- Đồ thị của hàm số y = fx là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị t-ơng ứng x; fx trên mặt phẳng toạ độ.. - Kĩ năng: Sau khi ôn tập, yêu cầu của HS biết cách tính và tính t
Trang 1- Kiến thức: HS đợc ôn lại và phải nắm vững các nội dung sau:
- Các khái niệm về “hàm số,” “biến số”; hàm số có thể đợc cho bằng bảng, bằngcông thức.Khi y là hàm số của x, thì có thể viết y = f(x); y = g(x) Giá trị của hàm số y
= f(x) tại x0, x1, đợc kí hiệu là f(x0), f(x1)
- Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị
t-ơng ứng (x; f(x)) trên mặt phẳng toạ độ
- Bớc đầu nắm đợc khái niệm hàm số đồng biến trên R, nghịch biến trên R
- Kĩ năng: Sau khi ôn tập, yêu cầu của HS biết cách tính và tính thành thạo các
giá trị của hàm số khi cho trớc biến số; biết biểu diễn các cặp số (x; y) trên mặt phẳngtoạ độ; biết vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax
II kiểm tra bài cũ : không
III Bài mới:
Hoạt động 1: Khái niệm hàm số (20 phút)
GV cho HS ôn lại các khái niệm về hàm số
bằng cách đa ra các câu hỏi:
- Khi nào đại lợng y đợc gọi là hàm số của
đại lợng thay đổi x?
HS: Nếu đại lợng y phụ thuộc vào đại lợng
thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta
luôn xác định đợc một giá trị tơng ứng của
y thì y đợc gọi là hàm số của x và x đợc gọi
và x đợc gọi là biến số.
Ví dụ 1:SGKa)y là hàm số đợc cho bởi bảng sau:
Trang 2Ví dụ là: y là hàm số của x đợc cho bằng
bảng Em hãy giải thích vì sao y là
hàm số của x?
Ví dụ 1b (cho thêm công thức,
y = x− 1): y là hàm số của x đợc cho bởi
một trong bốn công thức Em hãy giải thích
GV: Qua ví dụ trên ta thấy hàm số có thể
đ-ợc cho bằng bảng nhng ngđ-ợc lại không phải
bảng nào ghi các giá trị tơngứng của x và y
cũng cho ta một hàm số y của x
y = f(x), ta hiểu rằng biến số x chỉ lấy
những giá trị mà tại đó f(x) xác định
ở ví dụ 1b, biểu thức 2x xác định với mọi
giá trị của x, nên hàm số y = 2x, biến số x
có thể lấy các giá trị tuỳ ý
- ở hàm số y = 2x + 3, biến số x có thể lấy
các giá trị tuỳ ý, vì sao?
HS: Biểu thức 2x + 3 x/định với mọi giá trị
của x
- ở hàm số y = 4x , biến số x có thể lấy các
gía trị nào? Vì sao?
HS: Biến số x chỉ lấy những giá trị x≠ 0 Vì
• Khi hàm số đợc cho bởi công thức
y = f(x), ta hiểu rằng biến số x chỉ lấynhững giá trị mà tại đó f(x) xác định
• Khi x thay đổi mà y luôn nhận giá trị không đổi thì hàm số y đợc gọi là hàmhằng
Hoạt động 2 Đồ thị của hàm số (10 phút)
Trang 3GV yªu cÇu HS lµm bµi ?2 KÎ s½n 2 hÖ to¹
6
; 3
1
A
) 2
1
; 4 ( );
3
2
; 3 ( );
1
; 2
D
1 2 3 4 5 6
x
A( ; 6) 3
1 B( ; 4) 2
Trang 4GV: - Thớc thẳng, compa, phấn màu, máy tính bỏ túi.
