1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 6

Đại Số 9- Căn bậc hai

5 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 73,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS vận dụng được các liên hệ giữa phép khai phương với phép nhân hoặc với phép chia và có kĩ năng dùng các liên hệ này đẻ tính toán hay biến đổi đơn giảnI. - HS hiểu rõ và tìm được điề[r]

Trang 1

Ngày soạn:

§1 CĂN BẬC HAI

Tiết: 01

* Mục đích của chương:

*Kiến thức

- HS biết định nghĩa, kí hiệu căn bậc hai số học và biết dùng kiến thức này để chứng minh một số tính chất của phép khai phương

- HS biết được liên hệ của phép khai phương với phép bình phương Biết dùng liên hệ này để tính toán đơn giản và tìm một số nếu biết bình phương hoặc căn bậc hai của nó

- HS hiểu được liên hệ giữa quan hệ thứ tự với phép khai phương và biết dùng liên hệ này để so sánh các số

- HS vận dụng được các liên hệ giữa phép khai phương với phép nhân hoặc với phép chia và có kĩ năng dùng các liên hệ này đẻ tính toán hay biến đổi đơn giản

- HS hiểu rõ và tìm được điều kiện có nghĩa của căn thức bậc hai và có kĩ năng thực hiện trong trường hợp không phức tạp

* Kĩ năng

- Có kĩ năng biến đổi biểu thức chứa căn thức bậc hai và sử dụng kĩ năng đó trong tính toán, rút gọn, so sánh số, giải toán về biểu thức chứa căn thức bậc hai

Sử dụng thành thạo MTBT (hoặc bảng) để tìm căn bậc hai của một số

* Tư duy: Phát triển tư duy toán học

*Thái độ:

- Rèn đức tính cẩn thận chính xác, tác phong làm việc nhanh nhẹn, sáng tạo, làm cho HS yêu thích bộ môn

I Mục tiêu:

* Kiến thức: - Học sinh hiểu được khái niệm căn bậc hai của một số không âm,

kí hiệu căn bậc hai

- HS phân biệt được căn bậc hai dương và căn bậc hai âm của cùng một số dương, định nghĩa căn bậc hai số học

* Kĩ năng: -Tìm được các căn bậc hai, căn bậc hai số học của mỗi số không âm,

biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự

- Vận dụng được định lý để so sánh các căn số học

*Tư duy: Rèn khả năng quan sát dư đoán, suy luận hợp lí lôgíc

* Thái độ: có thái độ chuẩn bị bài và tìm hiểu kiến thức mới.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Giáo viên:

+ Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi, bài tập

+ Máy tính bỏ túi

- Học sinh:

+ Ôn tập khái niệm về căn bậc hai (Toán 7)

+ Bảng phụ nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi

III.Phương pháp

Trang 2

Thuyết trình mô phỏng, đàm thoại, thảo luận, vấn đáp, luyện tập-thực

hành, phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm nhỏ

IV Tiến trình giờ dạy – Giáo dục:

1 ÔĐTC(1’):

2 Giảng bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu chương trình và cách học bộ môn (5’)

- GV giới thiệu chương trình:

Đại số 9 gồm 4 chương:

Chương I: Căn bậc hai, căn bậc ba

Chương II: Hàm số bậc nhất

Chương III: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Chương IV: Hàm số y = ax2

Phương trình bậc hai một ẩn

- Hs nghe giáo viên giới thiệu

- GV yêu cầu về sách vở, dụng cụ học tập và phương pháp

học tập bộ môn toán

- Hs ghi lại các yêu cầu của giáo viên để thực hiện

- GV giới thiệu chương I: Ở lớp 7 chúng ta đã biết khái

niệm căn bậc hai Trong chương I, ta sẽ đi sâu nghiên cứu

các tính chất, các phép biến đổi của căn bậc hai, căn bậc

ba

- Nội dung bài hôm nay là: Căn bậc hai

- Hs nghe GV giới thiệu nội dung chương I Đại số và mở

mục lục tr 129 sgk để theo dõi

HĐ 2: Căn bậc hai số học (13’)

- GV: Hãy nêu định nghĩa căn bậc hai của một số a không

âm?

