Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú 3.1- Giới thiệu bài Truyện Người gác rừng tí hon kể về một người bạn nhỏ – con trai một người gác rừng, đã khám phá một vụ
Trang 1TUẦN: 13 MÔN: TẬP ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
- Có tinh thần, ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
GDBVMT (trực tiếp): GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài để thấy những hành động thông minh dũng cảm của bạn nhỏ trong việc bảo vệ rừng Từ đó, HS được nâng cao ý thức BVMT
II Chuẩn bị
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc thuộc và diễn cảm bài Hành trình của bầy ong.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1- Giới thiệu bài
Truyện Người gác rừng tí hon kể về một người bạn
nhỏ – con trai một người gác rừng, đã khám phá
một vụ ăn trộm gỗ, giúp các chú công an bắt được
bọn người xấu cậu bé lập dược nhiều chiến công
như thế nào, đọc truyện các em sẽ rõ
3.2 - Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- GV chia bài làm ba đoạn như sau để luyện đọc:
nhắc nhở cách ngắt nghỉ và phát âm một số tiếng
- Theo dõi học sinh đọc và hướng dẫn rèn đọc
- Hướng dẫn học sinh đọc theo nhóm bàn Kiểm
tra học sinh đọc – nhận xét, khích lệ đọc tốt
- Giáo viên đọc mẫu
- GV đọc diễn cảm bài văn: giọng kể chậm rãi;
nhanh và hồi hộp hơn ở đoạn kể về mưu trí và
hành động dũng cảm của cậu bé có ý thức bảo vệ
rừng; chuyển giọng linh hoạt, phù hợp với lời nhân
vật
b)Tìm hiểu bài
- Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bọn nhỏ đã phát
hiện được điều gì?
+ Phần 1: gồm đoạn 1 và đoạn 2+ Phần 2: gồm các đoạn 3, 4, 5+ Phần 3: Phần còn lại
- Học sinh đọc nối tiếp 3 lượt:
+ rút từ tiếng khó phát âm
+ kết hợp giải nghĩa từ, nêu từ chú giải
+ tập ngắt nghỉ hơi câu dài
- Học sinh luân phiên đọc từng đoạn trong nhóm và giúp bạn sửa sai
- Một học sinh đọc toàn bài HS khá giỏi
thực hiện
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
GV có thể chia nhỏ câu hỏi như sau:
- Thoạt tiên thấy những dấu chân người lớn hằn
trên mặt đất, bạn nhỏ đã thắc mắc thế nào?
- Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn thấy những
gì, nghe thấy những gì?
- Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là
người thông minh, dũng cảm?
GV kết hợp giáo dục bảo vệ môi trường.
- Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia bắt bọn trộm
gỗ?
- Em học tập ở bạn nhỏ điều gì?
c)Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho HS
Chú ý những câu dẫn lời nói trực tiếp của nhân
vật
- GV theo dõi, uốn nắn
- Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quan nào
- Hơn chục cây to bị chặt thành khúc dài; bọn trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối
+Những việc làm của bn nhỏ cho thấy bạn là người thông minh: thắc mắc khi thấy dấu chân người lớn trong rừng; lần theo dấu chân để tự giải đáp thắc mắc Khi phát hiện ra bọn trộm gỗ, lén chạy theo đường tắt, gọi điện thạoi báo công an
+ Những việc làm của bn nhỏ cho thấy bạn là người dũng cảm: chạy
đi gọi điện thoại báo công an về hành động của kẻ xấu Phối hợp các chú công an bắt bọn trộm gỗ
+Bạn yêu rừng, sợ rừng bị phá / Vì bạn hiểu rừng là tài sản chung, ai cũng phải có trách nhiệm gìn giữ, bảo vệ / Vì bạn có ý thức của một công dân nhỏ tuổi, tôn trọng và bảo vệ tài sản chung
- Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung / Bình tĩnh, thông minh khi xử trí tình huống bất ngờ / Phán đoán nhanh / Phản ứng nhanh / Dũng cảm, táo bạo
- HS luyện đọc diễn cảm
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài - Ý nghĩa của truyện?
5 Dặn dò: -Nhận xét tiết học Khen những HS học tốt Dặn HS chuẩn bị bài Trồng rừng ngập mặn
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 3TUẦN: 13 MÔN: TẬP ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
- Có ý thức tham gia trồng và bảo vệ cây trồng
GDBVMT (trực tiếp): GV giúp HS tìm hiểu bài và biết được những nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn, thấy được phong trào trồng rừng ngập mặn đang sôi nổi trên khắp đất nước và tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi.
II Chuẩn bị
Tranh ảnh rừng ngập mặn trong SGK
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra 2 học sinh.
- 2,3 HS đọc các đoạn bài Người gác rừng tí hon.
- Hỏi đáp về nội dung mỗi đoạn
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1- Giới thiệu bài:
Ở những vùng ven biển thường có gió to bão lớn
Để bảo vệ biển chống xói lở, chống vỡ đê khi có
gió to bão lớn, đồng bào sống ven biển đã biết
cách tạo nên một lớp lá chắn – đó là trồng rừng
ngập mặn Tác dụng của trồng rừng ngập mặn lớn
như thế nào, đọc bài văn các em sẽ hiểu rõ
3.2- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
- GV giới thiệu thêm tranh ảnh về rừng ngập mặn,
nếu có
- GV sửa lỗi phát âm cho từng em; giúp HS hiểu
nghĩa các từ ngữ khó trong bài (rừng ngập mặn,
quai đê, phục hồi)
- GV đọc diễn cảm bài văn
b)Tìm hiểu bài
- Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng
ngập mặn?
GV kết hợp giáo dục bảo vệ môi trường.
- Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng
- 1 HS đọc đoạn văn
- Quan sát ảnh minh họa trong SGK
- Từng tốp 4 HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc theo cặp
- Nguyên nhân: do chiến tranh, do quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm làm mất đi một phần rừng ngập mặn
Hậu quả: lá chắn bảo vệ đê biển không còn, đê điều bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn
- Vì các tỉnh này làm tốt công tác
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
ngập mặn?
