1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

GIAO AN DAI SO 9 TIET 9

6 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 17,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2)Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng đưa thừa số ra ngoài hoặc vào trong dấu căn trong từng bài toán cụ thể.. - Vận dụng tốt quy tắc này vào việc so sánh các căn bậc hai và tính toán..[r]

Trang 1

Trường THCS Chu Văn An Ngày soạn 22/9/2007

TỔ TỰ NHIÊN I Người soạn : Nguyễn Song

--GIÁO ÁN THAO GIẢNG

Môn : Đại số 9

§ 6.BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC CHỨA CĂN THỨC BẬC HAI

A.MỤC TIÊU :

1) Kiến thức : Học sinh hiểu được rằng từ các đẳng thức A2=|A| và √a b=a b

suy ra được quy tắc đưa thừa số ra ngoài hoặc vào trong dấu căn

2)Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng đưa thừa số ra ngoài hoặc vào trong dấu căn trong

từng bài toán cụ thể

- Vận dụng tốt quy tắc này vào việc so sánh các căn bậc hai và tính toán Đặc biệt biết đặt dấu “cộng” (+) hay dấu “trừ” (-) khi đưa thừa số vào trong dấu căn

3)Thái độ : - Rèn luyện tính cẩn thận và có suy nghĩ khi thực hiện bỏ dấu giá trị tuyệt

đối

- Làm việc có cơ sở khoa học, tính vượt khó, linh hoạt và sáng tạo

B.CHUÂN BỊ :

1)Giáo viên : Bài soạn, SGK/Toán 9/1/trang 24 , thước, bảng phụ , phấn màu

2)Học sinh : Ôn lại hằng đẳng thức A2=|A| , quy tắc nhân các căn thức bậc hai, MTBT

C.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

HOẠT ĐỘNG I : ỔN ĐỊNH LỚP (1 phút)

- Ổn định lớp : Điểm danh

- Giới thiệu các thầy cô giáo về dự giờ

- Giới thiệu môn học, tiết học : Hôm nay các em học tiết 9 – môn Đại số

- GV chia bảng thành 4 phần : Một phần bảng để ghi các kiến thức cơ bản, ba phần bảng còn lại để học sinh luyện tập

HOẠT ĐỘNG II : KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

HĐ 1 : @ GV đưa bảng phụ có ghi sẵn các

bài tập : Rút gọn biểu thức :

+ HS 1 lên bảng trình bày bài giải a) √4 a2=√4 √a2= 2.|a|=−2 a (vì a < 0)

Trang 2

a) √4 a2 (với a < 0) ,

b) 3√(a− 2)2 (với a < 2)

-H1 : Em đã vận dụng kiến thức nào để

giải bài tập này ?

HĐ 2 : Cho a 0 , b 0 Chứng tỏ

rằng √a2b=a√b

HĐ 3 : Cho HS nhận xét bài làm của bạn

và nêu cách làm

HĐ 4 : GV nhận xét, đánh giá

b) 3√(a− 2)2=3 |a −2|=3 (2 − a) (vì a < 2) +Em đã vận dụng quy tắc khai phương một tích các biểu thức không âm, hằng đẳng thức và tính chất của giá trị tuyệt đối +HS 2 lên bảng giải

a2b=a2 √b (áp dụng quy tắc khai phương một tích)

= |a|b (áp dụng hằng đẳng thức

A2=|A| )

= ab (vì a 0, theo tính chất giá trị tuyệt đối)

HOẠT ĐỘNG III : BÀI MỚI (2 phút)

HĐ 1 : Đẳng thức a2b=ab (với a 0

, b 0) cho phép ta biến đổi từ √a2b

thành ab Phép biến đổi này là một

trong các phép biến đổi đơn giản biểu thức

chứa căn thức bậc hai Đó là nội dung bài

học hôm nay

HĐ 2 : GV ghi đề bài lên bảng § 6BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC

CHỨA CĂN THỨC BẬC HAI

HOẠT ĐỘNG IV : ĐƯA THỪA SỐ RA NGOÀI DẤU CĂN (15 phút)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

HĐ 1 : Từ đẳng thức

a2b=ab (với a 0,b

0)

Phép biến đổi này được gọi

là phép đưa thừa số ra

ngoài dấu căn.

HĐ 2 : Để hiểu rõ hơn về

phép đưa thừa số ra ngoài

dấu căn, ta xét các ví dụ sau

Ví dụ 1 :

a) √32 2=3√2

b) √20=√4 5=√2 2 5=2√5

HĐ 3 : Riêng ở ví dụ 1 b ta

đã thực hiện như thế nào?

