1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2009-2010 - Đỗ Nguyên Vũ

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 243,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Mục tiêu cần đạt : - Củng cố các kiến thức về các hằng đẳng thức: bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương - Học sinh vận dụng thành thạo các hằng thức [r]

Trang 1

Chương I: Phép nhân và phép chia các đa thức

Tiết 1: Nhân đơn thức với đa thức

I - Mục tiêu cần đạt :

- Học sinh lăm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức

- rèn kĩ năng nhân đơn thức với đa thức thành thạo và biết báp dụng quy tắc này vào

giải một số bài tập

II - Chuẩn bị :

GV : SGK

HS : SGK

III - Tiến trình dạy học :

1 ổn định tổ chức lớp :

2 KTKT cũ : : Kiểm tra học sinh.

Câu 1) Nêu quy tắc nhân một số với một tổng ? Viết dạng tổng quát, cho 2 ví dụ ?

Câu 2) Nêu quy tắc nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số ?

Viết dạng tổng quát ?

3.Bài mới

Hoạt động của thầy :

Hoạt động 1 : Hình thành

quy tắc : nếu ta thay a : là

1 đơn thức ; (b+c) là 1 đa

thức Thì ta có phép nhân

đơn thức với đa thức, thực

hiện nó như thế nào ?

- Rất rễ ràng : Quy tắc

thực hiện như nhân một số

với một tổng :

A.( B + C ) = ?

Hoạt động của trò :

1 học sinh nên bảng cả lớp cùng theo dõi và nhận xét bài của bạn : a.( b + c ) + a.b + a.c

xm.xn = xm + n (x # 0)

GT(&) : A.(b + C) = A.B + A.C

Ghi bảng :

? - Hãy viết một đa thức

tuỳ ý 1 Học sinh lên bảng 5x2y + 3y2

I Quy tắc : 1- Quy tắc :

Trang 2

- Nhân (-3) với đa thức

đó bằng cánh áp dụng quy

tắc nhân một số với một

tổng ?

21 :SGK

Là kết quả của phép nhân

5x với đa thức 32- 4x + 1

Qua 2 ví dụ em hãy cho

biết quá trình nhân đơn

thức thức với đa thức.?

(-3).(5x2y + 3y2)

=(-3).(5xy2) + (-3).(3y2)

=-15xy2 - 9y2 3x2 – 4x +1 5x.(3x2 - 4x+1)

= 5x.3x2 + 5x.( -4x) + 5x.1

= 15x3 - 20x2 + 5x

3 Học sinh cùng nên bảng làm 1 ví dụ theo thứ

tự a - b - c

SGKTrang 4

2 - Ví dụ áp dụng : VD1: Tính

a) 2x3 .(x2 +5x - )

2 1

= 2x3..x2 + 2x3.5x + 2x3.(- )

2 1

= 2x5 + 10x4 - x3 b) - xy2.(4x- 5y2x4) =

2 1

(- xy2).4x +

2 1

(- xy2).(-5y2x4)

2 1

= -2x2y2 + x5y4

2 5

c) (7ax5 + a2

- 1).9ax2 = 63a2x7 + 9a3x2

:

4 Luyện tập củng cố :

Bài 1 : Tính

Bài 2 Rút gọn biểu thức :

a) x.(a - b) + a.(x - b)

b) x2.(x + y) - y.(x2 - y2)

Nêu đặc điểm của các biểu

3 SH cùng thự hiện trên bảng, cả lớp làm ra nháp

Biểu thức có phép nhân

II Luyện tập : Bài 1 : Tính

* - 0,75y.(y5 - y2 - 1)

= - 0,75y6 + 0,75y3

- 0,75y2 - 0,75

* (4a3 + a2 - a - 5).(- a)

= - 4a4 - a3 + a2 + 5a

* (4xy2 - xy - x - y).3xy

= 12x2y3 - 3x2y2 - 3x2y

- 3xy2 Bài 2:

a) x.(a - b) + a(x - b)

= xa - xb + ax - ab

= 2ã - xb - ab b) x2 .(x + y) y.(x2 - y2)

Trang 3

thức và cho biết cách

làm ?