- Hs: Căn bậc hai của một số a không âm là một số x sao

cho: x2 = a

- Với số a dương, có mấy căn bậc hai? Cho ví dụ

HS: Với số a dương có đúng 2 căn bậc hai là √a

-√a

VD: Căn bậc hai của 4 là 2 và -2

?: Hãy viết dưới dạng ký hiệu

HS: √ 4 = 2 và - √ 4 = −2

- Nếu a = 0, số 0 có mấy căn bậc hai?

HS: Với a = 0, số 0 có một căn bậc hai là 0

√ 0 = 0

- Tại sao số âm không có căn bậc hai?

HS: Số âm không có căn bậc hai vì bình phương mọi số

1 Căn bậc hai số học

* Nhắc lại kiến thức lớp

7 (SGK - 4)

*?1:

Căn bậc hai của 9 là

3 và -3 Căn bậc hai của

4

9 là

2

3 và

-2 3

Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và -0,5

Căn bậc hai của 2 là

Trang 3

đều không âm.

GV yêu cầu hs làm ?1

GV nên yêu cầu hs giải thích một ví dụ: Tại sao 3 và -3 lại

là căn bậc hai của 9?

Hs trả lời:

GV giới thiệu định nghĩa căn bậc hai số học của số a (với a

≥ 0) như sgk

Hs nghe GV giới thiệu, ghi lại cách viết hai chiều vào vở

GV đưa định nghĩa và cách viết lên màn hình (hoặc bảng)

để khắc sâu cho hs hai chiều của định nghĩa

x ≥ 0

x = √ a ⇔

(a ≥ 0) x2 = a

- GV yêu cầu hs làm ?2 câu a, hs xem giải mẫu sgk câu a,

một hs đọc, GV ghi lại

Câu b, c, d: 3 hs lên bảng làm

3 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở

- GV giới thiệu phép toán tìm căn số học của số không âm

gọi là phép khai phương

- Ta đã biết phép trừ là phép toán ngược của phép toán

cộng, phép chia là phép toán ngược của phép toán nhân

Vậy phép khai phương là phép toán ngược của phép toán

nào?

HS trả lời:Phép khai phương là phép toán ngược của phép

bình phương

GV: Để khai phương một số, người ta có thể dùng dụng cụ

gì?

HS: Để khai phương một số ta có thể dùng máy tính bỏ túi

hoặc bảng số

GV yêu cầu hs làm ?3

Hs làm ?3 trả lời miệng:

GV cho hs làm BT 6 tr 4 SBT

(Đề bài lên bảng phụ)

Tìm những khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

a Căn bậc hai của 0,36 là 0,6

b Căn bậc hai của 0,36 là 0,06

c √ 0,36 = 0,6

d Căn bậc hai của 0,36 là 0,6 và -0,6

e √ 0,36 = ± 0,6

Hs trả lời:

a Sai

b Sai

√2 và - √2

* Định nghĩa căn bậc hai

số học (SGK -4)

Ví dụ:

Căn bậc hai số học của 4

là √ 4 = 2

* Chú ý:

x ≥ 0

x = √ a ⇔

(a ≥ 0) x2 = a

?2:

b √64 = 8 vì 8 > 0 và

82 = 64 (2 hs lên bảng làm)

c √81 = 9 vì 9 > 0 và

92 = 81

d √ 1,21 = 1,1 vì 1,1 >

0 và 1,12 = 1,21

*Nhận xét:

- Phép toán tìm căn số học của số không âm gọi

là phép khai phương

- Để khai phương một số

ta có thể dùng máy tính

bỏ túi hoặc bảng số

?3: Căn bậc hai của 64

là 8 và -8 Căn bậc hai của 81

là 9 và -9 Căn bậc hai của 1,21 là 1,1 và -1,1

2 So sánh các căn bậc hai số học

Trang 4

c Đúng

d Đúng

e Sai

HĐ 3: So sánh các căn bậc hai số học (12’)

GV: Cho a, b ≥ 0 Nếu a < b thì √a so với √b như thế

nào?

