- BiÕt c¸ch khëi ®éng vµ tho¸t khái phÒn mÒm Mario. KiÓm tra: kÕt hîp trong bµi 3.. Häc sinh: Häc vµ chuÈn bÞ bµi ë nhµ... III. KiÓm tra: kÕt hîp trong bµi 3.. MÑ mua cho em mét quyÓn tr[r]
Trang 1Ngày giảng:
Ch ơng I : Làm quen với tin học và máy tính điện tử
Tiết 1:
Bài 1: Thông tin và tin học
I Mục tiêu
- HS biết đợc khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con ngời
- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con ngời trong các hoạt động thông tin
- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học
- Có kỹ năng t duy, kỹ năng làm việc tập trung
- Rèn tính t duy, cần cù trong giờ học
sẽ cùng tìm hiểu xem vì sao ngành khoa học mới hình thành này lại có tốc độphát triển mạnh mẽ và có vai trò quan trọng nh hiện nay
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV: Hàng ngày các em tiếp nhận
nhiều thông tin từ nhiều nguồn gốc
khác nhau vậy em nào lấy VD các em
nhận biết thông tin từ đâu nào?
- HS suy nghĩ theo nhóm (bàn) rồi cùng
trả lời
- Gọi các nhóm đứng lên trả lời các
nhóm khác nhận xét
- GV đa thêm đoạn trích bài báo, đĩa
ghi câu chuyện, hình ảnh để HS quan
sát và cho nhận xét xem đó có phải là
- Thông tin là tất cả những gì đem lại
sự hiểu biết về thế giới xung quanh(sự vật, sự kiện ) và về chính con ng-ời
* Tin học là gì?
- Là 1 môn khoa học nghiên cứu quátrình thu thập, xử lí và lu trữ thông tin
Trang 21 cách tự động bằng MTĐT
4 Củng cố :
- Ta tiếp nhận thông tin nhờ gì?
- Lấy ví dụ về việc tiếp nhận thông tin ngoài các giác quan và thính giác?
- HS hiểu thế nào là hoạt động của thông tin và tin học
- Có ý thức tự giác học hỏi và nghiên cứu
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, sgk, hình vẽ mô phỏng
- HS: nghiên cứu bài ở nhà, học bài cũ
- GV lấy ví dụ: Sách vở, báo chí là phơng
tiện lu trữ thông tin-> đa ra khái niệm hđ
thông tin
- HS nghe và ghi chép
- GV phân tích tầm quan trọng của hoạt
động thông tin ? Trong hđ thông tin thì hđ
nào là quan trọng nhất? Vì sao?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét ->lấy VD giải thích: Trong
hđ thông tin, xử lí thông tin đóng vai trò
quan trọng nhất vì nó đem lại sự hiểu biết
cho con ngời VD: Khi đọc lời nhận xét của
cô giáo chủ nhiệm: “Em A ngoan, chăm chỉ
và học giỏi” ghi trong sổ liên lạc, bố mẹ của
A có thông tin về việc học hành trên lớp của
2 Hoạt động thông tin của con ng
ời:
- Hoạt động thông tin là việc tiếp nhận, xử lí, lu trữ và trao đổi thông tin
- Trong hoạt động thông tin, xử líthông tin đóng vai trò quan trọngnhất vì nó đem lại sự hiểu biết chocon ngời mà từ đó có những kếtluận và quyết định cần thiết
Trang 3con mình Từ đó đa ra quyết định đúng đắn
(động viên, khen thởng )
- GV lấy ví dụ và hỏi HS đâu là thông tin
vào, đâu là thông tin ra, xử lí?