HS: - Ôn tập các kiến thức có liên quan: “hàm số”, “đồ thị hàm số”, hàm số
đồng biến, hàm số nghịch biến trên R
- Thớc kẻ, compa, máy tính bỏ túi CASIO fx 570
C Tiến trình dạy – học:
I ổn định tổ chức: ( 1ph)
II.Kiểm tra – chữa bài tập (10 phút)
GV nêu câu hỏi kiểm tra
HS1: - Hãy nêu khái niệm hàm số Cho 1 ví
dụ về hàm số đợc cho bằng 1 CT
-3 HS lên bảng kiểm traHS1: - Nêu khái niệm hàm số (tr42SGK)
- Ví dụ: y = -2x là một hàm số III.bài mới:
- Biểu thức -2x + 1 xác định với mọi x ∈ R
- Khi x tăng dần thì giá trị t/ ứng của y = -2x+ 1 giảm dần
Trang 5Với x = 1 => y = 1 => D(1; 1) thuộc đồ thịhàm số
y = x đờng thẳng OD là đồ thị hàm số y = x, đ-ờng thẳng OC là đồ thị hàm số y = 2x
b).Toạ độ A(2;4), B(4;4)Dùng định lí Py ta go để tính các độ dài OA,
OB, còn AB = 2, từ đó suy ra chu vi ∆AOBDiện tích ∆AOB theo phơng pháp trừ diệntích
O
y
C D
A E
O
O
x 1
1
2
Trang 6IV cñng cè: ( 12 ph)
Bµi 6/46-SGK: B¶ng phô
Cho 2 hµm sè y = 0,5 x vµ y = 0,5 x + 2
GV chuÈn bÞ s½n b¶ng vµ gäi HS lªn b¶ng ®iÒn sau khi d· th¶o luËn ë nhãm
§¹i diÖn nhãm lªn b¶ng ®iÒn:
x -2,5 -2,25 -1,5 -1 0 1 1,5 2,25 2,5 y=0,5x
Ngµy so¹n:2/11/2009
Ngµy gi¶ng:
Trang 7Tiết 21 Đ2 hàm số bậc nhất
A Mục tiêu cần đạt:
- Kiến thức: Yêu cầu HS nắm vững các kiến thức sau:
- Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng y = ax + b, a ≠ 0
- Hàm số bậc nhất y = ax + b luôn xác định với mọi giá trị của biến số x thuộc R
- Hàm số bậc nhất y = ax + b đồng biến trên R khi a > 0, nghịch biến trên R khi a <0/
- Bớc đầu nắm đợc khái niệm hàm số đồng biến trên R, nghịch biến trên R
- kĩ năng: Yêu cầu HS hiểu và chứng minh đợc hàm số y = -3x + 1 nghịch biến trên
R, hàm số y = 3x + 1 đồng biến trên R Từ đó thừa nhận trờng hợp tổng quát: Hàm số y
= ax + b đồng biến trên R khi a > 0, nghịch biến trên R khi a < 0
- Thái độ: HS thấy tuy Toán là một môn khoa học trừu tợng nhng các vấn đề trongToán học nói chung cũng nh vấn đề hàm số nói riêng lại thờng xuất phát từ việc nghiêncứu các bài toán thực tế
II Kiểm tra bài cũ : ( 5 ph)
GV yêu cầu kiểm tra
a) Hàm số là gì? Hãy cho một ví dụ về hàm số đợc
cho bởi công thức
Một HS lên bảng kiểm tra
- Nêu khái niệm hàm số tr42 SGK III bài mới :
Hoạt động 1 Khái niệm về hàm số bậc nhất (15 phút)
- Để đi đến định nghĩa hàm số bậc nhất, ta xét bài
Trang 8- Để tìm hiểu tính chất của hàm số bậc nhất, ta xét
ví dụ sau đây:
Ví dụ: Xét hàm số y = f(x) = -3x + 1
- GV hớng dẫn HS bằng đa ra các câu hỏi:
+ Hàm số y = -3x + 1 xác định với những giá trị
nào của x? Vì sao?
- Hãy chứng minh hàm số y = -3x + 1 nghịch biến
trên R?
- Nếu HS cha làm đợc, GV có thể gợi ý:
lấy x1, x2 ∈ R sao cho x1 < x2, cần ch/ minh gì?
(f(x1)> f(x2)).
