Trình bày được một số đặc điểm về cấu tạo và lối sống của các loài

giáp xác thường gặp Thấy được sự đa dạng của giáp xác

- Phương pháp Quan sát mẫu vật- Hoạt động theo nhóm – Tìm tòi -trực quan

- Kĩ thuật: Động não, đọc tích cực, Trình bày một phút

- Thời gian: 18’

- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm (cặp), cá nhân

Chiếu sliel 1

GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK, quan sát

các hình 24.1  24.7 SGK

 Thảo luận nhóm hoàn thành nội dung bảng sau:

I Một số giáp xác khác:

GV: Chiếu nội dung phiếu học tập

Đặc điểm

Đại diện

Kích thước Cơ quan di

chuyển

Lối sống Đặc điểm khác

1 Mọt ẩm Nhỏ Các đôi chân bò Trên cạn Thở bằng mang

3 Rận nước Rất nhỏ Nhờ đôi râu lớn Tự do Mùa hạ sinh toàn con

Trang 5

4 Chân kiếm Rất nhỏ Chân kiếm Tự do, kí sinh Kí sinh ,phần phụ tiêu

giảm

5 Cua đồng Bình

thường

Chân ngực Hang hốc Phần bụng tiêu giảm

7 Tôm ở nhờ Bình

thường

Chân ẩn vào vỏ ốc Phần bụng vỏ mỏng và

mềm

HS: Thảoluận nhóm, hoàn thành bảng

? Gọi đại diện 2- 3 nhóm trình bày

HS: Đại diện nhóm trình bày  nhóm khác nhận xét,

bổ sung

? Trong các đại diện sau loài nào có kích thước lớn

nhất? Lười nào có kích thước nhỏ nhất?

Loài nào có lợi ? loài nào có hại?

HS: Trả lời

Giáo viên nhận xét, bổ sung

? ở địa phương em thường gặp những loài giáp xác

nào? chúng sống ở đâu?

GV: Yêu cầu học sinh rút ra kết luận:

? Nhận xét sự đa dạng của giáp xác

Giáp xác đa dạng, có số lượng loài lớn, sống ở các môi trường khác nhau, có lối sống phong phú

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của giáp xác:

Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa thực tiễn của giáp xác, kể được tên các đại diện có

ở địa phương

- Phương pháp Quan sát mẫu vật- Hoạt động theo nhóm – Tìm tòi -trực quan

- Kĩ thuật: Động não, đọc tích cực, Trình bày một phút

- Thời gian: 12’

- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm (cặp), cá nhân

Tích hợp GD đạo đức: + Trách nhiệm khi đánh giá về

tầm quan trọng giáp xác + Yêu quý thiên nhiên, sống

hạnh phúc, sống yêu thương , + Có trách nhiệm trong

bảo tồn các loài động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt

chủng + Trách nhiệm bảo vệ nguồn lợi của giáp xác

II.Vai trò của giáp xác:

Trang 6

- Tích hợp GDBĐKH: Giáp xác có số lượng loài lớn có

vai trò quan trọng đối với đời sống con người: làm thực

phẩm, cải tạo nền đáy, làm sạch môi trường nước, giúp

cân bằng sinh học Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường

trường nước -> bảo vệ, gây nuôi các loài giáp xác

GV: YC HS đọc thông tin SgK  Hoàn thành nội dung

bảng /SGK/ 81

GV: Chiếu nội dung bảng 2

HS: Đọc thông tin Hoàn thành bảng 2

Giáo viên: Chiếu bảng phụ, gọi học sinh lên điền vào

HS: Lên bảng điền vào bảng phụ

HS: Cả lớp theo dõi, bổ sung

Giáo viên nhận xét, sửa chữa

?Lớp giáp xác có vai trò như thế nào? ( đối với đời sống

con người, vai trò của nghề nuôi tôm, vai trò của giáp

xác nhỏ trong ao, hồ, biển)

HS: Lợi ích:

+ Là nguồn thức ăn của cá

+ Cung cấp thực phẩm

+ Có giá trị xuất khẩu

? Tác hại của lớp giáp xác?

* Lợi ích:

+ Là nguồn thức ăn của cá + Cung cấp thực phẩm + Có giá trị xuất khẩu

* Tác hại: có hại cho giao thông đường thuỷ, hại cho nghề cá, truyền bệnh giun sán

4 Kiểm tra, đánh giá: 4’

* Kết luận chung: học sinh đọc phần đóng khung SGK

? Sự đa dạng của lớp giáp xác ở địa phương em?

? Vai trò của nghề nuôi tôm ở nước ta?

5 Hướng dẫn về nhà: 2’

+ Học bài

+ Đọc mục: “ Em có biết?”

+ Trả lời câu hỏi SGK/ 81

Ngày đăng: 03/02/2021, 04:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w