Bài 3 : Tính giá trị biểu

thức

a)A = x2(x - y)

+ x(x2 + xy) - y3

với x = 1; y = -1

Em làm như thế nào ?

Bài 4 : Tính giá trị của M

biết :

M = ( 2 + )

229

3

433 1

225

1

433

432

433 229 4

đặt = a ; = b

225

1

433 1

M = 3a(2 + b) - a.(1-b)

- 4ab

= 6a + 3ab - a + ab - 4ab

= 5a =

229

5

đơn thức với đa thức Cách làm : - Làm phép nhân đơn thức với đa thức

- Thu gọn các hạng tử

đồng dạng

2 Học sinh nên bảng (a;b)

- Rút gọn biểu thức trước

- lắp số vào biểu thức đã

được thu gọn

= x3 + x2y - yx2 + y3

= x3 + y3

A = x2(x - y) + x(x2 + xy) - y3

= x3 - x2y + x3 + x2y - y3

= 2x3 - y3

A = 2.13 - (-1)3 = 2.1 - (-1) = 2 + 1 = 3 Bài 3: Tìm x biết a) 2x2 + 6.(x - 1) x

2 1

= 5x.(x + 1)

2x2 + 3x2 - 3x

= 5x2 + 5x 5x2 - 3x = 5x2 + 5x -8x = 0

x = 0

5 Hướng dẫn về nhà:

Nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức.Làm các bài tập : SGK

Bài tập bx : 1) Tìm x biết : x(1 x + 8) + 4x(- x + 5) = -100

4

3 3

1

4 1

2) Tính giá trị của A

A = x5 - 5x4 + 5x3 - 5x2 + 5x -1 với x = 4

ĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜ

Trang 4

Tiết 2 Nhân đơn thức với đa thức

A - Mục tiêu cần đạt :

KT : - HS lắm được và vận dụng tốt quy tắc nhân đơn thức với đa thức

- HS biết thực hiện phép nhân đơn thức với đa thức theo cột dọc (chỉ nên dùng với

đa thức một biến đã xắp xếp )

Chủ yếu các ví dụ với đa thức 1 biến

KN : Thực hành giải một số bài tập có phép nhân đa thức với đa thức

Giáo dục tính cẩn thận chính xác (cần chú ý về dấu)

B Chuẩn bị dạy học :

GV : Bảng phụ, phấn mầu

HS : Sách giáo khoa

C Tiến trình bài giảng :

1 ổn định tổ chức lớp :

2 KTKT cũ :

Kiểm tra học sinh và dẫn dắt học sinh tiếp cận với quy tắc

1) Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức ?

Viết dạng tổng quát ?

Chữa bài 4b : Rút gọn bt

xn-1(x + y) - y(xn-1 + yn-1 )

3 Bài mới

Hoạt động của thầy :

Hoạt động 1:

GV: yêu cầu một học

sinh khác chấm chữa

*Nhân : (a+b).(c+ d)

(nhân 1 số với 1 tổng )

(bảng phụ đưa dần câu

hỏi)

*Tính :

(x - 2)(x2- 4x + 1)

a)Hãy nhân mỗi hạng tử

của đt (x - 2) với đa thức:

(x2- 4x + 1)

b) áp dụng tiếp quy tắc

nhân đơn thức với đa

thức để tính

*Để nhân đa thức (x - 2)

với đa thức (x2 - 4x + 1)

Hoạt động của trò :

A.(C + D) = A.C + AD

= xn-1x + xn-1y - yxn-1 + (-y)yn-1

= xn - yn

(a + b).(c + d) = a.c +a.d + b.c + b.d

Ghi bảng :

Trang 5

Ta đã làm như thế nào ?

Đó chính là quy tắc nhân

đa thức với đa thức ?

Bài học

Hoạt động 2 : Quy tắc

nhân đa thức với đa thức

Giáo viên yêu cầu học

sinh

- Nêu dạng tổng quát ?