+ Hãy tính f(x1), f(x2)
- Hàm số y = -3x + 1 xác định với mọi giá trị của x
∈ R, vì biểu thức –3x + 1 xác định với mọi gía trị của x thuộc R.
đồng biến theo khái niệm hàm số đồng biến, sau
khi có kết luận này, để chỉ ra hàm số bậc nhất đồng
biến hay nghịch biến ta chỉ cần xem xét a > 0 hay a
< 0 để kết luận
Hãy xét xem trong các hàm số sau, hàm số nào
đồng biến, hàm số nào nghịch biến? Vì sao?
a = -5 < 0 b) y =
Ngày soạn:7/11/2009
Ngày giảng:9A: 9B:
Trang 9Tiết 22
luyện tập
A Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố định nghĩa hàm số bậc nhất, tính chất của hàm số bậc nhất
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng “nhận dạng” hàm số bậc nhất, kỹ năng áp dụng tính chấthàm số bậc nhất để xét xem hàm số đó đồng biến hay nghịch biến trên R (xét tính biếnthiên của hàm số bậc nhất), biểu diễn điểm trên mặt phẳng toạ độ
B Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Chuẩn bị bảng phụ vẽ sẵn hệ trục toạ độ Oxy có lới ô vuông
Thớc thẳng có chia khoảng, ê ke, phấn màu
HS: Thớc kẻ, ê ke
C Tiến trình dạy - học:
I ổn định tổ chức: ( 1ph)
II.Kiểm tra ,chữa bài tập (6 phút)
GV gọi 2 HS lên bảng kiểm tra
6d) y = ( 2-1)x + 1 là hàm số bậc nhất vì
có dạng y = ax+b; a = 2-1 ≠0, b=1Hàm số đồng biến vì a > 0
HS2: Tính chất: Phát biểu nh SGK
b Nghịch biên trên R khi a < 0
- Chữa bài 9 /48.Hàm số bậc nhất y = (m
– 2)x + 3a) Đồngbiến trên R khi m–2 > 0⇔m >2b) Nghịch biến trên R khim–2<0⇔m<2III Bài mới:
Hoạt động 1.chữa bài tập ( 8 phút)HS: Chữa bài 10tr48 /SGK
là 30(cm), 20(cm)
Sau khi bớt mỗi chiều x(cm) chiều dài, rộng hình chữ nhật mới
là 30 –x(cm); 20 – x(cm) Chu vi hcnmới là:
y = 2[(30-x) + (20-x)] ⇔ y = 2[20 – x +
20 - x]
⇔ y = 2[50 - 2x]⇔ y = 100 – 4xHoạt động 2 Luyện tập ( 23 phút)
x
20 (cm)
Trang 10Bài 12tr48 SGK
- Em làm bài này thế nào?
HS: Đại diện trình bày cách giải
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm làm
hai phần a), b)
Sau từ 4 đến 5 phút, gọi 2 nhóm lên trình
bày bài làm của nhóm mình
GV gọi hai HS nhận xét bài làm của các
nhóm
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm khác cho
biết nhóm trên làm đúng hay sai
2,5 = a.1 + 3 ⇔ -a = 3 – 2,5 ⇔ - a = 0,5
⇔ a = -0,5 ≠ 0
Hệ số a của hàm số trên là a = -0,5Bài tập 13/48-SGK
Giảia) Hàm số y= 5 −m(x− 1 )
Trang 11đ Kĩ năng: Yêu cầu HS biết vẽ đồ thị hàm số y = ax + b bằng cách xác định hai
điểm phân biệt thuộc đồ thị
-Thái độ: Cẩn thận, chính xác.