- Em hãy nêu tên các tỉnh ven biển có phong trào
trồng rừng ngập mặn?
- Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi đưoc phục
hồi?
c)Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội dung
thông báo của từng đoạn văn
- GV hướng dẫn cả lớp đọc một đoạn văn tiêu biểu
– có thể đoạn 3
thông tin tuyên truyền để mọi người dân hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều
- Minh Hải, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh
- rừng ngập mặn được phục hồi đã phát huy tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển; tăng thu nhập cho người dân nhờ lượng hải sản tăng nhiều;
các loài chim nước trở nên phong phú
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn văn HS khá giỏi
thực hiện
4 Củng cố: Bài văn cung cấp cho em thông tin gì? (Bài văn là một văn bản phổ biến khoa học giúp
chúng ta hiểu trồng rừng ngập mặn có tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển; tăng thu nhập cho người dân nhờ tăng sản lượng thu hoạch hải sản.)
5 Dặn dò: -Nhận xét tiết học Khen những HS học tốt Dặn HS chuẩn bị bài Chuổi ngọc lam
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 5TUẦN: 14 MÔN: TẬP ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
Tranh minh họa bài đọc trong SGK Thêm ảnh giáo đường, nếu có
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra 2 học sinh.
- 2,3 HS đọc các đoạn bài Trồng rừng ngập mặn.
- Hỏi đáp về nội dung mỗi đoạn
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1- Giới thiệu bài
- Các bài đọc trong chủ điểm sẽ giúp các em có
những hiểu biết về cuộc đấu tranh chống đói
nghèo, lạc hậu, bệnh tật, vì tiến bộ, vì hạnh phúc
con người
Giới thiệu Chuỗi ngọc lam – một câu chuyện cảm
động về tình thương yêu giữa những nhân vật có
số phận rất khác nhau
3.2 - Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
GV giới thiệu tranh minh họa bài đọc : cô bé Gioan
say mê ngắm chuỗi ngọc lam bày sau tủ kính, Pi- e
đang nhìn cô bé từ sau quầy hàng
- GV chia bài làm hai đoạn như sau để luyện đọc:
nhắc nhở cách ngắt nghỉ và phát âm một số tiếng
- Theo dõi học sinh đọc và hướng dẫn rèn đọc
- Hướng dẫn học sinh đọc theo nhóm bàn Kiểm
tra học sinh đọc – nhận xét, khích lệ đọc tốt
- Giáo viên đọc mẫu
- Quan sát tranh minh họa, chủ
điểm Vì hạnh phúc con người.
Đoạn 1 (Từ đầu đến đã cướp mất người anh yêu quý – cuộc đối thoại giữa Pi- e và cô bé);
Đoạn 2 (Còn lại – cuộc đối thoại giữa Pi- e và chị cô bé)
- Học sinh đọc nối tiếp 3 lượt:
+ rút từ tiếng khó phát âm
+ kết hợp giải nghĩa từ, nêu từ chú giải
+ tập ngắt nghỉ hơi câu dài
- Học sinh luân phiên đọc từng đoạn trong nhóm và giúp bạn sửa sai
- Một học sinh đọc toàn bài HS khá giỏi
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
b)Tìm hiểu bài
- Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
- Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không?
- Chi tiết nào cho biết điều đó?
- Chị của cô bé tìm gặp Pi- e làm gì?
- Vì sao Pi- e nói rằng em bé đã trả rất cao để mua
chuỗi ngọc?
- Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu chuyện
này?
*GV: Ba nhân vật trong truyện đều là nhân hậu,
tốt bụng: Người chị thay mẹ nuôi em từ bé Em gái
yêu chị, dốc hết tiền tiết kiệm để mua tặng chị
món quà nhân ngày lễ Nô- en Chú Pi- e tốt bụng
muốn đem lại niềm vui cho hai chị em đã gỡ mảnh
giấy ghi giá tiền để cô bé vui vì mua được chuỗi
ngọc Người chị nhận món quà quý, biết em gái
không thể mua nổi chuỗi ngọc đã đi tìm chủ tiệm
để hỏi, muốn trả lại món hàng Những con người
trung hậu ấy đã mang lại niềm vui, niềm hạnh
phúc cho nhau
c)Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho HS
- GV theo dõi, uốn nắn
- Để tặng chị nhân ngày lễ Nô- en
Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất
- Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc
- Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một đống xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất Chú Pi- e trầm ngâm nhìn cô, lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền
–Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ở tiệm của Pi- e không? Chuỗi ngọc có phải ngọc thật không? Pi- e bán chuỗi ngọc cho cô bé giá bao nhiêu tiền?
- Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền em dành dụm được /
Vì em bé đã lấy tất cả số tiền mà
em đập con lợn đất để mua món quà tặng chị
- Các nhân vật trong câu chuyện đều là những người tốt / Ba nhân vật trong câu chuyện đều là những người nhân hậu, biết sống vì nhau, biết đem lại niền vui, niềm hạnh phúc cho nhau
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS phân vai đọc diễn cảm bài văn
thực hiện
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Nhắc lại nội dung câu chuyện?
(Ca ngợi những nhân vật trong truyện là những con người có tấm lòng nhân hậu, thương yêu người khác, biết đem lại niềm hạnh phúc, niềm vui cho người khác.)
5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học Nhắc HS hãy biết sống đẹp như các nhân vật trong câu chuyện để cuộc
đời trở nên tươi đẹp hơn
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 7TUẦN: 14 MÔN: TẬP ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Tốc độ có thể khoảng 110 tiếng/phút
Thái độ:
- Có ý thức yêu quý và giữ gìn sản vật khổ công làm ra
II Chuẩn bị
Tranh minh họa bài đọc SGK
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên kiểm tra 2 học sinh.
- 2,3 HS đọc bài Chuỗi ngọc lam.
