- Nghe – viết một đoạn văn. Viết đúng những từ có tiếng chứa vần ai/ay/ây hoặc iu/ưu. Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. [r]
Trang 1TUẦN 21 Ngày soạn: 22/12/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 1 năm 2021
-Viết đúng những từ chứa vần iu/ưu hoặc
ai/ay/ây Chép đúng một đoạn văn
- Nói một số điều về loài chim
2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ học tập
3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,
đoàn kết, yêu thương
- Biết yêu quý thiên nhiên và biết bảo vệ loài chim
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Tranh ảnh về một số loài chim phục vụ cho HĐ1.
Thẻ từ chữ: ( HĐ3)
- Học sinh: VBT Tiếng Việt, tập hai
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Bạn thích chim gì?
- Tôi thích chim sáo
- Chim sáo lông màu gì?
- Chim sáo lông màu đen
Trang 2HĐ 2: Đọc 30p
a/ Nghe đọc
- GV giới thiệu bài đọc là một câu
chuyện nói về chim sơn ca
+ Bài văn được chia làm mấy đoạn?
+ Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn
Nhận xét – tuyên dương
TIẾT 2
c Đọc hiểu 15p
- Nêu yêu cầu b trong SGK
- Kể tên những vật hòa theo giọng hót
của sơn ca
- GV chốt ý kiến đúng: cỏ cây, hoa lá,
dòng suối.
- Vì sao sơn ca có giọng hót hay?
+ Cho HS hoạt động theo nhóm
+ GV chốt ý kiến đúng: câu trả lời 3
(Vì bắt chước tiếng suối, tiếng cây cối)
- Giáo dục học sinh yêu quý thiên nhiên
và bảo vệ loài chim
- 2 – 3 HS đọc và ngắt hơi đúng câu trongSHS Cả lớp đọc đồng thanh và ngắt hơicâu trên
- 3 đoạn
- Cá nhân/nhóm: Mỗi HS đọc một đoạn,
đọc nối tiếp các đoạn đến hết bài
- Cả lớp: Thi đọc nối tiếp các đoạn giữa
các nhóm Mỗi nhóm cử 1 HS đọc mộtđoạn
- Nghe GV hướng dẫn tìm những việc
làm của sơn ca để có giọng hót hay
Trang 3ca đã làm để có giọng hót hay
+ Hướng dẫn tìm những việc làm của
sơn ca để có giọng hót hay(VD: lắng
nghe tiếng cây cối xào xạc, tiếng suối
chảy róc rách )
+ Cho HS luyện nói
Nhận xét – tuyên dương
- Cho HS làm bài tập 3trong VBT
+ Viết câu nói về một điều tốt em mong
muốn cho loài chim
*Củng cố -dặn dò 2p
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: 21B Nước có ở đâu?
-Về nhà đọc lại bài cho mọi người cùng
nghe
- 2 – 3 HS nói việc làm của sơn ca
- HS suy nghĩ và viết vào vở-Bình chọn bạn học tốt
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế
- Phát triển các NL toán học:NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động 3p
- Cho HS thực hiện các hoạt động sau:
- Quan sát tranh khởi động, đếm số lượng đồ
chơi có trong tranh và nói, chẳng hạn: “Có 23
búp bê”,
- Chia sẻ trong nhóm học tập
- Đại diện HS nói kết quả trước lớp,nói cách đếm để các bạn nhận xét
- GV đặt câu hỏi đế HS nói cách đếm: Có thể
đếm từ 1 đến 23 và đếm như sau: mười, hai
mươi, hai mươi mốt, hai mươi hai, hai mươi
ba Có hai mươi ba búp bê
Trang 4B Hoạt động hình thành kiến thức 12p
1 Hình thành các số từ 21 đến 40
a) GV hướng dẫn HS thao tác mẫu:
- GV lấy 23 khối lập phương rời, HS đếm và
nói: “Có 23 khối lập phương”, GV thao tác cứ
10 khối lập phương xếp thành một “thanh
mười” Đem các thanh mười và khối lập
phương rời: miỉời, hai mươi, hai mươi mốt, hai
mươi hai, hai mươi ba Có tất cả hai mươi ba
khối lập phương; hai mươi ba viết là “23 ”
- Theo dõi
- Tương tự thực hiện với số 21, 32, 37
b) - Cho HS thao tác, đếm đọc viết các số từ
21 đến 40
- HS thao tác, đếm đọc viết các số
- Cho HS thực hiện theo nhóm bàn Tương tự
như trên, HS đếm số khối lập phương, đọc số
viết số GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm
sao cho mỗi nhóm thực hiện với 5 số Cả lớp
Bài 1 HS thực hiện các thao tác:
- Đếm số lượng các khôi lập phương, đặt các
thẻ sô tương ứng vào ô ?