- Cho 2 học sinh lên bảng

tính

* Hãy tính :

(x - 2).(6x2 - 5x + 1)

theo cách khác ?

Em hãy nói xem em làm

như thế nào ?

Em hãy nêu cụ thể cách

làm ?

Chú ý :

tính (x + 3).(x2 + 3x - 5)

theo hai cách

Hoạt động 3 : Luyện tập

(x - 2)(x2- 4x + 1)

= x.(x2- 4x + 1)

- 2.(x2- 4x + 1)

=x3 - 4x2+ x -2x2 + 8x - 2

= x3 - 6x2 + 9x - 2

Nhân từng hạng tử của (x - 2) với từng hạng tử của (x2- 4x + 1) Rồi cộng các tích vừa tìm

được

Gạch chân dưới các hạng

tử " nhân mỗi hạng tử của đa thức này với hạng

tử của đa thức kia "

(a + b).(c + d) = a.c +a.d + b.c + b.d

HS 1 : tính a)

HS 2 : tính b)

6x2 - 5x + 1

x x - 2

- 12x2 + 10x - 2 6x3 - 5x2 + x 6x3 - 17x2 + 11x - 2

I - Quy tắc 1) Quy tắc : SGK

2) Tổng quát : (a + b).(c + d) = a.c +a.d + b.c + b.d 3) áp dụng : a) ( x - 2).(6x2 - 5x + 1)

= x.6x2 + x(-5x) + (-2)6x2+ x + (-2)(-5x) + (-2).1

= 6x3 - 5x2 - 12x2 + 10x + x - 2

= 6x3 -17x2 + 11x - 2 b)

(xy2 -1).(x2 + xy2 + y2)

= xy2x2 + xy2xy2 + xy2y2

- 1.x2 - 1.xy2 - 1.y2

= x3y2 + x2y4 + xy4 - x-

xy2 - y2

Trang 6

Đưa đầu bài nên bảng

phụ

2) Tính :

a) (x + y)(x2 - xy + y2)

b) (x - y).(x2 +xy + y2)

Hai học sinh nên bảng

(Dãy ngoài làm ý (a)

trước ý (b) sau, dãy trong

làm ý (b) trước ý (a) sau)

3) tìm x biết :

(3x - 9)(1 - x)

+ (x +3)(x2 - 1) - x3 = 11

3x - 3x2 - 9 + 9x +

x3 - x + 3x2 - 3 - x3 = 11

11x - 12 = 11 

11x = 23 x =

11 23

HS 1 : Tính hàng ngang

HS 2 : Tính theo cột dọc

1 HS nên bảng tính, cả

lớp làm ra nháp

HS tiếp theo nhận xét cho

điểm

2)

HS 1 : a) (x + y)(x2 - xy + y2)

= x3 - x2y + xy2 + yx2 -

xy2 + y3

= x3 + y3

HS 2 : b) (x - y).(x2 +xy + y2)

= x3 + x2y + xy2 - yx2 -

xy2 - y3 = x3 - y3

4) Chú ý : Nhân đa thức với đa thức

có thể thực hiện theo cột dọc (chỉ nên đối với đa thức 1 biến đã sắp xếp )

II - Bài tập : Phần áp dụng SGK Tr 17

(5x +3)(2x - 1)

= 5x.2x + 5x(-1) + 3.2x + 3(-1)

= 10x2 - 5x + 6x - 3

= 10x2 + x -3 Diện tích hình chữ nhật

có 2 kích là (5x + 3) và (2 x - 1) là 10x2 + x - 3 với x = 2,5 (m)

10x2 + x - 3 = 10(2,5)2 + 2,5 - 3

= 10.6,5 - 0,5

= 62,5 - 0,5 = 62 (m)

4 củng cố :

4) Đúng hay sai ?

Trang 7

a) (x - y) (x2 - y2) + (x + y)(y2 - x2)

= x y + x2 - y2 + x + y + x2 + y2 = 2x Không biến nhân thành cộng

b) (x - y) (x2 - y2) + (x + y)(y2 - x2)

= x.x2 + x.(-y2) + (-y).x2 + y.y2 + y.(-x2)

= x3 - x.y2- y.x 2 + y3 + xy2 - x3 - y3 - yx 2 = 2y3 Rút gọn sai

Chữa lại là : 2y3 - 2yx2

* Nêu quy tắc nhân đa thức với đa thức ?