- Hỏi đáp về nội dung bài đọc
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1- Giới thiệu bài:
Hôm nay, chúng ta sẽ học bài thơ Hạt gạo làng ta
của nhà thơ Trần Đăng Khoa Nhà thơ Trần Đăng
Khoa làm thơ khi mới 7, 8 tuổi và ngay lập tức đã
có những bài thơ được mọi người yêu thích hạt
gạo làng ta là một trong số những bài thơ hay nhất
của anh đã được phổ nhạc Bài thơ sẽ giúp các em
hiểu rõ hơn cuộc sống lao động và chiến đấu anh
hùnh của dân tộc ta trong kháng chiến chống đế
quốc Mĩ xâm lược
3.2 - Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện Đọc
- GV chia thep khổ thơ nhắc nhở cách ngắt nghỉ và
phát âm một số tiếng
- Theo dõi học sinh đọc và hướng dẫn rèn đọc
- Hướng dẫn học sinh đọc theo nhóm bàn Kiểm
tra học sinh đọc – nhận xét, khích lệ đọc tốt
- Giáo viên đọc mẫu Từ dòng thơ 1 chuyển sang
dòng 2 có ngắt nhịp tương đương 1 dấu phẩy Từ
dòng 3 sang dòng 3, hai dòng thơ đọc liền mạch
Những dòng thơ sau đọc khá liền mạch Hai dòng
tiếp có ý đối lập (Cua ngoi lên bờ / Mẹ em xuống
ấy ) cần đọc ngắt giọng, ngưng lại rõ rệt, gây ấn
- Học sinh đọc nối tiếp 3 lượt:
+ rút từ tiếng khó phát âm
+ kết hợp giải nghĩa từ, nêu từ chú giải
+ tập ngắt nghỉ hơi câu dài
- Học sinh luân phiên đọc từng đoạn trong nhóm và giúp bạn sửa sai
- Một học sinh đọc toàn bài HS khá giỏi
thực hiện
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
tượng về sự chăm chỉ, vất vả của mẹ để làm ra hạt
* GV: hai dòng thơ cuối của khổ thơ vẽ nên hai
hình ảnh trái ngược nhau (cua sợ nước nóng phải
ngoi lên bờ tìm chỗ mát; mẹ lại bứơc chân xúông
ruộng để cấy) có tác dụng nhấn mạnh nỗi vất vả,
sự chăm chỉ của người nông dân không quản nắng
mưa, lăn lộn trên ruộng đồng để làm nên hạt gạo
- Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào để làm ra
hạt gạo?
- Vì sao tác giả gọi hạt gạo là hạt vàng?
c)Đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm
- Hạt gạo đựơc làm nên từ tinh túy
của đất (có vị phù sa); của nước (có hương sen thơm trong hồ nước đầy);
và công lao của con người, của cha
mẹ – có lời mẹ hát ngọt bùi đắng cay.
- Giọt mồ hôi sa / Những trưa tháng sau / Nước như ai nấu / Chết cả cá cờ / Cua ngoi lên bờ / Mẹ em xuống cấy
- Thiếu nhi đã thay cha anh ở chiến trường gắng sức lao động làm ra hạt gạo tiếp tế cho tiền tuyến Hình ảnh
các bạn nhỏ chống hạn vục mẻ miệng gầu, bắt sâu lúa cao rát mặt, gánh phân quang trành quết đất là
những hình ảnh cảm động
- Hạt gạo được gọi là hạt vàng vì
hạt gạo rất quý Hạt gạo được làm nên nhờ đất, nhờ nước, nhờ mồ hôi, công sức của cha mẹ, của các bạn thếiu nhi Hạt gạo đóng góp vào chiến thắng chung của dân tộc
- Nối tiếp nhau đọc bài thơ
- Nhẩm thụôc lòng bài thơ
- Cả lớp hát bài “Hạt gạo làng ta”
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 9TUẦN: 15 MÔN: TẬP ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em được học hành
+ Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK
- Biết yêu quý sự học tập và có ý thức chăm chỉ học tập
- GDĐĐHCM (Liên hệ): Giáo dục về cơng lao của Bác với đất nước và tình cảm của nhân dân ta đối với Bác Hồ.
II Chuẩn bị
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - HS đọc thuộc lòng khổ thơ yêu thích trong bài thơ Hạt gạo làng ta.
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1 - Giới thiệu bài
- Bài đọc Buôn Chư Lênh đón cô giáo phản ánh
một khía cạnh quan trọng của cuộc đấu tranh vì
hạnh phúc của con người – đấu tranh chống lạc
hậu Qua bài đọc này, ta sẽ thấy đựơc nguyện
vọng tha thiết của già làng và người dân buôn Chư
Lênh đối với việc học tập như thế nào?
3.2 - Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Có thể chia bài thành 4 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến khách quý.
Đoạn 2: từ Y Hoa đến bên sau khi chém nhát dao.
Đoạn 3: từ Già Rok xem cái chữ nào
Đoạn 4: phần còn lại
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài
- Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để làm gì?
- Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo trang trọng
và thân tình như thế nào?
- Cơ giáo Y Hoa viết chữ gì cho dân làng xem? Vì
sao cơ viết chữ đĩ?
- Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức
chờ đơïi và yêu quý “cái chữ”?
- Quan sát tranh minh họa, chủ
điểm Vì hạnh phúc con người
- HS khá luyện đọc theo cặp
- 1, 2 đọc bài trước lớp
- Cô giáo đến buôn để mở trường dạy học
- Mọi người đến rất đông khiến căn nhà sàn chật ních Họ mặc thành người trong buôn
- Cơ giáo Y Hoa viết chữ “Bác Hồ”
vì cơ giáo muốn nĩi đến cơng lao
to lớn của Bác Hồ và tình cảm của nhân dân ta đối với Bác.
- Mọi người ùa theo già làng đề
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
- Tình cảm của người Tây Nguyên với cô giáo, với
cái chữ nói lên điều gì?
