1. Trang chủ
  2. » Ôn tập Sinh học

Giáo án văn 9 tuần 3

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 19,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến t[r]

Trang 1

Ngày soạn: 30/8/2019 Ngày dạy:

Tiết 10

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mục tiêu.

1 Kiến thức.

- Học sinh ôn tập lại cách làm bài văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu

tả và vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

2 Kĩ năng.

- Kĩ năng bài học: Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn

- Kĩ năng giao tiếp, thể hiện sự tự tin, kĩ năng nhận thức

- Kĩ năng sống: Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tư duy, ra quyết định

3 Thái độ.

Hứng thú với nội dung đang học Vân dụng trong cuộc sống nhất là khi cần giới thiệu về một đối tượng

4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có

liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo

các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích

cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC,

HỢP TÁC

- Giáo dục, bồi dưỡng mở rộng tri thức qua những vấn về thuyết minh

- Rèn luyện phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ trong việc thực hiện nhiệm

vụ của bản thân và các công việc được giao

II Chuẩn bị.

- GV: Bảng phụ ghi các đoạn văn TM và bài tập

- HS: - Ôn lại kiến thức về văn bản TM về một con vật.

- Chuẩn bị nội dung theo sự phân công của giáo viên tiết trước

III Phương pháp, kĩ thuật

- PP vấn đáp, phân tích, đánh giá, thảo luận

- KT động não, giao nhiệm vụ, chia nhóm

IV Tiến trình hoạt độngiờ dạy.

1 Tổ chức: 1’

2 KTBC: 4’

Hãy cho biết tác dụng của vc sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM ? Làm bài tập 3/26?

* Định hướng trả lời: Làm cho đối tượng tm nổi bật, gây ấn tượng

Trang 2

Bài tập 3/26: Tục chơi quan họ:Liền anh, liền chị ở các làng đi lại thăm hỏi, tặng

quà rồi hát với nhau đến tận nửa đêm .những trang phục nữ

3 Bài mới (1’):

3 Bài mới.

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Hình thức: hoạt động cá nhân.

- Kĩ thuật, PP:thuyết trình

Yếu tố miêu tả góp phần làm cho đối tượng trở lên cụ thể, sinh động hơn

Vậy làm thế nào để đưa yếu tố miêu tả vào bài thuyết minh, chúng ta cùng tìm

hiểu nội dung bài học hôm nay

Hoạt động 1: 15’

- Mục tiêu: Hs biết phân tích yêu cầu đề

bài và tìm ý, lập dàn ý

- Phương pháp vấn đáp, động não, phân

tích

- Kĩ thuật: động não.

? Gọi học sinh đọc lại đề bài được chuẩn

bị ở nhà

* Đề bài : Giới thiệu về con trâu ở

làng quê Việt Nam

? Nhắc lại những yêu cầu giáo viên cho

về nhà?

- Lập dàn ý cho đề bài trên

- Viết phần mở bài có sử dụng yếu tố

miêu tả

? Tuy nhiên muốn làm được dàn ý ta

phải làm những bước nào?

- Tìm hiểu đề, tìm ý

1 Tìm hiểu đề.

? Xđ đối tượng tm?

- Thuyết minh về con trâu

? Phạm vi thuyết minh đối tượng ở đề

bài này như thế nào?

- Con trâu ở làng quê Việt Nam

GV: Như vậy đề bài này yêu cầu ta

thuyết minh về con trâu gắn bó với làng

quê Việt Nam như thế nào chứ không

phải về con trâu nói chung.

? Em cho biết cụm từ “ Con trâu ở làng

quê Việt Nam” gợi cho em suy nghĩ gì?

- Giới thiệu vai trò, vị trí của con trâu

trong đời sống của người nông dân,

I Nội dung luyện tập.

Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.

Tìm hiểu đề, tìm ý.

* Tìm hiểu đề

- Thể loại: văn thuyết minh

-Vấn đề thuyết minh: Vai trò, vị trí của con trâu trong đời sống người nông dân

Trang 3

trong nghề nông của người Việt Nam.

GV: Đó là cuộc sống của người làm

ruộng, con trâu trong việc đồng áng,

con trâu trong cuộc sống làng quê.

2 Tìm ý

? Con trâu có vai trò, vị trí ntn trong đời

sống của người nông dân, trong nghề

nông của người Việt Nam

- Con trâu là tài sản lớn

- Con trâu trong nghề làm ruộng: kéo

cày, bừa, kéo xe, trục lúa…

- Con trâu trong lễ hội đình đám

- Con trâu đối với việc cung cấp thực

phẩm về chế biến đồ mĩ nghệ

- Con trâu đối với tuổi thơ

? Đọc văn bản thuyết minh khoa học?

? Qua văn bản nãy em có thể sử dụng

được những ý gì cho văn bản thuyết

minh của mình?

- Có thể sử dụng những tri thức nói về

sức kéo, nguồn cung cấp thực phẩm

* Dàn ý:

* Tìm ý:

- Con trâu là tài sản lớn

- Con trâu trong nghề làm ruộng: kéo cày, bừa, kéo xe, trục lúa…

- Con trâu trong lễ hội đình đám

- Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm về chế biến đồ mĩ nghệ

- Con trâu đối với tuổi thơ

* Sử dụng: tri thức nói về sức kéo

* Dàn ý:

Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu gắn

bó với đồng ruộng Việt Nam

Thân bài:

- Con trâu là tài sản lớn của người nông

dân Việt Nam.

+ “ Con trâu là đầu cơ nghiệp.”

+ “Tậu trâu, lấy vợ làm nhà Cả ba việc ấy thực là gian nan.”

- Con trâu trong nghề làm ruộng: là sức kéo để cày bừa, kéo xe, trục lúa

+ Cày bừa: trâu tốt cày 3-4 sào Bắc Bộ một ngày; trâu trung bình cày 2-3 sào + Kéo: một sào lúa với trọng tải 3-4 tạ, rừng núi thì dùng để kéo gỗ

- Con trâu trong lễ hội đình đám:

+ Lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn.“ Dù ai buôn đâu, bán đâu 10-8 chọi trâu thì về”

+ Lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên làm vật

tế thần

- Con trâu là nguồn cung cấp thịt, da để thuộc, sừng trâu để làm đồ mĩ nghệ

- Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu: Những đứa trẻ thường được giao việc chăn nuôi trâu, chúng ta có thể bắt gặp những chú bé ngồi vắt vẻo trên lưng

Trang 4

Hoạt động 2: 20’

- Mục tiêu: Giúp hs rèn kĩ năng viết bài

TM có sử dụng yếu tố miêu tả.

- PP: làm mấu, nhóm

- Kĩ thuật: động não - trình bày 1 phút

? Theo em, nội dung cần thuyết minh

trong phần mở bài là gì? Có nên đưa yếu

tố miêu tả vào phần mở bài không?

HS suy nghĩ trả lời

GV nhận xét và chốt lại :

* GV hướng dẫn hs viết đoạn văn tm: :

Viết đoạn văn thuyết minh các em phải

sử dụng các phương pháp thuyết minh.

Ngoài ra chúng ta còn kết hợp với yếu

tố miêu tả Vì vậy, khi các em viết phải

chú ý chúng ta sử dụng yếu tố miêu tả ở

chỗ nào, trong ý nào và nhằm mục đích

gì.

- Có thể mở bài bằng cách giới thiệu

- Mở bài bằng cách nêu mấy câu tục

ngữ, ca dao về con trâu

- Hoặc bắt đầu bằng tả cảnh trẻ em chăn

trâu, cho trâu tắm

=> Từ đó dẫn ra vị trí của con trâu trong

đời sống nông thôn VN

Gv chia lớp làm 4 nhóm, giao nhiệm vụ

cho từng nhóm

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Qua

nhiệm vụ giáo dục hs tính tự lập, tự tin,

tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của

bản thân và các công việc được giao

Nhóm 1: Viết đoạn con trâu trong việc

làm ruộng

Nhóm 2: Giới thiệu con trâu trong một

số lễ hội

Nhóm 3: Giới thiệu con trâu với tuổi thơ

ở nông thôn

Nhóm 4: Giới thiệu con trâu là tài sản

của người nông dân

trâu ở trên đê, ở cánh đồng, trâu cần cù gặm cỏ

Kết bài

- Khẳng định tình cảm của người nông dân với con trâu

II Luyện tập trên lớp

1 Xây dựng đoạn mở bài.

*Tham khảo :

Trâu ơi ta bảo trâu này

………

Ta đây trâu đấy ai mà quản công Bao đời nay, hình ảnh con trâu lầm lũi kéo cày trên đồng ruộng là hình ảnh quen thuộc, gần gũi đối với người nông dân Việt Nam

=> Tdcủa y.tố mt: Thấy rõ hơn sự gần gũi

quen thuộc của con trâu đối với làng quê Việt Nam

2 Xây dựng các đoạn thân bài.

*Tham khảo :

Trong cuộc sống làng quê, con trâu không những là hình ảnh quen thuộc mà còn là tài sản lớn của nhiều gia đình Tục ngữ khẳng định “ Con trâu là đầu cơ nghiệp” Bởi mua được con trâu quả là một việc khó đối với nhiều gia đình, bởi phải có một số tiền lớn mới mua được

Trang 5

HS thảo luận theo nhóm nhỏ và phát

biểu

GV nhận xét kết quả đạt được của từng

nhóm

? Kết thúc phần thân bài cần nêu ý gì ?

Yếu tố miêu tả sử dụng như thế nào ?

GV cho cả lớp tập viết đoạn kết bài sau

đó gọi một vài em trình bày

HS cả lớp làm vào vở Một số em trình

bày

3 Viết đoạn kết bài.

- Con trâu trong tình cảm của người nông dân

- Miêu tả sự gắn bó giữa người nông dân

và con trâu

4 Củng cố : 2’

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học

- PP: Vấn đáp gợi mở

- GV sử dụng bảng phụ có ghi sẵn các đoạn văn( 1 đoạn mở bài, 1 đoạn

phần thân bài và 1 đoạn kết bài) của bài tập phần luyện tập cho HS quan sát,

học

5 HDVN: 3’

- Ôn lại vai trò của yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuật trong

VBTM

- Xem trước một số đề bài tham khảo ở tiết: Viết bài TLV số 1 để tuần sau

viết bài

- Viết thành bài văn hoàn chỉnh cho đề bài vừa luyện tập

- Lập dàn bài cho đề văn số 1 và 2 trong sgk (42)/

V Rút kinh nghiệm

Trang 6

Ngày soạn: 30/8/2019 Ngày dạy:

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

I Mục tiêu.

1 Kiến thức.

- HS thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo

vệ và phát triển của trẻ em

- Thấy được thực trạng cuộc sống của trẻ em hiện nay, những thách thức

- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo

vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam

- Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản

2 Kĩ năng.

- Kĩ năng bài học

+ Nâng cao một bước kĩ năng đọc - hiểu một văn bản nhật dụng

+ Học tập Phương pháp kỹ thuật tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng

+ Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản

3 Thái độ.

- Tự giác học tập, cảm thông với những nỗi bất hạnh của nhiều trẻ em trên thế giới

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có

liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất

lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo

các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được

vẻ đẹp của tác phẩm) năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của văn bản.

* Tích hợp:

- GD đạo đức: Lòng yêu thương con người đặc biệt là trẻ em

=> giáo dục các giá trị TÌNH YÊU THƯƠNG, HẠNH PHÚC, GIẢN DỊ, TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, KHOAN DUNG

- Kĩ năng sống: kĩ năng tự nhận thức, giao tiếp, xác định giá trị, thể hiện sự cảm thông

II Chuẩn bị.

- GV: - sgk, soạn bài, tìm hiểu một số thông tin, hình ảnh về nạn đói và bị

trở thành nạn nhân của nhiều tệ nạn

- Tìm hiểu các chủ trương và chính sách của Đảng và nhà nước ta dành cho thiếu niên, nhi đồng

Trang 7

- HS: sgk, soạn bài theo sự hướng dẫn của giáo viên

III Phương pháp, kĩ thuật

- PP vấn đáp, phân tích, đánh giá, quy nạp, thuyết trình, thảo luận

- KT động não, chia nhóm, xử lí thông tin, trình bày một phút, sơ đồ tư duy

IV Tiến trình giờ dạy.

1 Tổ chức lớp: 1’

2 KTBC: 4’

? Trình bày những nét đặc sắc về giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”

? Mỗi người chúng ta cần phải làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thế giới hoà bình ?

3 Bài mới.

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- PP:thuyết trình

- Kĩ thuật: trình bày 1 phút

Bác Hồ lúc sinh thời từng nói:

Trẻ em như bỳp trên cành

Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan.

Lời dạy của Bác thể hiện sự quan tâm đặc biệt của toàn xã hội đối với những chủ nhân tương lai của đất nước "Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai", vấn đề về quyền trẻ em và các vấn đề về quyền sống của chúng đó và đang được toàn nhân loại cựng quan tâm

Một phần bản “Tuyên bố thế giới ….” Nói nên điều này…

Hoạt động 1: 5’

- Mục tiêu: hs nắm được những nét chính về tác

giả, tác phẩm

- Hình thức tổ chức: Cá nhân/ lớp

- PP vấn đáp

- Kĩ thuật: động não.

? Em hãy nêu xuất xứ của VB ?

- Hội nghị diễn ra trong bối cảnh mấy mươi năm

cuối thế kỉ 20, khoa học kĩ thuật phát triển, kinh tế

tăng trưởng, tính cộng đồng, hợp tác giữa các

nước trên thế giới đang được mở rộng và củng cố

Đó là điều kiện thuận lợi đối với nhiệm vụ chăm

sóc và bảo vệ trẻ em Song bên cạnh đó cũng

không ít khó khăn, nhiều vấn đề cấp bách được đặt

ra…

Hoạt động 2 : 30’

- Mục tiêu: Gúp hs đọc, tìm hiểu để thấy được

I Giới thiệu chung.

- Văn bản được trích trong Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em họp ngày 30/9/1990 tại trụ sở Liên hợp quốc Niu Ooc in trong cuốn Việt Nam và các văn kiện quốc tế về quyền trẻ em

II Đọc, hiểu văn bản.

1 Đọc, chú thích.

Trang 8

thực trạng về việc thực hiện quyền trẻ em trên thé

giới và trách nhiệm của toàn xã hội

- Hình thức tổ chức: Cá nhân/ lớp

- PP thuyết trình, giảng giải, phân tích, giảng

bình, vấ đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

? Văn bản này nên đọc với giọng đọc ntn?

- Mạnh mẽ, dứt khoát, rành mạch, khúc chiết từng

mục

GV đọc mẫu, hs đọc.

HS và giáo viên nhận xét.

GV kiểm tra việc học chú thích của học sinh

HS suy nghĩ trả lời

- Tăng trưởng: phát triển theo hướng tốt đẹp

- Vô gia cư: không gia đình, nhà cửa

? Xét về tính chất nội dung em hãy xác định loại

văn bản?

? Phương thức biểu đạt chính được tác giả sử

dụng trong văn bản?

? Văn bản này gồm 17 mục được bố cục thành

mấy phần?

- phần 1: (2 mục đầu) Lí do của bản Tuyên bố:

Khẳng định quyền được sống, quyền được p.triển

của  trẻ em trên TG, kêu gọi khẩn thiết nhân loại

q.tâm đến v/đề này

- Phần 2: ( mục 3- 7) sự thách thức: thực trạng trẻ

em trên thế giới trước các nhà lãnh đạo chính trị

các nước

- Phần 3: ( mục 8- 9) cơ hội: : những điều kiện

thuận lợi để thực hiện nhiệm vụ quan trọng

- Phần 4: ( mục 10- 17) nhiệm vụ: X.định những

nhiệm vụ cụ thể

* Ngoài ra trong văn bản còn 2 phần tiếp theo:

Những cam kết và những phần tiếp theo

? Em nhận xét như thế nào về cách xây dựng bố

cục trên?

- Bố cục rất chặt chẽ, hơp lí

GV yêu cầu HS chú ý vào 2 đoạn mở đầu.

? Em hãy nêu nội dung và ý nghĩa của từng mục

vừa đọc?

- Mục 1: nêu vấn đề, giới thiệu mục đích và nhiệm

vụ của hội nghị cấp cao thế giới

2 Kết cấu, bố cục:

- Văn bản nhật dụng

- PTBĐ: Nghị luận ( NL

xã hội)

- Bố cục: 4 phần

=> rõ ràng, chặt chẽ, hợp lí

3 Phân tích.

3.1 Lí do của bản Tuyên bố.

Trang 9

- Mục 2: Khái quát những đặc điểm, yêu cầu của

trẻ em; khái quát quyền được sống, được phát

triển trong hoà bình

? Tại sao cần phải họp Hội nghị cấp cao Thế

giới để bàn về vấn đề này?

- Vì trẻ em là một bộ phận của cộng đồng xã hội,

là đối tượng non nớt và nhạy cảm, rất cần đc bảo

vệ, che chở dưới mái ấm gia đình nói riêng và

trong cộng đồng xã hôi nói chung Chính vì lẽ đó,

trong thời điểm hiện nay, mỗi quốc gia đều xđ rõ

việc bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển

của trẻ em là một trong những vđ cấp bách có ý

nghĩa toàn cầu.

? Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề của văn

bản? Nêu vđ theo cách đó có tác dụng gì?

- Nêu vấn đề trực tiếp,gọn rõ, có tính chất khẳng

định,

=> Thu hút sự chú ý của người đọc, qua lời kêu

gọi gây ấn tượng mạnh cho người đọc về vấn đề

này

? Trong mục 2, bản tuyên bố đã nêu những lí do

nào để khẳng định trẻ em cần đc đảm bảo một

tương lai tốt đẹp?

- Trẻ em đều trong trắng… phát triển

? Từ đó, em nhận thấy những quyền cụ thể nào

của trẻ em đc bản tuyên bố nêu ra?

- Trẻ em phải đc sống trong vui tươi, thanh bình

- Trẻ em phải đc chơi, đc học, đc phát triển

- Trẻ em phải đc trưởng thành trong sự hoà hợp và

tương trợ của xã hội và của gd

- Trẻ em hướng đến tương lai bằng việc thu nhân

tri thức và mở rộng tầm nhìn qua xã hội, qua gd

*Gv: đó là những quyền cụ thể trong nd quyền đc

sống, quyền đc phát triển của trẻ em

? Qua tìm hiểu phần 1, em thấy bản tuyên bố

khẳng định điều gì?

HS chú ý các mục 3,4,5,6,7.

? Tuyên bố cho rằng: trong thực tế, trẻ em phải

chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh Dựa theo các mục

4, 5, 6 em hãy khái quát những nỗi bất hạnh mà

Khẳng định quyền sống, quyền được phát triển của mọi trẻ em trên thế giới là vấn đề khẩn thiết mà toàn dân cần phải quan tâm đến

3.2 Sự thách thức.

Trang 10

trẻ em thế giới đang phải chịu đựng?

HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời

- Là nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của sự

phân biệt chủng tộc, sự xâm lược, chiếm đóng và

thôn tính của nước ngoài

- Là nạn nhân của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế,

của tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi

trường xuống cấp

- Nạn nhân của suy dinh dưỡng và bệnh tật

? Trẻ em còn chịu nỗi bất hạnh nào khác mà em

biết?

- Bố mẹ li dị, mồ côi, nạn bạo hành

? Nỗi bất hạnh của trẻ em VN gặp phải hôm nay

là gì?

Theo báo cáo năm 2006, có hơn 2,6 triệu trẻ em

cần đc bảo vệ đặc biệt Trong số đó có trẻ em bị

lạm dụng, bóc lột và buôn bán vì mục đích tình

dục; trẻ em lang thang cơ nhỡ; trẻ em tật nguyền;

trẻ em vi phạm pháp luật trẻ em mồ côi; trẻ em bị

ruồng bỏ ; trẻ em bị ảnh hưởng bởi chất độc màu

da cam, HIV/AIDS; và trẻ em sống trong cảnh

nghèo đói.

- Năm 2008: nổi lên vđ: trẻ em bị bạo hành: Em

Nguyễn Thị Bình, sn: 1986, quê Vĩnh Tường, Vĩnh

Phúc bị gia đình chủ quán phở là Chu Minh Đức,

Trịnh Hạnh Phương ở Thanh Xuân- HN bị ngược

đãi, hành hạ dã man suốt 13 năm: thường xuyên

bị đánh đập, hành hạ bằng giây điện, bị chủ quán

phở dùng dao cắt tiết gà đâm vào tay

- Năm 2009, trẻ em VN đối mặt với dịch cúm A

H1N1

? Em hiểu thế nào là hiểm họa, chế độ

a-pac-thai và thôn tính?

- HS trả lời dựa vào phần chú thích trong sgk

? Những nỗi bất hạnh đó có thể được giải quyết

bằng cách nào?

- Loại bỏ chiến tranh, bạo lực

- Xoá bỏ đói nghèo

? Tuyên bố cho rằng: “ Nỗi bất hạnh của trẻ em

là những sự thách thức mà những nhà lãnh đạo

chính trị phải đáp ứng Em hiểu thế nào là sự

thách thức đối với các nhà chính trị ?

- “ thách thức”: là những khó khăn trước mắt cần

phải ý thức để vượt qua

- Các nhà lãnh đạo của các nước tại LHQ đặt

- Là nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài

- Là nạn nhân của đói nghèo, khủng hoảng kinh

tế, của tình trạng vô gia

cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp

- Nạn nhân của suy dinh dưỡng và bệnh tật

Ngày đăng: 03/02/2021, 02:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w