- HS thảo luận nhóm
Làm 1 bài toán thì dữ kiện bài toán là thông
tin vào, kết quả là thông tin ra, xử lí là cách
tính toán
- GV treo sơ đồ trên bảng
- HS nghe và ghi chép
GV nêu VD:
+ Vô thức: tiếng chim hót vọng đến tai, tia
nắng chiếu vào mắt qua cửa sổ
+ có ý thức: đọc sách, thăm quan viện bảo
tàng
? Trong hoạt động hàng ngày thì chúng ta
thu nhận thông tin bằng cách nào là chủ
- Giúp tiếp nhận thông tin VD: Mũi giúp
phân biệt mùi, lỡi giúp phân biệt vị
? Còn bộ não giúp gì trong hđ thông tin? VD
- Thực hiện việc xử lý, biến đổi,lu trữ thông
tin thu nhận đợc
- GV đa ra những khả năng hạn chế của con
ngời để nhấn mạnh việc máy tính ra đời là
một công cụ hỗ trợ cho việc tính toán của
con ngời
? Nhiệm vụ chính của Tin học là gì?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét, kết luận -> ghi bảng
- GV nêu sự phát triển mạnh mẽ của ngành
Tin học hiện nay và phân tích lí do
+ có ý thức
c Lu trữ, trao đổi thông tin: làmcho thông tin và những hiểu biết đ-
ợc tích luỹ và nhân rộng
3 Hoạt động thông tin và tin học
- Hoạt động thông tin đợc tiến hànhnhờ các giác quan và bộ não: + cácgiác quan giúp con ngời trong việctiếp nhận thông tin
+ bộ não thực hiện việc xử lí, biến
đổi và lu trữ thông tin
- Tuy nhiên khả năng của các giácquan và bộ não chỉ có hạn -> conngời không ngừng sáng tạo ra cácphơng tiện giúp mình vợt quanhững giới hạn ấy -> máy tính điện
tử ra đời
- Một trong những nhiệm vụ chínhcủa tin học là nghiên cứu việc thựchiện các hoạt động thông tin 1 cách
tự động trên cơ sở sử dụng MTĐT
Trang 44 Củng cố:
Làm bài tập 3, 4, 5
5.H ướ ng d ẫ n v ề nhà :
- Đọc bài mới, đọc bài đọc thêm số 1
- Học bài cũ Đọc trớc bài: Thông tin và biểu diễn thông tin
- Giáo viên: Giáo án, sgk, hình vẽ mô phỏng
- HS: nghiên cứu bài ở nhà, học bài cũ
III Tiến trình
1 ổ n định : 6A:
2 Kiểm tra:
HS1: Hãy nêu khái niệm thông tin? Cho VD cụ thể về thông tin và cách thức
mà con ngời thu nhận thông tin đó?
HS2: Hoạt động thông tin là gì? Nhiệm vụ chính của tin học?
3 Bài mới:
GV: ở bài trớc chúng ta đã tìm hiểu thông tin là gì? Thông tin là tất cả những gì
đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh Và ta biết rằng thông tin xungquanh chúng ta rất phong phú và đa dạng Nhng các dạng thông tin mà chúng tathờng hay gặp nhất trong cuộc sống là gì? Đó là các dạng thông tin nào và cáchbiểu diễn thông tin đó ra sao thì bài hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về nó
- GV: Hàng ngày chúng ta thờng tiếp xúc với
những dạng thông tin nào? Ví dụ?
- Hs trả lời
GV : Thông tin rất phong phú nhng ở đây
chúng ta chỉ quan tâm tới ba dạng thông tin cơ
b Dạng hình ảnh:
- Là những hình vẽ minh hoạ trongsách, báo, trong phim hoạt hình,trong ảnh
c Dạng âm thanh:
Trang 5hơn.VD: hình ảnh động, hình ảnh động kết
hợp âm thanh (phim ảnh)
L
u ý : Ba dạng thông tin trên không phải là tất
cả các dạng thông tin Hiện tại ba dạng thông
tin nói trên là những dạng thông tin cơ bản mà
máy tính có thể xử lí đợc Và trong tơng lai có
thể MT sẽ lu trữ và xử lí đợc các dạng thông
tin khác ngoài 3 dạng trên
GV đa ra các VD giúp HS hiểu đợc khái niệm
biểu diễn thông tin:
+ Mỗi dân tộc có hệ thống các chữ cái của
riêng mình để biểu diễn thông tin dới dạng văn
bản
+ Để tính toán, ta biểu diễn thông dới dạng
các con số và kí hiệu toán học
? Em hãy lấy VD để thấy đợc rằng: cùng một
thông tin có nhiều cách biểu diễn khác nhau?
- HS trả lời
- GV lấy VD: Để diễn tả một buổi sáng đẹp
trời, hoạ sĩ có thể vẽ tranh, nhạc sĩ soạn một
bản nhạc, nhà thơ sáng tác một bài thơ
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Là tiếng còi, tiếng đàn, tiếngchim
2 Biểu diễn thông tin
a Biểu diễn thông tin là gì?
- Là cách thể hiện thông tin dớidạng cụ thể nào đó VD:
+ Mỗi dân tộc có hệ thống các chữcái của riêng mình để biểu diễnthông tin dới dạng văn bản
+ Các nốt nhạc dùng để biểu diễnmột bản nhạc
- Thông tin có thể biểu diễn bằngnhiều cách khác nhau
Trang 6- Biết vai trò của biểu diễn thông tin Biểu diễn thông tin trong máy tính là gì?
- Có kỹ năng thảo luận nhóm, kỹ năng sử dụng máy tính
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, sgk, hình vẽ mô phỏng
- Học sinh : nghiên cứu bài ở nhà, học bài cũ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV giới thiệu vai trò quan trọng
của biểu diễn thông tin
- GV lấy VD phân tích: Mô tả bằng
lời về hình dáng hoặc tấm ảnh của
ngời bạn cha quen cho em một hình
dung về bạn ấy và giúp em nhận ra
GV: Thông tin có thể đợc biểu diễn
bằng nhiều cách khác nhau Do vậy,
việc lựa chọn dạng biểu diễn thông
tin tuỳ theo mục đích và đối tợng
dùng tin có vai trò rất quan trọng
- GV đa ra VD cụ thể
GV: Đối với các máy tính thông
dụng hiện nay, thông tin đợc biểu
diễn dới dạng các dãy bit (dãy nhị
phân) chỉ gồm hai kí hiệu 0 và 1
GV giải thích rõ hơn về hai kí hiệu 0
và 1 Nó tơng ứng với hai trạng thái
có hay không có tín hiệu hoặc đóng
ngắt mạch điện
b Vai trò của biểu diễn thông tin
- Biểu diễn thông tin có vai trò quantrọng đối với việc truyền và tiếp nhậnthông tin
- Biểu diễn thông tin có vai trò quyết
định đối với mọi hoạt động thông tin nóichung và quá trình xử lí thông tin nóiriêng
3 Biểu diễn thông tin trong máy tính
- Đối với MT thông dụng hiện nay thôngtin đợc biểu diễn dới dạng dãy bít (dãynhị phân) gồm 2 kí hiệu 0 và 1
Trang 7- GV giải thích khái niệm dữ liệu
- Để giúp con ngời hoạt động thông tinthì MT cần có những bộ phận thực hiện
* Ghi nhớ: SGK/9
4 Củng cố :
- GV: Theo em tại sao thông tin trong máy tính biểu diễn thành dãy bit?
A Vì máy tính gồm các mạch điện tử chỉ có hai trạng thái đóng mạch vàngắt mạch
B Vì chỉ cần dùng hai kí hiệu 0 và 1, ngời ta có thể biểu diễn đợc mọithông tin trong máy tính
C Vì máy tính không hiểu đợc ngôn ngữ tự nhiên
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, sgk, hình vẽ mô phỏng
- HS: nghiên cứu ứng dụng của MT
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Thực hiện các tính toán
- Tự động hoá các công tác vănphòng
- Hỗ trợ công tác quản lý
- Công cụ học tập và giải trí
- Điều khiển tự động và robot
- Liên lạc tra cứu, mua bán trực tuyến
3 MT và điều ch a thể
- Sức mạnh của MT đều phụ thuộcvào con ngời và do những hiểu biếtcảu con ngời quyết định
- MT cha phân biệt đợc mùi vị, cảmgiác… Vì thế, MT cha thể thay thếhoàn toàn con ngời, đặc biệt cha cónăng lực t duy nh con ngời
- Biết sơ lợc cấu trúc MT và 1 vài thành phần quan trọng nhất của MT
- Biết đợc quá trình xử lý thông tin trong MT
Trang 9- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về MT và tác phong làm việc khoahọc, chuẩn xác.