B Chuẩn bị của GV và HS:
-GV: + Bảng phụ vẽ sẵn hình 7, “Tổng quát”, cách vẽ đồ thị của hàm số, câu hỏi,
đề bài
+ Bảng phụ có kẻ sẵn hệ trục toạ độ Oxy và lới ô vuông
+ Thớc thẳng, ê ke, phấn màu
-HS: + Ôn tập đồ thị hàm số, đồ thị hàm số y = ax và cách vẽ
+ Thớc kẻ, ê ke, bút chì
C Tiến trình dạy, học:
I ổn định tổ chức: ( 1ph)
II.Kiểm tra ,chữa bài tập (6 phút)
GV gọi 1 HS lên kiểm tra:
- Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax;
Cho x = 1 => y = a
=> A(1; a) thuộc đồ thị hàm số y = ax
=> Đờng thẳng OA là đồ thị hàm số y = ax.III Bài mới:
HĐ1. Đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0)-GV: ở lớp 7 ta đã biết dạng đồ
B(2; 4); C(3; 6);
A’(1; 2 + 3);
y 9 7 6 5 4 2
C
’ B
Trang 12độ Oxy có lới ô vuông và gọi 1
HS lên bảng biểu diễn 6 điểm
trên 1 hệ toạ độ đó và yêu cầu
song song với (d)
GV yêu cầu HS làm ?2Thảo
luận nhóm bằng phiếu học tập
khoảng 5 ph
-Gv: Treo đáp án chuẩn của nội
dung ?2
-HS nhận xét chéo bài làm của
nhóm bạn đối chiếu với đáp án
chuẩn.
GV chỉ vào các cột của bảng
vừa điền hỏi:
- Với cùng giá trị của biến x,
Trang 13bảng phụ hình minh hoạ.
Sau đó, GV giới thiệu “Tổng
Với x = 0 thì y = 2x + 3 = 3 vậy đờng thẳng y = 2x + 3cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 3
Tổng quát: SGK/ 50
Chú ý: Đồ thị của hàm số y = ax + b ( a≠0) còn đợc gọi là đờng thẳng
y = ax + b ; b đợc gọi là tung độ gốc của ờng thẳng.
đ-IV Củng cố: ( 4 ph)
- Qua bài học hôm nay các em ghi nhớ đợc những kiến thức cơ bản nào?
- HS: Đại diện nhắc lại trờng hợp tổng quát và phần chú ý nh SGK
Trang 14đ Kĩ năng: Yêu cầu HS biết vẽ đồ thị hàm số y = ax + b bằng cách xác định hai
điểm phân biệt thuộc đồ thị
-Thái độ: Cẩn thận, chính xác.
B Chuẩn bị của GV và HS:
-GV: + Bảng phụ ghi sẵn các bớc để vẽ đồ thị
+ Bảng phụ có kẻ sẵn hệ trục toạ độ Oxy và lới ô vuông
+ Thớc thẳng, ê ke, phấn màu
nhận xét và cho điểm học sinh nếu
học sinh học thuộc bài
-Cắt tục tung tại điểm có tung độ bằng b.
- Song song với đờng thẳng
y = ax; nếu b ≠ 0; trùng với
đờng thẳng y = ax nếu b =
0
III bài mới:
1
x y
Trang 15- Vẽ đờng thẳng song song với đờng
thẳng y = ax và cắt truc tung tại điểm có
tung độ bằng b
- Xác định hai điểm phân biệt của đồ thị
rồi vẽ đờng thẳng đi qua hai điểm đó
- Xác định hai giao điểm của đồ thị với
hai trục toạ độ rồi vẽ đờng thẳng đi qua
hai điểm đó
GV: Các cách nêu trên đều có thể vẽ đợc
đồ thị hàm số y = ax + b (với a ≠ 0, b
≠0)
-Trong thực hành, ta thờng xác định hai
điểm đặc biệt là giao điểm của đồ thị với
hai trục toạ độ
HĐ2 Thực hành vẽ đồ thị ( 8 ph)
- Gv: cho học sinh vận dụng các
b-ớc vẽ đồ thị và thực hành theo
nhóm nội dung ?3 bằng phiếu học
tập rồ giáo viên gọi 2 nhóm đại
diện lên bảng vẽ đồ thị của các
hàm số đã cho ở ý a và b
- Gv: Treo đáp án chuản để học sinh
đối chiếu kết quả và nhận xét cách
ở bài 15 a.Qua câu a hoàn thành GV yêu
cầu học sinh quan sát đồ thị và trả lời câu
Bài tập 15: tr51 SGKa) Vẽ đồ thị
-2 -1 1 2 3
1 2 3
x
y C
D
A E
5 B
C
F
M 1 2 y
Trang 16- Ôn lại toàn bộ lí thuyết bài học
-Làm bài tập 17, 18 SGK và đọc trớc bài 4 đờng thẳng song song và đờng thẳng cắtnhau
Thợng Bì, ngày tháng năm 2009 Duyệt của tổ chuyên môn
-2 A
-2 -1 1
y
2
C M
Trang 17- Kĩ năng: HS biết chỉ ra các cặp đờng thẳng song song, cắt nhau HS biết vận dụng lí
thuyết vào việc tìm các giá trị của tham số trong các hàm số bậc nhất sao cho đồ thị củachúng là hai đờng thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau
B Chuẩn bị của GV và HS:
-GV: +Bảng phụ có kẻ sẵn ô vuông để kiểm tra HS vẽ đồ thị
+Vẽ sẵn trên bảng phụ các đồ thị của ?2, các kết luận, câu hỏi, bài tập
Th-ớc, phấn màu
-HS : Ôn kĩ năng vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0), Bảng phụ nhóm.,thớc kẻ,compa
C Tiến trình dạy - học:
I ổn định tổ chức: ( 1ph)
II.Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
-GV đa ra bảng phụ có kẽ sẵn ô vuông và nêu
yêu cầu kiểm tra.
GV: Với hai đờng thẳng y = ax + b (a ≠ 0) và
y = a’x + b’ (a’ ≠ 0) khi nào song song, khi
nào trùng nhau, khi nào cắt nhau, ta sẽ lần lợt
y = 2x Vì hai hàm số
có hệ số a cùng bằng 2 và 3 ≠ 0
HS lớp nhận xét bài làm của bạn HS: trên cùng 1 mặt phẳng, hai đờng thẳng có thể song song, có thể cắt nhau, có thể trùng nhau.
III Bài mới:
HĐ1 đờng thẳng song song (10 phút)
GV yêu cầu một HS khác lên vẽ tiếp đồ thị 1 đờng thẳng song song.
y
(1) (2) (3)
Trang 18-GV: hãy giải thích vì sao hai đờng thẳng
y =2x + 3 và y = 2x – 2 song song với
nhau?
-HS giải thích
-GV bổ sung: hai đ/thẳng y =2x + 3 và
y = 2x – 2 cùng song song với đòng thẳng
y =2x, chúng cắt trục tung tại hai điểm
khác nhau (O, 3) khác (O, -2) nên chúng
song song với nhau
-GV: Tổng quát: hai đờng thẳng y = ax + b
a a
-HS ghi lại kết luận vào vở Một HS đọc to
và y = a’x + b’ (a’ ≠ 0) // khi và chỉ khi
a = a’ và b ≠ b’, trùng nhau khi và chỉ khi
a = a’ và b = b’
HĐ2 Đờng thẳng cắt nhau (8 phút)
?2 Tìm các cặp đờng thẳng song song, các
cặp đờng thẳng cắt nhau trong các đờng
Trang 19GV kết luận (tiếp theo kết luận phần 1 đã
-HS: Khi a ≠ a’ và b ≠b’ thì hai đờng thẳng
cắt nhau tại một điểm trên trục tung có
nhiêu? Tìm điều kiện của m để hai hàm số là
hàm số bậc nhất.GV ghi lại điều kiện lên
bảng m ≠ 0 và m ≠ - 1
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm để
hoàn thành bài toán
-Nửa lớp làm câu a Nửa lớp làm câu b
-GV kiểm tra hoạt động của các nhóm
Sau 5 phút hoạt động nhóm, G yêu cầu lần
l-ợt đại diện 2 nhóm lên trình bày
GV nhận xét và kiểm tra bài làm của vài
nhóm
3 Bài toán áp dụngHàm số y =2mx +3 có hệ số a = 2m; b = 3Hàm số y = (m + 1)x + 2 có a’ = m + 1;
02
m
m m
m
a) Đồ thị hàm số y =2mx + 3 và y = (m + 1)x+ 2 cắt nhau⇔ a ≠ a’ hay 2m ≠ m + 1 ⇔ m ≠
1Kết hợp điều kiện trên, hai đờng thẳng cắtnhau khi và chỉ khi m ≠0,m ≠ - 1 và m ≠ 1b) Hàm số y =2mx + 3 vày = (m + 1)x + 2 đãcó
b ≠ b’(3 ≠ 2), vậy hai đờng thẳng song song với nhau ⇔ a = a’ hay 2m = m + 1⇔ m = 1 (TMĐK)
IV.Luyện tập – Củng cố (8 phút)
Trang 20Bài 21: tr54 SGK
GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở
G gọi hai HS lên bảng trình bày, mỗi HS
0 01 2
0
m
m m m
a) Đờng thẳng y = mx + 3 (d) và đờng thẳng
y = (2m +1)x 0 5 (d’) đã có b ≠ b’ (3 ≠ - 5)
Do đó (d) // (d’) ⇔ m = -1b) (d) cắt (d’) ⇔ m ≠ 2m + 1⇔ m ≠ - 1 Kết hợp điều kiện :(d) cắt (d’) ⇔ m ≠ 0; m ≠ −21 và
- Kiến thức: HS nắm vững khái niệm góc tạo bởi đờng thẳng
y =ax + b và trục Ox, khái niệm hệ số góc của đờng thẳng y = ax + b và hiểu đợc rằng
hệ số góc của đờng thẳng liên quan mật thiết với góc tạo bởi đờng thẳng đó và trục Ox
- Kĩ năng: HS biết tính góc α hợp bởi đờng thẳng y = ax + b và trục Ox trong ờng hợp hệ số a > 0 theo công thức α = tgα T rờng hợp a < 0 có thể tính góc α mộtcách gián tiếp
tr-B Chuẩn bị của GV và HS:
GV: - Bảng phụ có kẻ sẵn ô vuông để vẽ đồ thị
Trang 21II.Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
GV đa ra bảng phụ có kẽ sẵn ô vuông và
nêu yêu cầu kiểm tra
III Bài mới:
HĐ1.Khái niệm hệ số góc của đờng thẳng y=ax + b (a ≠ 0) ( 15 ph)
- GV nêu vấn đề: Khi vẽ đ/ thẳng y = ax
+ b (a ≠ 0) trên m/ p toạ độ Oxy, gọi giao
điểm của đ/ thẳng này với trục Ox là A,
thì đờng thẳng tạo với trục Ox bốn góc
phân biệt có đỉnh chung là A
Vậy góc tạo bởi đ/t y = ax + b (a ≠ 0) và
trục Ox là góc nào? góc đó có phụ thuộc
vào các hệ số của hàm số không?
a) Góc tạo bởi đờng thẳng y = ax + b (a ≠
0) và trục Ox
GV đa ra hình 10(a) SGK rồi nêu khái
niệm về góc tạo bởi đờng thẳng y = ax +
y 2
O
α
A y
Trang 22-GV yêu cầu HS xác định toạ độ giao
điểm của đồ thị với hai trục toạ độ
2 Ví dụ
Ví dụ 1: Cho hàm số y =3x + 2
a) Vẽ đồ thị của hàm sốb) Tính góc tạo bởi đờng thẳng
Trang 23b)Xác định góc tạo bởi đờng thẳng
y = 3x + 2 với trục Ox
Trong tam giác vuông OAB ta có
3 2
y = -3x + 3 và trục Ox (làm tròn đến phút)giải
Trang 24IV Củng cố (3 phút)
-GV: Cho hàm số y = ax + b (a ≠ 0) Vì sao
nói a là hệ số góc của đờng thẳng
y = ax + b
HS: a đợc gọi là hệ số góc của đờng thẳng y
= ax + b vì giữa a và góc α có mối liên quanrất mật thiết
a > 0 thì α nhọn, a < 0 thì α tù
Khi a > 0, nếu a tăng thì góc α cũng tăngnhng nó vẫn nhỏ hơn 900
Khi a < 0, nếu a tăng thì góc α cũng tăngnhng vẫn nhỏ hơn 1800