Một HS đọc to ví dụ 1

1 Đưa thừa số ra ngoài dấu căn :

Ví dụ 1 : SGK/trang 24

Trang 3

+Ở đây ta đã biến đổi số 20

thành tích của hai thừa số

trong đó có một thừa số là

số chính phương (số 4 = 22)

sau đó ta thực hiện đưa thừa

số 2 ra ngoài dấu căn HĐ 4

: Vận dụng các em làm bài

tập 43 a, b, c, d

HĐ 5 : GV chọn hai nhóm

lên bảng giải

HĐ 6 : Các nhóm còn lại

nhận xét bài làm của đại

diện hai nhóm trên bảng

HĐ 7 : Phép đưa thừa số ra

ngoài dấu căn còn giúp cho

ta điều gì ?

HĐ 8 : Để làm rõ nhận xét

trên ta nghiên cứu ví dụ 2 :

SGK/trang 24

HĐ 9 : Gọi một HS lên

bảng trình bày lại ví dụ 2

HĐ 10 : Các em có nhận

xét gì về các biểu thức :

3√5 ; 2√5 và √5 ?

GV : Giới thiệu về căn thức

đồng dạng Nhấn mạnh

thêm rằng nhờ phép đưa

thừa số ra ngoài dấu căn ta

phat hiện được những căn

thức đồng dạng, giúp ta làm

tính dễ dàng

HĐ 11 : Vận dụng

Thực hiện ?2

+HS làm theo nhóm : Nhóm 1, 3, 5 làm bài 43a, c Nhóm 2, 4, 6 làm bài 43b, d Kết quả hoạt động nhóm : a) 3√6 ; c) 10√2 b) 6√3 ; d)

−6√2

+Phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn giúp ta rút gọn được các biểu thức có chứa căn thức bậc hai

+HS đọc ví dụ 2 +HS giải trên bảng

Các biểu thức 3√5 ;

2√5 và √5 được gọi là

đồng dạng với nhau

+Cả lớp làm bài vào vở nháp, hai HS đại diện lên bảng giải :

HS 1 : a) √2+√8+√50

Ví dụ 2 : Rút gọn biểu thức

3√5+√20+√5

Giải :

3√5+√20+√5

= 3√5+2√5+√5

= ( 3+2+1)√5

= 6√5

HS 2 : b) 4√3+√27 −√45+√5

= 4√3+√9 3 −√9 5+√5

Trang 4

GV lưu ý cho HS : Trong

thực hành không nhất thiết

phải viết căn thức đã cho

dưới dạng √a2b Chẳng

hạn ta viết

√45=√9 5=3√5 , không

phải viết

√9 5=√32 5=3√5

HĐ 12 : GV giới thiệu phần

tổng quát cho HS

@GV đưa phần tổng quát

lên bảng phụ và gọi một HS

đọc to cho cả lớp cùng nghe

Cho HS tự nghiên cứu ví dụ

3 (SGK/25)

HĐ 13 : @ Cho HS thực

hiện ?3 SGK.(trên bảng

phụ) Đưa thừa số ra ngoài

dấu căn :

a) √28 a4b2 (với b 0)

b) √72a2b4 (với a < 0)

Chia lớp làm hai nhóm,

mỗi nhóm làm một bài Gọi

đại diện nhóm lên bảng giải

= √2+√22.2+√52.2

= √2+2√2+5√2

= 8√2

Nhóm A

a) √28 a4b2 = √4 7 a4b2

= 2 a2 |b|√7=2 a2b√7 ( b 0)

= 4√3+3√3 −3√5+√5

= 7√3− 2√5

Tổng quát : SGK/25

Với A, B là hai biểu thức

A2 B=|A|.√B , tức là :

thì A2 B= AB

*Nếu A < 0 ; B 0 thì A2 B=− AB Nhóm B

b) √72a2b4 =

36 2 a2b4

= 6 b2|a|√2=− 6 b2a√2 (a < 0)

HOẠT ĐỘNG V : ĐƯA THỪA SỐ VÀO TRONG DẤU CĂN (10 phút)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

HĐ 1 : GV đưa bảng phụ

đã ghi nội dung :

*Nếu A 0 ; B 0

Thì AB =

*Nếu A < 0 ; B 0

Thì AB =

GV : Như vậy ta được phép

đưa thừa số vào trong dấu

căn GV ghi lên bảng

HĐ 2 : Làm ví dụ 4 : Đưa

thừa số vào trong dấu căn :

a) 3√7 , b) −2√3 ,

c) 5 a2√2 a với a 0

d) −3 a2√2 ab với a.b

Một HS lên bảng điền vào chỗ trống để được các đẳng thức sau :