- Đọc cho bạn nghe các số vừa đặt
Bài 2
- Viết các số vào vở Đọc các số vừa viết
- Đổi vở để kiểm tra, tìm lỗi sai và cùng nhau
sửa lại nếu có
- HS thực hiện các thao tác:
Bài 3
- Cho HS đếm, tìm số còn thiếu trong tổ ong
rồi nói cho bạn nghe kết quả
HS chú ý cách đọc “mười” hay “mươi”; “một”
hay “mốt”, “năm” hay “lăm”; “bốn” hay “tư”
D Hoạt động vận dụng 5p
Bài 4
- Cho HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn
nghe trên sân có bao nhiêu cầu thủ, mỗi đội
- HS quan sát tranh, đếm và nói chobạn nghe Chia sẻ trước lớp - HS
Trang 5bóng có bao nhiêu cầu thủ lắng nghe và nhận xét cách đếm
của bạn
GV khuyến khích HS quan sát tranh, kể
chuyện theo tình huống bức tranh
E Củng cố, dặn dò 2p
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều
gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong
để tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật
- Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan ditruyền; vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bênngoài của một con vật
- Nêu được các lợi ích của con vật Phân biệt được một số con vật theo lợi íchhoặc tác hại của chúng đối với con người
- Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêuquý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại domột số con vât gây ra, từ đó có ý thức và hành động phù hợp để phòng tránh
II CHUẨN BỊ
- GV:
+ Hình trong SGK phóng to (nếu ), phiếu quan sát con vật
+ Hình về lợi ích của các con vật; giấy khổ lớn cho các nhóm chơi
- Tùy từng điều kiện, GV cho HS ra vườn trường hoặc khu vực xung quanhtrường để quan sát các con vật
- HS:
+ Sưu tầm các câu đố về con vật, bộ đồ dùng để vẽ hoặc tô màu
+ Sưu tầm tranh ảnh về lợi ích của các con vật, hồ dán (cho mỗi nhóm)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 3 1.Mở đầu: Mở đầu 4p
-GV cho HS chơi trò chơi ghép chữ vào
sơ đồ để chỉ các bộ phận của con vật
2.Hoạt động khám phá 10p
- HS chơi trò chơi ghép chữ
Trang 6-GV tổ chức cho HS quan sát theo nhóm
hoặc cả lớp hình các con vật trong SGK
và cho biết các con vật có những lợi ích
gì
-Sau đó, GV chốt: các con vật nuôi có
lợi ích: làm thức ăn, làm cảnh, lấy sức
kéo,…
-GV hỏi thêm:
+Ngoài những lợi ích của các con vật
như đã thể hiện trong hình, em còn thấy
con vật có những lợi ích nào khác? (lấy
lông, làm xiếc,…)
3.Hoạt động thực hành 8p
-Chơi trò chơi: HS làm việc nhóm để
dán hình các con vật mà nhóm đã sưu
tầm được thành các nhóm theo lợi ích
khác nhau Ngoài 2 nhóm đã gợi ý trong
SGK, HS tùy vào hình con vật của mình
mà xác định thêm nhóm mới, ví dụ: lấy
lông, làm cảnh,…
-Nếu nhóm nào quá ít hình thì GV điều
chỉnh giữa các nhóm hoặc bổ sung thêm
để các nhóm đều có hình về các con vật
với nhiều lợi ích khác nhau
Yêu cầu cần đạt: HS quan sát hình, xác
định được lợi ích của chúng và phân loại
được các con vật theo lợi ích
Hoạt động vận dụng 8p
Hoạt động 1
-HS quan sát hình các con vật truyền
bệnh GV hỏi:
+Các con vật đó có lợi hay gây hại cho
con người? Vì sao?