Hs: Cho a, b ≥ 0 Nếu a < b thì √a < √b

GV: Ta có thể chứng minh được điều ngược lại

Với a, b ≥ 0 Nếu √a < √b thì a < b

Từ đó ta có định lý sau:

GV ghi lên bảng định lý tr 5 sgk

GV cho hs đọc ví dụ 2 sgk

Hs đọc ví dụ 2 và giải trong sgk

- GV yêu cầu hs làm ?4

Hs giải ?4 (2 hs lên bảng làm)

- GV yêu cầu hs đọc ví dụ 3 và giải trong sgk

Sau đó làm ?5 để củng cố

Hs giải ?5

3 Củng cố

HĐ 4: Luyện tập (12’)

Bài 1: Trong các số sau, số nào có căn bậc hai?

3; √5 ; 1,5; √6 ; - 4; 0; -

1 4

Hs trả lời miệng:

Bài 3 tr 6 sgk

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

a x2 = 2

GV hướng dẫn: x2 = 2  x là các căn bậc hai của 2

b x2 = 3

c x2 = 3,5

d x2 = 4,12

Hs dùng máy tính bỏ túi, làm tròn đến số thập phân thứ ba

Định lí: (SGK-5)

Ví dụ 2: (SGK - 5 + 6)

?4:

a 16 > 15  √16 >

√15

 4 > √15

b 11 > 9  √11 >

√9

 √11 > 3

Ví dụ 3 (SGK - 6)

?5: Tìm số x không âm biết:

a √ x > 1

b √ x < 3 Giải:

a √ x > 1  √ x >

√ 1  x > 1 Vậy x > 1

b √ x < 3  √ x <

√ 9  x < 9 Vậy 0 ≤ x < 9

Bài tập:

Bài 1:

Những số có căn bậc hai là:

3; √5 ; 1,5; √6 ; 0

Bài 3 tr 6 sgk

a x2 = 2 x1, 2   1,414

b x2 = 3 x1, 2   1,732

c x2 = 3,5x1,2

1,871

d x2= 4,12x1,22,030

Trang 5

Bài 5 tr 4 sbt

(Đề bài đưa lên bảng phụ hoặc màn hình)

So sánh (không dùng bảng số hay máy tính bỏ túi)

a 2 và √2 + 1

b 1 và √3 - 1

c 2 √31 và 10

d -3 √11 và -12

Nửa lớp làm câu a, c; nửa lớp làm câu b, d

Hs hoạt động theo nhóm

Sau khoảng 5’ GV mời đại diện hai nhóm trình bày lời giải

Yêu cầu HS phân tích rõ sự đúng sai

4.Hướng dẫn về nhà (3’)

- Nắm vững định nghĩa căn bậc hai số học của a ≥ 0, phân

biệt với căn bậc hai của số a không âm, biết cách viết định

nghĩa theo ký hiệu

x ≥ 0

x = √ a ⇔

( a ≥ 0) x2 = a

- Nắm vững định lý so sánh các căn bậc hai số học, hiểu

các ví dụ áp dụng

- BTVN: 1, 2, 4 tr 6,7 sgk

1, 4, 7, 9 tr 3, 4 sbt

- Ôn định lý Py-ta-go và quy tắc tính giá trị tuyệt đối của

một số

- Đọc trước bài mới

Bài 5 tr 4 sbt

a Có 1 < 2  1 < √2  1 + 1 <

√2 + 1 hay 2 <

√2 + 1

b Có 4 > 3  √4 >

√3

 2 > √3

 2 – 1 >

√3 – 1

hay 1 >

√3 – 1

c Có 31 > 25  √31 >

√25

 √31 > 5

 2 √31 > 10

d Có 11 < 16

 √11 < √16

 √11 < 4  -3 √11 > -12 V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 03/02/2021, 01:26

w