- GV đa ra 3 VD yêu cầu 3 nhóm cùng
thảo luận tách các VD thành 3 bớc:
- Nhóm 1: VD 1: Các bớc giặt quần áo
- Nhóm 2: VD 2: Các bớc nấu cơm
- Nhóm 3: VD 3: Các bớc giải bài toán
Để làm 1 việc gì ta cũng qua 3 bớc vậy
trong MT cũng thế muốn xử lý thông
tin cũng qua 3 bớc:
- GV giới thiệu các loại máy tính trong
hình vẽ SGK
Nhấn mạnh: Các loại máy tính khác
nhau đều có chung một cấu trúc cơ bản
gồm 3 khối chức năng
- GV giải thích để HS hình dung “máy
tính hoạt động dới sự hớng dẫn của các
2 Cấu trúc chung của MTĐT
- Gồm 3 bộ phận (khối chức năng): + Thiết bị vào/ra
+ Bộ nhớ+ Bộ xử lí trung tâm (CPU)
- Các khối chức năng trên hoạt độngdới sự hớng dẫn của các chơng trình
MT gọi tắt là chơng trình do con ngờilập ra
Vậy: chơng trình là tập hợp các câulệnh, mỗi câu lệnh hớng dẫn 1 thaotác cụ thể cần thực hiện
a Bộ xử lí trung tâm (CPU)
- Là não bộ của máy tính
- CPU thực hiện các chức năng tínhtoán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt
động của máy tính theo sự chỉ dẫn củachơng trình
b Bộ nhớ:
Nhập(TB vào) Xử lí (TB ra)Xuất
Trang 10trong và bộ nhớ ngoài
- HS nghe, ghi chép
- GV: RAM có thể đọc và ghi khi mất
điện thông tin bị mất
ROM chỉ đọc, mất điện thông tin
không bị mất
- GV: Các thiết bị lu trữ thông tin, dữ
liệu (ổ cứng, USB…) đều có một dung
lợng nhớ nhất định (khả năng lu trữ dữ
liệu nhiều hay ít)
- GV đa ra bảng đơn vị đo dung lợng
+ Bộ nhớ ngoài: Dùng để lu trữ lâudài dữ liệu và chơng trình, gồm đĩacứng, mềm, đĩa CD/DVD, USB…thông tin không bị mất khi mất điện
- Một tham số quan trọng của thiết bị
lu trữ là dung lợng nhớ
- Đơn vị đo dung lợng nhớ là byte(bai) hoặc các bội số của byte (KB,
MB, GB)
c Thiết bị vào/ra (I/O)
- Giúp MT trao đổi thông tin với bênngoài, đảm bảo việc giao tiếp với ngời
sử dụng
* Thiết bị vào: cung cấp dữ liệu+ Bàn phím (Keyboard)
+ Chuột (Mouse)+ Máy quét ảnh (Scanner)+ Micro
+ Webcam…
* Thiết bị ra+ Màn hình (Monitor)+ Máy in (Printer)+ Máy vẽ (Plotter)+ Máy chiếu (Projector)+ Loa, tai nghe…
4 Củng cố :
1 Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm những bộ phận nào ?
2 Tại sao CPU có thể đợc coi nh bộ não của máy tính
3 Hãy trình bày tóm tắt chức năng và phân loại bộ nhớ máy tính
4 Hãy kể tên một vài thiết bị vào/ra của máy tính
5 So sánh giữa ROM và RAM, giữa bộ nhớ ngoài và trong?
Trang 11- Giáo viên: Giáo án, sgk, hình vẽ mô phỏng.
- Học sinh : chuẩn bị bài
- GV: MT muốn hoạt động đợc nhờ
- HS suy nghĩ thảo luận và trả lời
- GV yêu cầu HS lấy VD
máy tính cho nhiều mục đích khác
nhau do có nhiều phần mềm Con
3.Máy tính là công cụ xử lí thông tin:
- MT là 1 công cụ xử lí thông tin hữuhiệu Quá trình xử lí thông tin trên MT
đợc tiến hành 1 cách tự động theo sự chỉdẫn của các chơng trình
- Không có phần mềm màn hình khônghiển thị, việc gõ bàn phím và chuộtkhông có hiệu ứng
Tóm lại: Phần mềm đa sự sống đếncho phần cứng
c Phân loại phần mềm:
- Chia thành 2 loại:
+ Phần mềm hệ thống: Là tập hợp cácchơng trình tổ chức việc quản lý, điều
Trang 12ngời càng phát triển thêm nhiều
VD: HĐH Windows, MS-DOS…
+Phần mềm ứng dụng: Là chơng trình
đáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể.VD: Word, Excel, đồ họa, Mail, Mousekill
- HS nhận biết đợc 1 số bộ phận cấu thành cơ bản của MT
- Biết cách bật tắt máy Biết các thao tác cơ bản với bàn phím và chuột
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, phòng máy, dạy trên phòng máy
- Học sinh : Quan sát MT ở nhà, ôn lại lý thuyết
III Tiến trình
1 ổ n định : 6A:
2 Kiểm tra:
HS1: Bộ nhớ máy tính là gì? So sánh bộ nhớ trong và ngoài?
HS2: Thiết bị vào ra là gì? Kể tên các thiết bị vào/ ra của máy tính
3 Bài mới :
- GV ghi bảng
- Các nhóm thảo luận và nhận biết các bộ
1 Giới thiệu các bộ phận của MT
- CPU
Trang 13- GV giới thiệu cách khởi động word sau
đó yêu cầu HS gõ: F, G, t, a, !, $, * ), ;,
- Phân biệt các nút chuột và các thao tác cơ bản có thể thực hiện với chuột
- Thực hiện thành thạo các thao tác đó trên máy
không biết đến con chuột Vậy cách
Cách cầm chuột: Dùng tay phải để giữchuột, ngón trỏ đặt lên nút trái, ngón
Trang 14sử dụng chuột nh thế nào cô cùng
em đi nghiên cứu bài 5
GV giới thiệu lại chức năng, vai trò
của chuột; các loại chuột
- GV nêu cách cầm chuột và thao
tác mẫu
- HS nghe + quan sát + thao tác lại
- GV yêu cầu HS quan sát và tìm
con trỏ chuột trên MH
- HS di chuyển chuột => quan sát sự
thay đổi vị trí con trỏ chuột
- GV vừa nói vừa làm mẫu các thao
tác cho HS quan sát
- HS quan sát và thao tác lại
-> Ghi bài
giữa đặt lên nút phải
1 Các thao tác chính với chuột:
+ Di chuyển chuột: Giữ và di chuyểnchuột trên mặt phẳng
+ Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuộtrồi thả tau ra
+ Nháy nút chuột phải: Nhấn nhanh nútphải chuột rồi thả tay
+ Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liêntiếp nút trái chuột
+ Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút tráichuột sau đó di chuyển chuột đến vị trí
đích và thả tay
4 Củng cố:
Thực hiện các thao tác với chuột và cách cầm chuột đúng cách
5 H ướ ng d ẫ n v ề nhà :
- Tiếp tục luyện tập chuột ở nhà Giờ sau hoc tiếp
Ngày giảng: Tiết 10:
Bài 5: Luyện tập chuột
I Mục tiêu :
- Phân biệt các nút chuột và các thao tác cơ bản có thể thực hiện với chuột
- Thực hiện thành thạo các thao tác đó trên máy
Trang 15Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV để thành thạo các thao tác với
chuột ta đi nghiên cứu tiếp phần 2
GV: ứng với 5 thao tác thì có 5 mức,
vậy em nào cho biết có những mức
nào?
- GV giải thích: - Với mỗi mức gồm 10
thao tác từ dễ đến khó, cuối mức 5 sẽ
hiển thị tổng số điểm mà ta đạt đợc (có
4 mức điểm), chọn Quit là thoát phần
mềm, chọn Try again quay trở lại
- Kết thúc 1 mức ấn phím Enter để
chuyển sang mức tiếp
- Khi đang luyện tập ta nhấn phím N để
chuyển sang mức tiếp không cần thực
hiện cả 10 thao tác
- GV: Cách khởi động phần mềm ?
- HS cùng thảo luận và làm theo nhóm
trên máy, sau đó ghi kết quả của từng
- Luyện tập:
- B1: Khởi động phần mềm bằng cáchnháy đúp chuột vào biểu tợng MouseSkill trên nền màn hình
- B2: Nhấn 1 phím bất kỳ (phímEnter) để bắt đầu
- B3: Tập luyện
4 Củng cố:
Các em cần luyện tập các mức cho đúng và chính xác nhanh dần
5 H ướ ng d ẫ n v ề nhà :
- Học bài, luyện tập thêm ở nhà Đọc trớc bài: Học gõ mời ngón
Ngày giảng: Tiết 11:
Bài 6: Học gõ mời ngón
I Mục tiêu
- Biết cấu trúc của bàn phím, các hàng phím trên bàn phím Hiểu đợc lợiích của t thế ngồi đúng và gõ bàn phím bằng 10 ngón
- Xác định đợc vị trí các phím trên bàn phím, phân biệt đợc các phím soạnthảo và phím chức năng Ngồi đúng t thế và thực hiện gõ các phím trên bàn phímbằng 10 ngón
- Học sinh có thái độ nghiêm túc khi luyện tập gõ bàn phím, gõ phím đúngtheo ngón tay quy định, ngồi và nhìn đúng t thế
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, phòng máy, sơ đồ hình vẽ bàn phím
- Học sinh : Quan sát kỹ bàn phím ở nhà
III Tiến trình
Trang 161 ổ n định : 6A:
2 Kiểm tra:
HS: Chức năng và các thao tác chính với chuột?
3 Bài mới:
- GV treo bàn phím lên bảng yêu cầu
HS quan sát và cho biết gồm những
- GV đa ra hình vẽ HS quan sát để biết
các ngón tay sẽ đặt ở đâu và gõ ra sao
GV: Muốn gõ các hàng phím khác thì
tay đặt lên hàng cơ sở, khi cần gõ phím
nào ngón tay phụ trách phím đó sẽ vơn
ra từ hàng cơ sở để gõ Sau khi gõ xong
đa tay về vị trí ban đầu trên hàng cơ sở
- GV treo bài tập lên bảng
- HS cùng thảo luận theo nhóm của
1 Bàn phím máy tính
- Gồm 5 hàng phím: số, trên, cơ sở,dới, chứa dấu cách
- Hàng phím cơ sở: Có 2 phím có gai
là F, J là 2 phím dùng để đặt vị trí 2ngón trỏ
- Các phím khác: Là các phím điềukhiển, phím đặc biệt nh: Space bar,Ctrl, Alt, Shift, Caps lock, Tab, Enter,Back space
2 Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón:
4 Luyện tập
a Cách đặt tay và gõ phím:
- Đặt các ngón tay lên hàng phím cơsở
- Nhìn thẳng vào màn hình và khôngnhìn xuống bàn phím
- Gõ phím nhẹ nhàng nhng dứt khoát
- Mỗi ngón tay chỉ gõ 1 phím nhất
định
b Luyện gõ các phím hàng cơ sở:
Trang 17I Mục tiêu
- Biết cấu trúc của bàn phím, các hàng phím trên bàn phím Hiểu đợc lợiích của t thế ngồi đúng và gõ bàn phím bằng 10 ngón
- Xác định đợc vị trí các phím trên bàn phím, phân biệt đợc các phím soạnthảo và phím chức năng Ngồi đúng t thế và thực hiện gõ các phím trên bàn phímbằng 10 ngón
- Học sinh có thái độ nghiêm túc khi luyện tập gõ bàn phím, gõ phím đúngtheo ngón tay quy định, ngồi và nhìn đúng t thế
- GV đa ra hình vẽ HS quan sát để biết
các ngón tay sẽ đặt ở đâu và gõ ra sao
- HS cùng thảo luận theo nhóm của
mình và làm bài tập Cách đặt tay ở
đâu GV quan sát các máy làm
- GV muốn gõ dấu cách ta dùng ngón
nào, phím xoá và phím Enter ?
Trang 18- HS cùng thảo luận theo nhóm và làm
bài tập Cách đặt tay ở đâu
- GV quan sát các máy làm
- GV đa ra hình vẽ HS quan sát
- HS cùng thảo luận theo nhóm và làm
bài tập GV quan sát các máy làm
( SGK – Tr28)
g Luyện gõ kết hợp các phím kí tự trên toàn bàn phím:
Bài 7: Sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ phím
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, phòng máy, dạy trên phòng máy
- HS: Luyện gõ mời ngón
1 Giới thiệu phần mềm Mario
- Khởi động: Nháy đúp chuột vào
biểu tợng Mario trên nền màn hình + Bảng chọn File: Các lệnh hệ thống+ Bảng chọn Student: Cài đặt t2 HS+ Bảng chọn Lessons: Chọn các bàihọc
- Mario có nhiều bài luyện tập khácnhau
2 Luyện tập
a Đăng kí ng ời luyện tập:
Trang 19- Cần phân biệt cách nạp tên và đăng kí tên trớc khi luyện tập
5 H ướ ng d ẫ n v ề nhà : - Đọc trớc bài mới.
- Luyện tập thêm ở nhà (nếu có máy)
*****************************************
Bài 7: Sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ phím
I Mục tiêu:
- Biết cách khởi động và thoát khỏi phền mềm Mario Biết sử dụng phầnmềm Mario để luyện gõ mời ngón Thực hiện đợc việc khởi động và thoát phầnmềm, biết cách đăng kí, thiết đặt tuỳ chọn, lựa chọn các bài học phù hợp Thựchiện đợc gõ bàn phím ở mức đơn giản nhất
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, phòng máy, dạy trên phòng máy
- HS: Luyện gõ mời ngón
- HS thực hiện trên máy theo nhóm
c Thiết đặt các lựa chọn để luyện tập:
- Tiêu chuẩn WPM là số lợng từ gõ
đúng TB trong 1 phút + Nếu WPM đạt 510 cha tốt + Nếu đạt 10 20 khá
+ Nếu đạt 30 trở lên tốt
- B1: Gõ phím E (Student) chọn Edit
Trang 20Bài 8: Quan sát trái đất và các vì sao
trong hệ mặt trời
I Mục tiêu:
- Biết cách khởi động và thoát khỏi phền mềm Mario Biết sử dụng các nút
điều khiển quan sát để tìm hiểu về Hệ mặt trời
GV ? Trái đất chúng ta quay xung
quanh mặt trời thế nào? Vì sao có
1 Khởi động phần mềm:
- Nháy đúp chuột vào biểu tợng Solar
Trang 21hiện tợng nhật thực, nguyệt thực?
Hệ mặt trời có những hành tinh
nào? Vào bài
GV giới thiệu mô phỏng trên máy
- HS nghe và quan sát sau đó chỉ
+ Các hành tinh + Mặt trăng chuyển động quanh TĐ
2 Các lệnh điều khiển quan sát
- Nút ORBITS để hiện, ẩn quỹ đạo chuyển
động của các hành tinh
- Nút View: vị trí quan sát của mình tự chuyển động,cho phép chọn vị trí quan sát
- Nút Zoom: phóng to thu nhỏ khung nhìn
- Speed: thay đổi vận tốc chuyển động của hành tinh
- , nâng lên, hạ xuống vị trí quan sát hiện thời
- , , , dùng để dịch lên, xuống, trái, phải toàn bộ khung nhìn
Bài 8: Quan sát trái đất và các vì sao
trong hệ mặt trời (tiếp)
I Mục tiêu:
- Biết cách khởi động và thoát khỏi phền mềm Mario Biết sử dụng các nút
điều khiển quan sát để tìm hiểu về Hệ mặt trời
- GV: Muốn khởi động phần mềm quan
sát trái đất ta làm thế nào? 3 Thực hành
- B1: khởi động phần mềm
Trang 22- GV gọi 1 em đứng tại chỗ trả lời
- Làm bài tập 4, 5, 6 trong sách giáo khoa
- GV yêu cầu HS quan sát và làm bài ra giấy nộp lại để GV chấm điểm
5 H ướ ng d ẫ n v ề nhà :
- Đọc trớc bài mới
**********************************
Ngày giảng:
Tiết 17: bài tập
I - Mục tiêu
- Kiến thức
Học sinh đợc nhớ lại một số thiết bị máy tính; Nhớ lại các bớc sử dụng một
số phần mềm để luyện gõ phím nhanh; nhớ lại cách thức quan sát trái đất và cácvì sao trong hệ mặt trời bằng phần mềm Solar System 3D Simulator
- Kỹ năng
+ Học sinh phân biệt đợc một số các thiết bị của một máy tính
+ Sử dụng thành thạo các phần mềm gõ phím nhanh đã học
+ Sử dụng thành thạo phần mềm Solar System 3D Simulator để quan sát Hệmặt trời
- Thái độ: HS nghiêm túc ôn tập các kiến thức đã học.
II - Chuẩn bị
Giáo viên: Giáo trình, Phòng máy, một số phần mềm ứng dụng.
Học sinh: Học và chuẩn bị bài ở nhà.