Chốt lại: Tình cảm của người Tây Nguyên đối với
cô giáo, với “cái chữ” thể hiện nguyện vọng thiết
tha của người Tây Nguyên cho con em mình được
học hành, thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu, xây dựng
cuộc sống ấm no, hạnh phúc
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc Có thể chọn
đoạn 3
- Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho HS
- GV theo dõi, uốn nắn
nghị cô giáo cho xem cái chữ Mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo
- Người Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu biết / … / Người Tây Nguyên hiểu: chữ viết mang lại sự hiểu biết, mang lại hạnh phúc, ấm
no
- HS nối tiếp luyện đọc diễn cảm
- HS phân vai đọc diễn cảm bài văn
HS khá giỏi thực hiện
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài - Nhắc lại ý nghĩa của bài.
5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học Về nhà đọc bài Chuẩn bị bài sau: Về ngôi nhà đang xây.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 11TUẦN: 15 MÔN: TẬP ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất nước
+ Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK
Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Tốc độ có thể khoảng 110 tiếng/phút
+ HS khá, giỏi: Đọc diễn cảm được bài thơ với giọng vui, tự hào
Thái độ:
- Yêu quý đất nước ngày càng giàu đẹp
II Chuẩn bị
- Tranh minh họa bài đọc SGK Tranh ảnh về những ngôi nhà đang xây với trụ bê tông và giàn giáo;
một cái bay thợ nề
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - 2, 3 HS đọc bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo.
- Hỏi đáp về nội dung bài đọc
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1 - Giới thiệu bài:
Khai thác tranh minh họa để giới thiệu bài thơ
3.2 - Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- GV giải nghĩa các từ trong SGK
- Sửa lỗi phát âm, hướng dẫn các em nghỉ hơi linh
hoạt giữa các dòng thơ, phù hợp với từng ý thơ
- Đọc diễn cảm bài thơ – giọng nhẹ nhàng, tình
cảm, tha thiết Nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả:
xây dở, nhú lên, huơ, huơ, tựa vào, thở ra, nồng
hăng Chú ý cách nghỉ hơi một số dòng thơ:
- Tìm những hình ảnh nhân hoá làm cho ngôi nhà
được miêu tả sống động, gần gũi?
- 1 HS khá đọc bài
- Từng tốp đọc nối tiếp
- Luyện đọc theo cặp
- 1, 2 HS đọc toàn bài
Chiều / đi học về Ngôi nhà / như trẻ nhỏ Lớn lên / với trời xanh
- Giàn giáo tựa cái lồng Trụ bê tông nhú lên Bác thợ nề cầm bay làm việc Ngôi nhà thở ra mùi vôi vữa, còn nguyên màu vôi, gạch
Những rãng tường chưa trát
- Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong Ngôi nhà như bức tranh còn nguyên màu vôi, gạch Ngôi nhà như trẻ nhỏ lớn lên cùng trời xanh
- Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, thở ra mùi vôi vữa Nắng đứng ngủ quên trên những bức tường
Trang 12Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
- Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên điều
gì về cuộc sống trên đất nước ta?
c) Đọc diễn cảm bài thơ
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm
Làn gió mang hương ủ đầy những rãnh tường chưa trát Ngôi nhà lớn lên với trời xanh
–VD: Cuộc sống trên đất nước ta rất náo nhiệt, khẩn trương / Dm là một công trường xây dựng lớn / Bộ mặt đất nước hàng ngày, hàng giờ đang thay đổi
- Nối tiếp nhau đọc bài thơ
- Thi đọc diễn cảm
HS khá, giỏi: Đọc diễn cảm được bài thơ với giọng vui, tự hào
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Nhận xét tiết học.
- Khuyến khích HS về nhà HTL 2 khổ thơ đầu bài Chuẩn bị bài Thầy thuốc như mẹ hiền
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 13TUẦN: 16 MÔN: TẬP ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi
- Tốc độ có thể khoảng 110 tiếng/phút
Thái độ:
- Học tập lòng nhân hậu, nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông
II Chuẩn bị
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài thơ Về ngôi nhà đang xây.
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1 - Giới thiệu bài
- Ở thủ đô Hà Nội và nhiều thành phố, thị xã có
những đường phố mang tên Lãn Ông hoặc Hải
Thượng Lãn Ông Đó là tên hiệu của danh y Lê
Hữu Trác, một thầy thuốc nổi tiếng trong lịch sừ
Việt Nam bài đọc hôm nay gioi thiệu với các em
tài năng, nhân cách cao thượng và tấm lòng nhân
từ như mẹ hiền của vị danh y ấy
3.2 - Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- GV giúp HS hiểu những từ ngữ khó trong bài
- Giải thích thêm về biệt hiệu Lãn Ông (ông lão
lười) là biệt hiệu danh y tự đặt cho mình, ngụ ý
rằng ông lười biếng với chuyện danh lợi
- Có thể chia bài thành 3 phần:
+ Phần 1: từ đầu cho đến mà còn cho thêm gạo
củi.
+ Phần 2: tiếp Càng nghĩ càng hối hận.
+ Phần 3: đọc còn lại
- GV đọc diễn cảm bài văn – giọng nhẹ nhàng,
điềm tĩnh
b) Tìm hiểu bài
- Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn
Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người
thuyền chài?
- Quan sát tranh minh họa, chủ
điểm Vì hạnh phúc con người
- 1 HS giỏi đọc
- Nối tiếp nhau đọc
- HS luyện đọc theo cặp
1, 2 HS đọc toàn bài
- Lãn Ông nghe tin con người thuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìm đến thăm Ông tận tụy chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn Ông không những không lấy tiền mà còn cho họ gạo củi
- Lãn Ông tự buộc tôi mình về cái
HS khá giỏi thực hiện
Trang 14Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
- Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong
việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ?
- Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không
màng danh lợi?
- Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài như thế
nào?
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho HS
- Có thể chọn đoạn 2: Chú ý nhấn mạnh những từ
ngữ nói về tình cảm người bệnh, sự tận tụy và lòng
nhân hậu của Lãn Ông (nhà nghèo, đầy mụn mủ,
nồng nắc, không ngại khổ, ân cần, súôt một tháng
trời, cho thêm) ; ngắt câu: Lãn Ông biết tin, bèn
đến thăm.