Khi thực hiện cần chú ý điều gì ?

( Chú ý dấu hạng tử - nhân đa thức 1 biến có thể nhân cột dọc )

5 H ướng dẫn về nhà

Bài tập về nhà : 6 đền 10 SGK trang 8

ĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜ

Trang 8

Tiết 3: Luyện tập

A - Mục tiêu cần đạt :

- Củng cố kiến thức về quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức

- Rèn kĩ năng nhân đơn thức ,đa thức qua các bài tập

- Phát huy trí lực của học sinh

B - Chuẩn bị học :

GV : Bảng phụ, phấn mầu

HS : Sách giáo khoa

C - Tiến trình bài giảng :

1 ổn định tổ chức lớp:

2 KTKT cũ : :Kiểm tra học sinh và chữa bài tập.

* HS 1 : 1) Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức

2) Tính : (6x2 + 5y2).(3x2 - 3y2)

* HS 2 : Tính

(2x2 - x + 1).(x2 - 32) theo cột dọc

3 Bài mới Tiết3 Luyện tập

I.Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức về các qui tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức

- Học sinh thự hiện thành thạo phép nhân đơn thức, đa thức

- Học sinh áp dụng làm vào nhiều dạng bài tập

- Rèn kỹ năng trình bày cẩn thận, chính xác

II.Chuẩn bị:

III.Tiến trình lên lớp:

1.ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra: Nêu qui tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.

3.Bài mới:

Hoạt động I

? Phát biểu qui tắc nhân đa

thức với đa thức?

Chữa bài 8a/8

? Nhận xét?

-G hệ thống lại cách giải loại

Một H lên bảng phát biểu và chữa bài

-H nhận xét cho điểm

? Một H lên chữa bài 11:

Trình bày cách

là-I.Chữa bài tập:

1.Bài 8a/8: Làm tính nhân

(x y - xy + 2y)(x - 2 2

2 1

2y)

= x y - 2x y - x y + 3 2 2 3

2

1 2

xy + 2xy - 4y2 2

2.Bài 11/8: CMR giá trị của

Trang 9

toán trên và nhận xét phần

trình bày của H

Hoạt động II

Cho H làm bài 10a

?

G lưu ý những lỗi mà H

th-ường mắc

? Lên bảng trình bày?

G hệ thống lại cách làm

? Bài toán cho biết gì?

? Yêu cầu của bài toán?

G hớng dẫn: chọn 1 trong 3

số TN cần tìm đặt là a Số a

có đ k gì?

? Biểu diễn các số còn lại

qua a?

? Tính tích của 2 số đầu, tích

của 2 số sau rồi lập hiệu?

Bài toán đa về dạng bài 13

Hs làm ra nháp

- 2 H lên trình bày m??

Nhận xét bài của bạn

Nhận xét bài của bạn?

? Đọc bài 14?

Cho H thảo luận theo nhóm

để hoàn thiện bài tập

bt sau không phụ thuộc vào giá trị của biến

(x - 5)(2x + 3) - 2x(x - 3)+

x+7

= 2x2 + 3x - 10x - 15 - 2x2 + 6x + x + 7

= - 8 Vậy giá trị của bt đã cho không phụ thuộc vào giá trị của biến

II.Luyện tập:

1 Bài 10: Thực hiện phép

tính

a (x2 - 2x + 3)( x - 5)2

1

= x2 3-5x2 - x2 + 10x + x

-1

2 3

15

= x2 3 - 6x2 + 23/2x - 15

1

b (x2 - 2xy + y2)(x - y)