*Nếu A 0; B 0 Thì AB=A2B

*Nếu A < 0 ; B 0 Thì A√B=−√A2B

Gọi HS lên bảng giải lại ví

dụ 4/SGK.trang 26

2 Đưa thừa số vào trong dấu căn :

*Với A 0; B 0

Ta có AB=A2B

*Với A < 0 ; B 0

Ta có AB=−A2B

Trang 5

HĐ 3 : Thực hiện ?4

Đưa thừa số vào trong dấu

căn :

a) 3√5 ; b) 1,2√5

c) ab 4√a với a 0

d) −2 ab2√5 a với a 0

HĐ 4 : Gọi đại diện nhóm

lên bảng giải

GV : Có thể sử dụng phép

đưa thừa số vào trong dấu

căn (hoặc ra ngoài)để so

sánh các căn bậc hai Ta xét

ví dụ sau đây:

Ví dụ 5 :

So sánh : 3√7 với √28

GV : Gọi HS lên bảng trình

bày lại bài giải

H1: Em nào có cách giải

khác ?

HĐ 5 : Vận dụng :

So sánh các số sau :

a) 3√3 và √12

b) 12√6 và 6√1

2 c) 14√82 và 6√1

7 (HS khá)

HS làm theo nhóm

Nhóm A : a ; d Nhóm B : b ; c

Nhóm A :

a) 3√5 = √32 5=√45 d) −2 ab2√5 a =

√(2 ab 2)25 a

=

4 a2b45 a=−20 a3b4

(với a 0)

HS 1 lên bảng giải :

3√7=√9 7=√63

Vì 63 > 28 nên √63>√28 Vậy 3√7 > √28

HS xung phong lên bảng

Giải :

a) Có thể giải bằng hai cách

3√3 > √12 b) 12√6 < 6√1

2 c) 1

4√82=√82

16=√51

8

6√1

7=√36

7 =√51

7

Vì 51

8<5

1

7 nên

√51

8<√51 7

Hay 14√82 < 6√1

7

Nhóm B :

b) 1,2√5 =

√(1,2)2 5=√1 , 44 5

= √7,2 c) ab4√a = √(ab 4)2 a

= √a2b8a=a3b8

(với a 0)

HS 2 lên bảng giải cách 2 :

√28=√4 7=2√7

Vì 3√7 >2√7 nên 3√7 > √28

Trang 6

HOẠT ĐỘNG VI : LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ (7 phút)

@GV dùng bảng phụ ghi tóm tắt hai quy

tắc

1.Quy tắc đưa thừa số ra ngoài dấu căn :

Nếu A 0 ; B 0 thì √A2B= AB

Nếu A < 0 ; B 0 thì √A2B=− AB

2.Quy tắc đưa thừa số vào trong dấu căn

Nếu A 0 ; B 0 thì AB=A2B

Nếu A < 0 ; B 0 thì AB=−A2B

- Làm bài tập 46b/SGK.trang 27

H1 : Để rút gọn được biểu thức này ta áp

dụng quy tắc nào ? Vì sao ?

H2 : Hãy giải bài toán này

GV cùng HS nhận xét và bổ sung , hoàn

chỉnh bài giải

Hai HS đọc lại hai quy tắc (mỗi em một quy tắc)

Một HS đọc đề toán : Rút gọn các biểu thức sau : b) 3√2 x − 58 x +718 x +28

+Muốn rút gọn biểu thức ta sử dụng phép biến đổi đưa thừa số ra ngoài dấu căn để biến đổi các căn thức đó trở thành các căn thức đồng dạng, rồi ta tiến hành rút gọn

Giải :

3√2 x − 58 x +718 x +28

= 3√2 x − 54 2 x +79 2 x+28

= 3√2 x − 102 x+212 x+28

= 14√2 x +28=14 (√2 x+2)

HOẠT ĐỘNG VII : DẶN DÒ (5 phút)

1) Học bài cũ :

- Học thuộc hai quy tắc, vận dụng để làm các bài tập 43e, 44; 45b, c ; 46a và 47/SGK -Lưu ý dùng tính chất giá trị tuyệt đối để bỏ dấu giá trị tuyệt đối

2) Chuẩn bị bài cho tiết học sau :

- Học thuộc bài theo hướng dẫn, xem trước các quy tắc về khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn ở mẫu để tiết sau ta học tốt hơn

- Ôn lại phép khai phương một thương

HOẠT ĐỘNG VIII : RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 05/03/2021, 11:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w