- GV theo dõi, uốn nắn
chết của một người bệnh không do ông gây ra Điều đó chứng tỏ ông là một thầy thuốc rất có lương tâm và trách nhiệm
- Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo chối từ
- Lãn Ông không màng công danh, chỉ chăm làm việc nghĩa / Công danh rồi sẽ trôi đi, chỉ có tấm lòng nhân nghĩa là còn mãi / Công danh chẳng đáng coi trọng; tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý, không thể đổi thay
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS phân vai đọc diễn cảm bài văn
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà kể lại hoặc đọc lại bài cho người thân nghe.
Chuẩn bị bài sau: Thầy cúng đi bệnh viện
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 15TUẦN: 16 MÔN: TẬP ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải
đi bệnh viện
+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK
Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc Biết đọc diễn cảm bài văn
- Tốc độ có thể khoảng 110 tiếng/phút
Thái độ:
- Có ý thức phê phán các hành vi mê tín dị đoan
II Chuẩn bị
- Tranh minh họa bài đọc SGK
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - 2, 3 HS đọc bài Thầy thuốc như mẹ hiền.
- Hỏi đáp về nội dung bài đọc
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1 - Giới thiệu bài:
Bài đọc Thầy cúng đi bệnh viện kể một câu
chuyện có thật ở Tây Bắc Qua câu chuyện, thầy
cúng không chữa khỏi bệnh cho chính mình phải
nhờ bệnh viện, các em hiểu thêm một khía cạnh
nữa của cuộc đấu tranh vì hạnh phúc của con
người – đấu tranh chống lạc hậu, mê tín dị đoan
3.2 - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- GV giải nghĩa từ khó trong bài
- Có thể chia làm 4 phần:
+ Phần 1: từ đầu học nghề cúng bái.
+ Phần 2: tiếp không thuyên giảm + Phần 3:
tiếp vẫn không lui.
+ Phần 4: phần còn lại
- Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn mạnh những từ ngữ
miêu tả cơn đau của cụ Ún; sự bất lực của các học
trò khi cố cúng bái chữa bệnh cho thầy mà bệnh
không giảm; thái độ khẩn khoản của người con
trai, sự tận tình của các bác sĩ khi tìm cụ về lại
bệnh viện; sự dứt khoát bỏ nghề thầy cúng của cụ
Ún
b) Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn và các câu hỏi:
- Cụ Ún làm nghề gì?
- Những chi tiết nào cho thấy cụ Uùn được mọi
người tin tưởng về nghề thầy cúng?
- 1 HS khá đọc bài
- Từng tốp đọc nối tiếp
- Luyện đọc theo cặp
- 1, 2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm
- Cụ làm nghề thầy cúng
- Khắp làng bản gần xa nhà nào cũng nhờ đến cụ cúng, nhiều người tôn cụ làm thầy, cắp sách theo cụ học nghề
HS khá giỏi thực hiện
Trang 16Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
- Khi mắc bệnh, cụ đã chữa bệnh bằng cách nào?
Kết quả ra sao?
- Cụ Uùn bị bệnh gì?
- Vì sao sỏi thận mà cụ Uùn không chịu mổ, trốn
viện về nhà?
- Nhờ đâu cụ Uùn khỏi bệnh?
GV: Cụ Uùn khỏi bệnh là nhờ có khoa học, các bác
sĩ tận tình chữa bệnh
- Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Uùn đã thay đổi
như thế nào?
- Bài học giúp em hiểu điều gì?
GV ghi nội dung bài lên bảng
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc Có thể chọn
đoạn 3
- Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho HS
- GV theo dõi, uốn nắn
- Cụ chữa bằng cúng bái nhưng bịnh tình vẫn không thuyên giảm
- Cụ bị bệnh sỏi thận
- Vì cụ sợ bị mổ và cụ không tin bác sĩ
- nhờ bác sĩ
- Cụ Uùn hiểu ra rằng thầy cúng không thể chữa khỏi bệnh cho con người, chỉ có bác sĩ và bệnh viện mới làm được điều đó
- Bài học đã phê phán cách suy nghĩ mê tín dị đoan của một số bà con dân tộc và giúp mọi người hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh mà chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm được điều đó
- 2 HS nhắc lại nội dung bài
- HS nối tiếp luyện đọc diễn cảm
- HS phân vai đọc diễn cảm bài văn
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học Về nhà đọc bài Chuẩn bị bài sau Ngu Công xã Trịnh Tường
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 17TUẦN: 13 MÔN: CHÍNH TẢ (NHỚ VIẾT)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các câu thơ lục bát; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm được bài tập 2b
Kĩ năng:
- Tốc độ viết có thể khoảng 95 chữ/15 phút
Thái độ:
- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
- Giáo dục tinh thần hướng thiện, yêu cái đẹp; yêu quý và bảo vệ các con vật
II Chuẩn bị
Các phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng (hoặc vần) theo cột dọc ở BT2b (để HS bốc thăm, tìm từ ngữ chứa tiếng (vần) đó
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - HS viết các từ ngữ theo yêu cầu 3b, tiết chính tả tuần 11.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
3.2- Hướng dẫn HS nhớ, viết
- Nhắc HS xem lại cách trình bày các câu thơ lục
bát, những chữ các em dễ viết sai: rong ruổi, rù rì,
nối liền, lặng thầm
- Đọc cho HS viết
- Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm chữa 7- 10 bài
- Nêu nhận xét chung
3.3- Hướng dẫn HS làm BT chính tả
Bài tập 2b:
- GV cùng cả lớp nhận xét từ ngữ ghi trên bảng,
sau đó bổ sung thêm các từ ngữ đoạn HS khác tìm
được (nói hoặc viết lên bảng lớp)
- Kết thúc trò chơi, GV cho HS đọc một số cặp từ
ngữ phân biệt âm đầu s/x hoặc âm cuối c/t
- HS đọc 2 khổ thơ cuối bài
- Hai HS nối tiếp nhau đọc thụôc lòng 2 khổ thơ
- Cả lớp đọc thầm 2 khổ thơ
- HS lần lượt bốc thăm, mở phiếu và đọc to cho cả lớp nghe cặp tiếng (vần) ghi trên phiếu, tìm và viết thật nhanh lên bảng từ ngữ chức tiếng đó cả lớp cùng làm vào giấy nháp hoặc vở
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Nhận xét tiết học, biểu dương những HS tốt.
- Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện viết chính tả
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 19TUẦN: 14 MÔN: CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo BT3; làm được bài tập 2b
Bút dạ và giấy khổ to để kẻ bảng nội dung BT2; từ điển HS hoặc một vài trang từ điển, nếu có
2,3 tờ phiếu photo nội dung BT3
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - HS viết các từ chỉ khác nhau ở âm đầu s/x hoặc vần uôc/uôt.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
3.2- Hướng dẫn HS nghe, viết
- GV đọc đoạn văn cần viết
- Nêu nội dung đoạn đối thoại?
Chú ý cách viết câu đối thoại, các câu hỏi, câu
cảm, các từ ngữ dễ viết sai: trầm ngâm, lúi húi,
rạng rỡ
3 - Hướng dẫn HS làm BT chính tả
Bài tập 2b
- GV giao cho từng HS hoặc từng nhóm HS làm
tùy theo loại lỗi chính tả mà các em thường mắc
GV tổ chức cho HS “bốc thăm”cặp âm, vần cần
phân biệt và thi viết các từ ngữ có tiếng chứa các
âm, vần đó trên giấy nháp
- HS theo dõi SGK
- Chú Pi- e biết Gioan lấy hết tiền dành dụm từ con lợn đất để mua tặng chị chuỗi ngọc đã tế nhị gỡ mảnh giấy ghi giá tiền để cô bé vui
vì mua được chuỗi ngọc tặng chị
- Đọc thầm đoạn văn
- HS gấp SGK
Cách chơi: HS tự chuẩn bị, sau đó
lần lượt lên “bốc thăm” mở phiếu và đọc to cho cả lớp nghe cặp tiếng ghi trên phiếu (Vd: Con báo, tờ báo…); viết nhanh lên bảng 2 từ ngữ có chứa 2 tiếng đó, rồi đọc lên
- Cả lớp cùng GV nhận xét bổ sung
- Kết thúc trò chơi, một vài HS đọc lại các cặp từ ngữ; mỗi em viết vào vở ít nhất 6 từ ngữ
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Nhận xét tiết học, biểu dương những HS tốt.
- Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập ở lớp Về nhà tìm thêm 5 từ ngữ có vần ao/au
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 21TUẦN: 15 MÔN: CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm được bài tập 2b
- Một vài tờ giấy khổ to cho HS làm 2b
- Hai, ba tờ phiếu khổ to viết những câu văn có tiếng cần điền trong BT3a hoặc 3b
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1 - Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
3.2 - Hướng dẫn HS nghe, viết
- GV đọc đoạn văn cần viết
- Đọc mỗi câu 2 lượt cho HS viết
- Chấm chữa bài
- Nêu nhận xét
3 - Hướng dẫn HS làm BT chính tả
Bài tập 2b:
- Yêu cầu HS chỉ tìm những tiếng có nghĩa VD:
trội - chội Tiếng trội có nghĩa (Anh ấy trội hơn
hẳn chúng tôi) Tiếng chội tự nó không có nghĩa
phải đi với tiếng khác mới tạo thành từ có nghĩa
VD: chật chội (từ láy) ; tìm tiếng chội là sai.
a)
- tra (tra lúa) - cha (mẹ)
- trà (uống trà) – chà (chà xát)
- trả (trả lại) – chả (chả giò)
- trao (trao cho) – chao (chao cánh)
- trào (nước trào ra) – chào (chào hỏi)
- tráo (đánh tráo) – tráo (bát cháo)
- tro (tro bếp) – cho (cho quà)
- trò (làm trò) – trò (cây chò)
b)
- bỏ (bỏ đi) – bõ (bõ công)
- bẻ (bẻ cành) – bẽ (bẽ mặt)
- cải (rau cải) – cãi (tranh cãi)
- cổ (cái cổ) – cỗ (ăn cỗ)
- dải (dải băng) – dãi (nước dãi)
- đổ (đổ xe) – đỗ (đỗ xe)
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
- tròng (tròng dây) – chòng (chòng ghẹo)
- trông (trông đợi) – chông (chông gai)
- trồng (trồng cây) – chồng (chồng lên)
- trồi (trồi lên) – chồi (chồi cây)
- trèo (trèo cây) – chéo (hát chèo)
- mỏ (mỏ than) – mõ (cái mõ)
- mở (mở cửa) – mỡ (thịt mỡ)
- nỏ (củi nỏ) – nõ (nõ điếu)
- ngỏ (để ngỏ) – ngõ (ngõ xóm)
- rỏ (rỏ giọt) – rõ (nhìn rõ)
- rổ (cái rổ) – rỗ (rỗ hoa)
Trang 22Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học.
- Dặn HS kể lại mẩu chuyện cười ở BT cho người thân nghe
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 23TUẦN: 16 MÔN: CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
I Mục đích yêu cầu:
- Ba, bốn tờ giấy khổ to để HS thi tiếp sức làm BT2a, b, c
- Lời giải: Bài tập 2b)
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - HS làm lại Btập 2b trong tiết trước
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1 - Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
3.2 - Hướng dẫn HS nghe, viết
- GV đọc đoạn thơ cần viết
- GV đọc cho HS viết
3.3 - Hướng dẫn HS làm BT chính tả
Bài tập 2:
- GV chọn BT2a hoặc BT2b
- Dán 4 tờ phiếu khổ to lên bảng
- Lời giải (phần ĐDDH)
Bài tập 3:
- Nhắc HS nhớ: ô đánh số 1 chứa tiếng bắt đầu
bằng r hoặc gi; ô đánh số 2 chứa tiếng bắt đầu
- HS trao đổi nhanh trong nhóm nhỏ
- 4 nhóm HS thi tiếp sức Mỗi em viết 1 từ
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
- Đọc yêu cầu BT3
- 1 HS đọc lại mẩu chuyện
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học, biểu dương những HS tốt.