Yêu cầu cần đạt: HS giải thích được tác
hại của một số con vật và có ý thức
-HS yêu quý các con vật và có ý thức
- HS quan sát hình trong SGK, thảoluận nhóm về lợi ích của cây
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 7phòng tránh bệnh tật từ các con vật
truyền bệnh
-Định hướng phát triển năng lực và
phẩm chất: GV tổ chức cho HS thảo
luận về hình tổng kết cuối bài để thấy
được thái độ yêu quý vật nuôi
2 Kĩ năng: Học sinh lắp ghép được kính thiên văn theo đúng quy trình kĩ thuật
3 Thái độ - Tình cảm: - HS có ý thức học tập và ham tìm tòi về kĩ thuật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phòng học trải nghiệm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt dộng của giáo viên Hoạt động của học sinh.
1 Ổn định tổ chức: (5’)
- Điểm danh, nhắc Hs ngồi học nghiêm túc,
ngay ngắn
2 Nội quy phòng học trải nghiệm ( 3’)
- Hát bài: vào lớp rồi
- Nêu một số nội quy của phòng học trải
nghiệm?
- GV nêu lại một số nội quy, quy định khi
học ở phòng học trải nghiệm: Ngồi học trật
tự, không được nghịch các thiết bị trong
phòng học, không được lấy các dụng cụ, đồ
dùng trong phòng học,
- Trước khi vào phòng học cần bỏ dép ra
ngoài và giữ gìn vệ sinh cho phòng học
3 Giới thiệu về kính thiên văn: ( 10')
- Lắng nghe
- Cả lớp hát, vỗ tay
- Trước khi vào phòng học bỏdép, giữ trật tự, không nghịc,không tự ý cầm xem và đưa cácthiết bị ra khỏi phòng học
- Lắng nghe nội quy
Trang 8- GV giới thiệu kính thiên văn
- Bộ kính thiên văn gồm những chi tiết nào?
- GV lắp mẫu theo các bước
- Lấy ống kính thiên văn, gắn ống kính thiên
văn đến đé gắn giá 3 chân và siết chặt vít cố
định chỉ nhẹ nhàng
- Chọn 3 lựa chọn ống kính, thị kính vào
cuối kính viễn vọng và tháo lắp ống kính thị
kính
- Yêu cầu HS thực hành quan sát qua kính
thiên văn, khi nhìn qua thị kính, xoay núm
lấy nét cho đến khi hình ảnh trở nên sắc nét
- Chú ý: tầm nhìn dọc theo chiều dài của
kính thiên văn và điểm đến vị trí chung, chú
ý không nhìn vào mặt trời vì kính không có
bộ lọc nắng nên nắng sẽ gây ảnh hưởng
nghiêm trọng cho mắt
- Nhận xét
5 Củng cố, dặn dò (5’)
- Hôm nay học bài gì?
- Nêu tác dụng của kính thiên văn
- HS quan sát, lắng nghe
- HS quan sát
- Thực hành quan sát qua kínhthiên văn
-Viết đúng những từ chứa vần iu/ưu hoặc
Trang 9ai/ay/ây Chép đúng một đoạn văn.
- Nói một số điều về loài chim
2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ học tập
3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,
đoàn kết, yêu thương
- Biết yêu quý thiên nhiên và biết bảo vệ loài chim
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Tranh ảnh về một số loài chim phục vụ cho HĐ1.
Thẻ từ chữ: ( HĐ3)
- Học sinh: VBT Tiếng Việt, tập hai
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Nêu yêu cầu: Chép đoạn 1 trong bài
Giọng hót chim sơn ca.
- GV đọc đoạn viết ( Đoạn 1)
- Cho HS đọc cả đoạn viết
+ Khi viết ta cần chú ý điều gì ?
+ Tìm chữ viết hoa trong bài?