= x3- 2x2y + xy2- x2y + 2xy2 - y3

= x3 - 3x2y + 3xy2 - y3

Bài 13/9: Tìm x biết

(12x - 5)(4x-1)+(3x-7)(1-16x)=81

48x2-12x-20x+5+3x- 48x-7+112x2 = 81

83x - 2 = 81 83x = 83

x = 1 Vậy x = 1

3.Bài 14/9

Gọi 3 số chẵn liên tiếp là a, a-2, a+2 (a > 2, aN)

Tích của 2 số đầu là a(a-2) Tích sủa 2 số sau là a(a+2)

Ta có :

Trang 10

a(a + 2) - a(a - 2) = 192 a2 + 2a - a2 + 2a = 192 4a = 192

a = 48

a - 2 = 48 - 2 = 46

a + 2 = 48 + 2 = 50 Vậy 3 số cần tìm là 46, 48, 50

4.Củng cố: Rút kinh nghiệm các bài tập đã chữa

5.HDVN: -Xem lại các bài tập đã chữa

-BTVN: 12/8, 15/9

Trang 11

Tiết 4: Những hằng đẳng thức đáng nhớ

A - Mục tiêu cần đạt :

KT : Học sinh l;ắm được các hằng đẳng thức : Bình phương của 1 tổng, bình phương của

một hiệu, hiệu hai bình phương - hiểu được các ứng dụng của nó

KN : Nhận dạng khai triển các hằng đẳng thức thành thạo

Biết áp dụng cacvs hằng đẳng thức trên để tính nhẩm tính hợp lí (tính nhẩm, pttnt, rút

gọn )

B - Chuẩn bị dạy học :

GV : bảng phụ ( hoặc bút trong, bút dạ, máy chiếu ) phấn màu

HS : Bút dạ ,SGK

C - Tiến trình bài giảng :

1 ổn định tổ chức lớp :

2 KTKT cũ :HS 1 : Nêu quy tắc nhân đa thức với đa thức ?

Tính : a) 9x + y).( x+ y) ?

b) (a + b)2 ?

HS 2 :tính

a) (x - y).(x - y) ?

b) [x + (- y)].[x + (- y)] ?

HS 3 : ( a+ b).(a - b) ?

(x + y).[(x + (-y)] ?

GV : (x + y) là một tổng 2 số, luỹ thừa 2 nên chính là một tổng đem bình phương, được

gọi là bình phương của 1 tổng

- Bạn dã chỉ ra :

(x + y)2 = x2 + 2xy + y2

Bình phương của một tổng hai số bằng một biểu thức như thế nào ?

- Theo cách tương tự : (A + B)2 = ?

(A; B là các biểu thức )

(A + B)2 = A2 + 2AB + B2 là một đẳng thức luôn đúng, dạng của nó được suất hiện

trong toán học rất nhiều,

2 Bài mới

Hoạt động của thầy :

* Yêu cầu học sinh phát

biểu thành lời :

Hoạt động của trò : Ghi bảng :

I : Bình phương của 1 tổng

a) Với 2 số a,b (a + b)2 = a2 + 2ab + b2 b) Với 2 biểu thức A,B (A + B)2 = A2 + 2AB + B2

Trang 12

- BP của 1 tổng 2 số ?

- BP của 1 tổng 2 biểu

thức (cả 2 chiều )

- Ta có thể áp dụng hằng

đẳng thức ở cả hai đầu

Biến tích thành tổng

(A + B)2 = A2 + 2AB + B2

Biến tổng thành tích

Một bạn làm như sau

đúng hay sai ?

(2a + 0,1)2 = 2a2 + 0,12

622 = (60 + 2)2

= 3600 + 2.60 + 22

= 3600 +120 + 4

= 3724 Sai

* Quay lại kết quả kiểm

tra học sinh số 2

(x - y).(x - y)

= x2 - 2xy + y2

Là dạng HĐT bình

phương của một hiệu 2

số

HĐ 3: Bình phương của

một hiệu 2 số

* Yêu cầu học sinh phát

biểu thành lời ( cả 2

chiều )

(x + 1) 2 = x2 + 2x + 1 (3x + 5y)2

= (3x)2 + 2.3x.5y + (5y)2

= 9x2 + 30xy + 25y2

5012 = (500 + 1)2

= 5002 + 2.500.1 + 12

= 250000 + 1000 + 1

= 251001

c) áp dụng :

* Khai triển : (x + 1)2 = x2 + 2x + 1 (3x + 5y)2 = 9x2+ 30xy+

25y2

* Viết : x2 + 4x + 4 = x2 + 2x.2 + 12

* Tính nhanh :

812 = (80 + 1)2 = 802 + 2.80 1 + 12 = 6400 + 160 +1 = 6561

II - Bình phương của 1 hiệu

a) Với 2 số a; b

(a - b )2 = a2 - 2ab + b2 b) Với 2 biểu thức A; B

(a - b )2 = a2 - 2ab + b2 c) áp dụng :

Trang 13

* ?6 Ai đúng ? ai sai ?

Đức viết : x2 - 10x + 25 =

(x - 5)2

Thọ viết : x2 - 10x + 25 =

(5 - x)2

Hương nói : Đức viết

đúng, Thọ viết sai

sơn nói qua ví dụ trên rút

ra được một biểu thức

tổng quát rất đẹp Hãy

nêu ý kiến của em Sơn

rút ra biểu thức nào ?

* So sánh hằng đẳng thức

bình phương của một

tổng, bp của một hiệu

(kết quả vp cùng có 3

hạng tử ht1 và ht2 cùng

giống nhau ht2 đối nhau)

a2,b2 là những bình

phương

a2 - b2 là hiệu 2 bình

phương

a2 - b2 (a -b) 2

HĐ 4 : Hiệu hai bình

phương :

(a + b).(a - b) = a2 - b2

(x - 5)2 = (5 - x)2 (a - b)2 = (b - a)2

(x - 1)2 = ( x - 5y)2 =

2 1

Tính nhẩm :

992 =

* Chú ý : (a - b)2 = (b - a)2

III - Hiệu hai bình phương

a2 - b2 = (a + b).(a - b)

a2 - b2 = (a + b).(a - b)

áp dụng : (4x + 7y)(4x - 7y)

= (4x)2 - (7y)2

= 16x2 - 49y2 56.64 = (60 + 4)(60 - 4) = 602 - 42

= 3600 - 16 = 3584

19,9.21,1

= (20 + 0,1)(20 - 0,1)

Trang 14

Tìm x biết : x2 - 16 = 0.

HĐ 5 : Luyện tập

Bài 1 : Hãy điền vào dấu

để được lấy đẳng thức

đúng :

a) x2 + 6xy + =

( + 3y)2

VP là bình phương cửa

một tổng suy ra VT có 3

hạng tử :

x2 = (x)2 ; 6xy = 2.x.3y

suy ra ST2 là 3y

b) - 10xy + 25y2 =

( - )2

Bài 2 : rút gọn biểu thức :

A = (a + b)2 - (a - b)2

B = (6 + x)2 +6.(x+6) + 9

Bài 3 : (bài 15 SGK)

Sử dụng kết quả bài 2 trả

lời miệng

Bài 4 : Dùng bút chì hãy

nối các ô chứa các biểu

thức bằng nhau :

x2 - 16 = 0

c1: x2 = 16

x2 = ( 4) 2

x = 4

c2 : x2 - 16 = 0

x2 - 42 = 0 (x + 4)(x - 4) = 0

x = 4

(HS có thể làm x2 = 42 xót nghiệm )

A = a2 + 2ab + b2 - (a2 - 2ab +b2)

= a2 + 2ab + b2 - a2 + 2ab

- b2

= 4ab

B = (6 + x)2 + 2.(6 + x).3 + 32

= (6 + x + 3)2 =(9 + x)2

= 202 - 0,12

= 400 - 0,01

= 399,99

Trang 15

(x2 + 4x + 42) ( x + 2)2

(a + b).(a+b)

4 : Củng cố :

1) Phát biểu thành lời dạng bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu

hai bình phương ?

2) So sánh HĐBP của một hiệu với hiệu hai bình phương ?

5 Hướng dẫn về nhà

Về nhà đọc trước bài T2

ĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜĜ

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w