- Dặn HS ghi nhớ những hiện tượng chính tả trong bài; về nhà kể lại truyện cười cho người thân nghe.Điều chỉnh bổ sung:
Trang 25TUẦN: 13 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Hiểu được “Khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1; xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3
Thái độ:
- Bồi dưỡng HS ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt
GDBVMT (trực tiếp): Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh.
II Chuẩn bị
Bảng phụ hoặc 2, 3 tờ giấy trình bày nội dung BT2
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - HS đặt 1 câu có quan hệ từ và cho biết từ ngữ ấy nối những từ ngữ nào trong
câu?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1- Giới thiệu bài
Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học:
3.2- Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1:
- GV gợi ý: Nghĩa của cụm từ khu bảo tồn đa dạnh
sinh học đã được thể hiện ngay trong đoạn văn.
- Chú ý số liệu thống kê và nhận xét về các loài
động vật (55 loài có vú, hơn 300 loài chim, 40 loài
bò sát), thực vật (thảm thực vật rất phong phú,
hàng trăm loài cây)
- Lời giải:
Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ được
nhiều loài động vật và thực vật Rừng nguyên sinh
Nam Cát Tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh học vì
rừng có động vật, có thảm thực vật rất phong phú
GV kết hợp GDBVMT
Bài tập 2:
- GV phát bút dạ và giấy khổ to 2- 3 nhóm
- Lời giải:
*Hành động bảo vệ môi trường
*Hành động phá hoại môi trường
GV kết hợp GDBVMT
Bài tập 3:
- VD: viết về đề tài HS tham gia phong trào trồng
cây gây rừng; viết về hành động săn bắn thú rừng
- 1 HS đọc nội dung (đọc cả chú thích: rừng nguyên sinh, loài lưỡng
cư, rừng thường xanh, rừng bán thường xanh)
- HS đọc đoạn văn, có thể trao đổi cùng bạn bên cạnh
- HS đọc yêu cầu BT2
- Đại diện mỗi nhóm tiếp nối nhau trình bày kết quả
- trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc
- phá rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh cá bằng điện, buôn bán thú vật hoang dã
- HS đọc yêu cầu BT: mỗi em chọn
1 cụm từ ở BT2 làm đề tài, viết
HS khá giỏi thực hiện
Trang 26Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
của một người nào đó
GV kết hợp giáo dục BVMT
- Cả lớp và GV nhận xét, ghi điểm
VD: Đánh cá bằng mìn
Vừa qua ở quê em, công an đã tạm giữ và xử phat
5 thanh niên đánh bắt cá bằng mìn Năm thanh
niên này đã ném mìn xuống hồ lớn của xã, làm cá,
tôm chết nổi lềnh bềnh cách đánh bắt này là hành
động vi phạm pháp luật, phá hoại môi trường rất
tàn bạo Không chỉ giết hại cả cá to lẫn cá nhỏ,
mìn còn hủy diệt mọi sinh vật sống dưới nứơc và
gây nguy hiểm cho con người Việc công an
kịp[ thời xử lí năm thanh niên phạm pháp được
người dân quê em rất ủng hộ
đoạn văn khoảng 5 câu về đề tài đó
- HS nói đề tài mình chọn viết
- HS viết bài
- HS đọc bài viết
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài GV nhắc HS ý thức BVMT
5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học, biểu dương những HS tốt.
- Yêu cầu những HS viết chưa đạt đoạn văn ở BT3 về nhà hoàn chỉnh đoạn văn
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 27TUẦN: 13 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Nhận biết được các cặp của quan hệ từ theo yêu cầu của BT1
- Biết sử dụng cặp quan hệ từ phù hợp (BT2); bước đầu nhận biết được tác dụng của quan hệ từ qua việc so sánh 2 đoạn văn (BT3)
+ HS khá, giỏi: Nêu được tác dụng của quan hệ từ (BT3)
Thái độ:
- Bồi dưỡng HS ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt
GDBVMT (trực tiếp): Cả 3 bài tập đều sử dụng các ngữ liệu có tác dụng nâng cao nhận thức về BVMT cho HS.
II Chuẩn bị
Hai tờ giấy khổ to, mỗi tờ viết 1 đoạn văn ở BT2
Bảng phụ viết một đoạn văn ở BT3b
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - 2,3 HS đọc kết quả làm BT3, tiết LTVC trước (viết đoạn văn khoảng 5 câu về
bảo vệ môi trường, lấy đề tài là một cụm từ ở BT2)
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1- Giới thiệu bài:
Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
3.2- Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- Lời giải:
+Câu a: nhờ mà
+Câu b: không những mà còn
Bài tập 2:
- Lời giải:
+ Cặp câu a: Mấy năm qua, vì chúng ta đã làm tốt
công tác thông tin, tuyên truyền để người dân thấy
rõ nên ở ven biển các tỉnh như đều có phong
trào trồng rừng ngập mặn
+Cặp câu b: Chẳng những ở ven biển các tỉnh
đều có phong trào trồng rừng ngập mặn mà rừng
ngập mặn còn được trồng ở các đảo mới bồi ở
ngoài biển
Bài tập 3:
- Lời giải:
+So với đoạn a, đoạn b có thêm một số quan hệ từ
và cặp quan hệ từ ở các câu sau:
Câu 6: Vì vậy, Mai
Câu 7: Cũng vì vậy, cô bé
Câu 8: Vì chẳng kịp nên cô bé
+Đoạn nào hay hơn? Vì sao?