- Đọc đoạn văn trên bảng, hướng dẫn
HS chép bài vào vở
( Gv theo dõi chỉnh sửa cho HS )
GV đọc chậm cho HS soát lại lỗi
- Nhận xét bài viết của một số bạn
- Sơn ca, Khi
- Nhìn bảng, chép đoạn văn vào vở theohướng dẫn
Sơn ca/ có giọng hót hay/ nhất khu rừng./ Khi sơn ca hót,/ cỏ cây,/ hoa lá,/ dòng suối/ rì rào hoà theo.
- HS soát lại lỗi chính tả
- Chơi trò Chim bay, cò bay để tìm từ viết
đúng
Trang 10- Chuẩn bị bài: 21B Nước có ở đâu?
-Về nhà đọc lại bài cho mọi người cùng
nghe
- Nghe GV hướng dẫn chọn mục (1)
- Nghe GV hướng dẫn cách chơi: HS ởmỗi nhóm đứng thành vòng tròn, mỗinhóm có 6 – 8 HS Khi nghe GV hô từviết đúng, HS đứng trong vòng tròn giơthẻ từ viết đúng lên Ai giơ thẻ từ viết sai
sẽ bị cho ra ngoài vòng chơi
- HS chơi trong nhóm: Mỗi em cầm 3 thẻ
từ viết đúng và 3 thẻ từ viết sai để chơi.Nhóm này chơi xong mới đến nhóm khácchơi
- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Nước ngọt và sự sống Biết thông
tin chính của bài Gọi tên được sự vật trong tranh ảnh thể hiện nội dung bài.
- Viết đúng những từ mở đầu bằng ng/ngh Nghe – viết đúng một đoạn văn.
- Nghe kể câu chuyện Những giọt nước tí xíu và kể lại được một đoạn câu chuyện
theo câu hỏi gợi ý và tranh
- Biết sử dung và tiết kiệm nước
2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ học tập
3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,
đoàn kết, yêu thương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 11- Giáo viên: Bảng nhóm để HS học ở HĐ1 4 – 5 bộ thẻ hình có chữ để trống để
học HĐ3b 3 tranh kể chuyện trong SHS cho hoạt động nghe kể chuyện
- Học sinh: VBT Tiếng Việt, tập hai
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Cho HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn thực hiện yêu cầu
- Phát bảng nhóm
- Tổng kết những việc mà con người
cần dùng nước
+ Nước để uống, đánh răng, tưới cây,
giặt quần áo…
- Ghi từ khó(sông, suối, rửa ráy)
- Giải nghĩa một số từ: nước mặn (nước
có ở biển), nước ngọt (nước có ở sông,
suối, hồ, ao, giếng), tiết kiệm (lấy nước
đủ dùng, không lấy thừa)
- HS đọc yêu cầu
- Lắng nghe
- HS ở mỗi nhóm viết những việc con người cần dùng nước vào bảng nhóm Mỗi HS nêu tên một việc mà người dùng nước cần làm vào bảng nhóm rồi treo lên bảng lớp
- Nghe GV tổng kết những việc mà con người cần dùng nước từ kết quả của các nhóm
- Lắng nghe
- Lắng nghe cô đọc và đọc thầm theo cô
- Đọc thầm và tìm từ khó đọc
- HS luyện đọc từ khó( cá nhân, đồngthanh )
- Lắng nghe
- 2 – 3 HS đọc và ngắt hơi đúng câu trong
Trang 12- Hướng dẫn đọc câu: đọc và ngắt hơi
đúng
- Hướng dẫn đọc đoạn
+ Bài văn được chia làm mấy đoạn?
+ Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn
sông, suối, hồ, ao, giếng.
- Nói tên việc làm để tiết kiệm nước
trong mỗi hình sau:
+ Cho HS hoạt động theo nhóm
- Nêu yêu cầu: Chép đoạn 1 trong bài
Giọng hót chim sơn ca.
- GV đọc đoạn viết (Đoạn 1)
- Cho HS đọc cả đoạn viết
+ Khi viết ta cần chú ý điều gì ?
+ Tìm chữ viết hoa trong bài?
SHS Cả lớp đọc đồng thanh và ngắt hơicâu trên
- 2 đoạn
- Cá nhân/nhóm: Mỗi HS đọc một đoạn,
đọc nối tiếp các đoạn đến hết bài
- Cả lớp: Thi đọc nối tiếp các đoạn giữa
các nhóm Mỗi nhóm cử 1 HS đọc mộtđoạn
- Nghe GV nhận xét các nhóm đọc
- Nghe GV nêu yêu cầu b trong SHS
- 1- 2 HS trả lời
- Thực hiện yêu cầu c
Mỗi HS chỉ vào một tranh, nói xem trong tranh có người nào, người ấy đang
làm gì, việc làm đó có tiết kiệm nướckhông VD: HS chỉ tranh 1 và nói: ”Bạn
đã khoá vòi nước vì thùng nước đã đầy”.Từng HS viết tên việc làm tiết kiệm nướcvào VBT
- Đọc bài viết cá nhân
Trang 13- Đọc đoạn văn trên bảng, hướng dẫn
HS chép bài vào vở
(Gv theo dõi chỉnh sửa cho HS )
GV đọc chậm cho HS soát lại lỗi
- Nhận xét bài viết của một số bạn
một bạn cầm 4 thẻ từ đi bỏ sau lưng 4
bạn Các bạn đưa tay ra sau lấy thẻ từ,
viết vào chỗ trống chữ ng hoặc ngh trên
thẻ của mình rồi đặt trước mặt
- Nghe GV đọc lại đoạn văn để soát lỗi
- Bình chọn đội thắng
- Từng HS viết từ trong những thẻ từ viếtđúng vào VBT (rau ngót, bé ngủ, củnghệ, con ngao, con nghé)
- Nhìn tranh, nghe GV kể từng đoạn câu chuyện cho đến hết câu chuyện
Trang 14- GV kể lại câu chuyện theo từng
tranh.1 – 2
- Nêu câu hỏi dưới mỗi tranh cho HS trả
lời
- Nhận xét
b) Kể một đoạn câu chuyện
- Mỗi nhóm chỉ kể 1 đoạn GV cho 3
nhóm kể 3 đoạn khác nhau Ở mỗi
nhóm, từng HS chỉ vào tranh, nghe bạn
đọc câu hỏi dưới tranh để kể chuyện
+ Em sẽ làm gì để tiết kiệm nước? Viết
hoặc vẽ tranh về việc làm đó?
+ Nhận xét bài làm của HS
5.Tổng kết 3p
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: 21C Trẻ thơ và trăng
-Về nhà đọc lại bài cho mọi người cùng
- Đọc đúng từ, câu thơ, đoạn thơ trong bài Trăng của bé Hiểu ý chính của bài thơ
là bé yêu trăng, thấy trăng như bạn của bé.
- Tô chữ hoa D, Đ viết từ có chữ hoa D, Đ Viết câu nói về trăng
- Nói lời giới thiệu tranh tự vẽ về trăng
- Yêu vẻ đẹp của thiên nhiên
2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ học tập
3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,
đoàn kết, yêu thương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 15- Giáo viên: - tranh ảnh về mặt trăng và hoạt động của trẻ em dưới trăng để học ởHĐ1.
Mẫu chữ hoa D, Đ phóng to để tập viết ở HĐ3
- Học sinh: VBT Tiếng Việt, tập hai Tập viết 1, tập hai.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
TIẾT 1
1 Tổ chức HOẠT ĐỘNG KHỞI
ĐỘNG
HĐ 1: Nghe – Nói 5p
* Nói những điều em thích về mặt trăng
- Cho HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn thực hiện yêu cầu
+ Cho HS quan sát tranh SGK
+ Trăng có hình gì? Ánh sáng của trăng
có màu gì? Trên mặt trăng có hình gì?
Mỗi nhóm cử một bạn nói 1 hoặc 2 – 3
điều em thích về trăng
+ Cho HS nói điều mình thích về trăng
- Chốt nội dung: Mặt trăng có hình dạng
hình tròn vào đêm rằm, hình lưỡi
liềm…mặt trăng mọc vào ban đêm, tỏa
- Ghi từ khó(khuya, trốn, chạy)
- Giải nghĩa một số từ: ngó, khuya, bao
- Lắng nghe
- HS đọc cá nhân, đồng thanh từng dòng thơ, có nghỉ hơi ở sau mỗi dòng thơ,