Đoạn a hay hơn đoạn b Vì các quan hệ từ và cặp
quan hệ từ thêm vào các câu 6,7,8 ở đoạn b làm
cho câu văn nặng nề
- Đọc nội dung BT1, tìm cặp quan hệ từ trong mỗi câu văn; phát biểu
ý kiến
- Cả lớp và GV nhận xét
HS khá, giỏi: Nêu được tác dụng của quan hệ từ (BT3)
Trang 28Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
*Kết luận: Cần sử dụng các quan hệ từ đúng lúc,
đúng chỗ Việc sử dụng không đúng lúc, đúng chỗ
các quan hệ từ và cặp quan hệ từ sẽ gây tác dụng
ngược lài như đoạn b BT3
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà xem lại kiến thức đã học Chuẩn bị bài Ôn tập về từ
loại
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 29TUẦN: 14 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn của BT1; nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2); tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3; thực hiện được yêu cầu của BT4 (a, b, c)
- HS khá, giỏi: Làm được toàn bộ BT4
Hai ba tờ phiếu viết đoạn văn BT1
4 tờ phiếu khổ to – mỗi tờ viết một yêu cầu a hoặc b, c, dcủa Bt4
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - HS đặt câu sử dụng một trong các quan hệ từ đã học.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1- Giới thiệu bài
Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học:
3.2- Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1:
Danh từ chung là tên của một loại sự vật
+Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật
- GV nhắc HS: bài có nhiều danh từ chug, mỗi em
cần tìm 3 danh từ chung, hơn càng tốt
- Lời giải:
+Danh từ riêng trong đoạn: Nguyên
+Danh từ chung trong đoạn: giọng, chị gái, hàng,
nước mắt, vệt, má, chị tay, má, mặt, phía, ánh đèn,
màu, tiếng đàn, tiếng hát, mùa xuân, năm
Chú ý: Các từ chị, chị gái in đậm là danh từ, còn
các từ chị em được in nghiêng là đại từ xưng hô
- Chị!- Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào.-
Chị Chị là chị gái của em nhé !
Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt, kéo vệt
- GV nêu yêu cầu BT
- Nhắc lại kiến thức ghi nhớ về đại từ?
- HS đọc yêu cầu BT; trình bày định nghĩa danh từ chung và danh từ riêng
- 1 HS đọc lại
- Trao đổi nhóm
- 2 HS làm bài trên phiếu
- Cả lớp và GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu BT
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Đại từ xưng hô là từ được người nói để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi,
HS khá, giỏi: Làm được toàn bộ BT4
Trang 30Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
- Lời giải:
Chị, em, tôi, chúng tôi
Bài tập 4:
- Nhắc HS:
+Đọc từng câu trong đoạn văn, xác định câu đó
thụôc kiểu câu Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?
+Tìm xem trong mỗi câu đó, chủ ngữ là danh dừ
hay đại từ?
+Với mỗi kiểu câu chỉ cần nêu 1 VD
- GV phat phiếu riêng cho 4 HS, mỗi em thực hiện
1 ý
- GV nhận xét
- Lời giải (phần chuẩn bị)
mày, chúng mày, nó, chúng nó
Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô theo thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà,
em, chị, cháu, thầy, bạn
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn BT, làm việc cá nhân – gạch dưới các đại từ xưng hô vừa tìm được
- HS đọc đề bài
- HS làm bài cá nhân
- Phát biểu ý kiến
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học, biểu dương những HS tốt.
- Nhắc HS nhớ những kiến thức đã học về động từ, tính từ, quan hệ từ để chuẩn bị Ôn tập về từ loại.Điều chỉnh bổ sung:
Trang 31TUẦN: 14 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Xếp đúng các từ in đậm trong đoạn văn vào bảng phân loại theo yêu cầu của BT1
- Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài Hạt gạo làng ta, viết được đoạn văn theo yêu cầu (BT2)
Thái độ:
- Bồi dưỡng HS ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt
II Chuẩn bị
Một tờ phiếu khổ to viết định nghĩa động từ, tính từ, quan hệ từ
Một vài tờ phiếu khổ to kể bảng phân loại động từ, tính từ, quan hệ từ
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong 4 câu sau:
Bé Mai dẫm Tâm ra vườn chim, Mai khoe:
- Tổ kia là chúng làm đấy Còn tổ kia là cháu gài lên đấy
(danh từ chung: bé, vườn, chim, tổ; danh từ riêng: Mai, Tâm; đại từ: chúng, cháu)
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1- Giới thiệu bài:
Ở lớp 4 và lớp 5, các em học 5 từ loại Chúng ta đã
ôn tập về danh từ, đại từ trong tiết học này, sẽ ôn
tập 3 từ loại nữa là động từ, tính từ, quan hệ từ
3.2- Hướng dẫn HS làm bài tập
+Tính từ: xa, vời vợi, lớn
+Quan hệ từ: qua, ở, với
Bài tập 2:
- Lời giải:
VD: Trưa tháng 6 nắng như đổ lửa nước ở các
thửa ruộng nóng như có ai nấu lên Lũ cá cờ chết
nổi lềnh bềnh trên mặt ruộng Còn lũ cua nóng
- Đọc nội dung BT1 Cả lớp theo dõi SGK
- HS phát biểu ý kiến
+Động từ là những từ chỉ trạng thái, hoạt động của sự vật
+tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái
+Quan hệ từ là từ ni các từ ngữ hoặc các câu với nhau, nhằm phát hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc câu ấy
- HS làm việc cá nhân, đọc kĩ đoạn văn, phân loại từ
- HS đọc nội dung BT, trao đổi cùng bạn bên cạnh
- Nối tiếp nhau đọc kết quả bài làm
+Động từ: đổ, nấu, chết, nổi chịu, ngoi, cấy, đội, cúi, phơi, chứa
HS khá giỏi thực hiện
Trang 32Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
không chịu được, ngoi hết lên bờ Thế mà, giữa
trời nắng chang chang, mẹ em lội ruộngc ấy lúa
Mẹ đội chiếc nón lá, gương mặt mẹ đỏ bừng Lưng
phơi giữa nắng mà mồ hôi mẹ vẫn ướt đẫm chiếc
áo cánh nâu Mỗi hạt gạo làm ra chứa bao giọt
mồ hôi, bao nỗi vất vả của mẹ
+Tính từ: nóng, lềnh bềnh, nắng, chang chang, đỏ bừng, ướt đẫm, vất vả
+Quan hệ từ: ở, như, trên, còn, thế mà, giữa, dưới, mà, của
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu những HS viết đoạn văn tả người mẹ cấy lúa chưa đạt về nhà hoàn chỉnh đoạn văn
Điều chỉnh bổ sung: