1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN DIA6,7,8,9 CHUAN

68 318 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành Phần Nhân Văn Của MễI Trường
Trường học Trường THCS Đụng Hừng A
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 668,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới - Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa cho HS.. - Biểu đồ nhiệ

Trang 1

Tuần : 1 Ngày soạn: ………

Phần một : THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

Bài 1 : DÂN SỐ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp cho HS hiểu biết căn bản về :

- Dân số và tháp tuổi Dân số là nguồn lao động của một địa phương

- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

- Hậu quả của bùng nổ dân số đối vơi các nước đang phát triển

- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số

- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 (tự vẽ)

- Biểu đồ gia tăng dân số địa phương tự vẽ (nếu có ) Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Ổn định lớp : (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :(4ph)

3 Bài mới :(35ph) Giới thiệu : Các em có biết hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người sinh sống

làm sao biết được trong số đó có bao nhiêu nam , bao nhiêu nữ , bao nhiêu trẻ bao nhiêu già ?

Hoạt động 1 : cả lớp.

* Bước 1 : ? Bằng cách nào ta biết được dân số của một

nước hoặc một địa phương ?

(Điều tra dân số )

* Bước 2 : HS quan sát hình 1.1 cho biết :

? Hãy cho biết số trẻ em từ 0 - 4 tuổi ở mỗi tháp khoảng

bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái ?

? Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào ?

? Tháp tuổi như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao

động nhiều ? (thân tháp mở rộng)

* Bước 3 : GV cho HS biết :

- Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về ds của một địa

phương

- Tháp tuổi cho ta biết các độ tuổi của dân số, số Nam ,

Nữ, số người trong độ tuổi dưới tuổi lao động (là màu

xanh lá cây),trong độ tuổi lao động (là màu xanh biển),

trên tuổi lao động (là màu cam)

- Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại và trong

tương lai của 1 địa phương

- Hình dạng cho ta biết dân số trẻ(ở tháp thứ nhất), dân

số già ở (tháp thứ hai)

2 Hoạt động 2 : cả lớp.

* Bước 1 : Gv cho HS quan sát hình 1.2 :

? Tình hình dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối

XX (tăng nhanh)

? Dân số bắt đầu tăng nhanh vào năm nào ? Tăng vọt

vào năm nào ?

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX

- Trong nhiều thế kỉ dân số thế giớităng hết sức chậm chạp Nguyên nhân

do bệnh tật, đối kém, chiến tranh

- Dân số thế giới tăng nhanh trong hai

Trang 2

(tăng nhanh từ năm 1804, tăng vọt từ năm 1960

đường biểu diễn dốc đứng Do kinh tế xã hội phát triển,

y tế tiến bộ ; còn những năm đầu công nguyên tăng

chậm do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh)

GDMT:

- Nguyên nhân của sự gia tăng dân số nhanh và bùng

nổ dân số hậu quả đối với môi trường.

- Uûng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ

lệ gia tăng dân số hợp lí.

3 Hoạt động 3 : hoạt động lớp.

* Bước 1 : GV cho HS hiểu thế nào là tỉ lệ (hay tỉ suất)

sinh, tỉ lệ tử

- GV hướng dẫn HS đường xanh là tỉ lệ sinh, đường đỏ

là tỉ lệ tử và phần tô màu hồng là tỉ lệ gia tăng dân số

(khoảng cách giữa đường xanh và đường đỏ )

? Khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử năm 1950, 1980

, 2000 ?

(khoảng cách thu hẹp  dân số tăng chậm ; còn

khoảng cách mở rộng  dân số tăng nhanh ).

* Bước 2 : cho HS quan sát biểu đồ 1.3 và 1.4 :

? Trong giai đoạn 1950 đến 2000 nhóm nước nào có tỉ lệ

gia tăng dân số cao hơn ? Tại sao ?

(nhóm nước đang phát triển tăng cao hơn  các nước

này lâm vào tình trạng bùng nổ dân số (dân số tăng

nhanh đột ngột, tỉ lệ sinh hàng năm cao hơn 21% o ,

trong khi đó tỉ lệ tử giảm nhanh).

? Tỉ lệ sinh năm 2000 các nước đang phát triển là bao

nhiêu ? Các nước phát triển là bao nhiêu (Nước đang

phát triển là 25% o , các nước phát triển là 17% o ).

* Bước 3 : ? Đối với các nước có nền kinh còn đang phát

triển mà tỉ lệ sinh còn quá cao thì hậu quả sẽ như thế

nào? (làm kinh tế chậm phát triển, đói kém, nhà ở, học

hành, y tế, tệ nạn …)

GDMT:

- Nguyên nhân của sự gia tăng dân số nhanh và bùng

nổ dân số hậu quả đối với môi trường.

- Uûng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ

lệ gia tăng dân số hợp lí.

3 Sự bùng nổ dân số :

- Bùng nổ dân số là do dân số tăngnhanh và tăng đột biến ở nhiều nướcchâu Á, Phi, Mĩ Latinh

- Nguyên nhân do tỉ lệ sinh cao hơn

tỉ lệ tử , nên dẫn đến hậu quả là kinhtế chậm phát triển, đói rách, bệnh tật,mù chữ, thiếu nhà ở, sinh ra tệ nạn xãhội …

- Các chính sách dân số và phát triểnkinh tế - xã hội đã góp phần hạ thấp

tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều nước

IV CỦNG CỐ :(4ph)

Câu hỏi 1 : Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì của dân số ?

Câu hỏi 2 : Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết

V DẶN DÒ :(1ph) - Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 6 và chuẩn bị bài 2

IV Rĩt kinh nghiƯm bµi häc BỔ SUNG:

………

Trang 3

………

………

………

………

Tuần : 1 Ngày soạn: ………

Tiết : 2 Ngày dạy :……….

Bài 2 : SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.

CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS biết :

- Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới

- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới

- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư

- Nhận biết dược 3 chủng tộc trên thế giới qua ảnh và trên thực tế

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ phân bố dân cư thế giới

- Bản đồ tự nhiên (địa hình) thế giới để giúp học sinh đối chiếu với bản đồ 2.1 nhằm giải thích vùng đông dân, vùng thưa dân trên thế giới Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Ổn định lớp : (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :(4ph)

Câu hỏi 1 : Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì của dân số ?

Câu hỏi 2 : Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết

3 Bài mới :(35ph) Giới thiệu : Loài người xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm Ngày

nay con người sống hầu khắp nơi trên Trái Đất, có nơi rất đông cũng có nơi thưa thớt, để hiểu tại sao như vậy bài học hôm nay cho các em thấy được điều đó

Hoạt động 1 : cả lớp.

* Bước 1 : GV cho HS đọc thuật ngữ " Mật độ dân số "

Mật độä dân số (người/km2) = Dân số (người):Diện tích

(km2)

-Ví dụ : có 1000 người : diện tích 5km2 = 200người/km2

* Bước 2 : cho HS quan sát lược đồ 2.1 và giới thiệu cách

thể hiện trên lược đồ (chú giải).

? Hãy đọc trên lược đồ những khu vực đông dân nhất trên

thế giới ? (đọc từ phải qua trái).

? Tại sao đông dân ở những khu vực đó ?

(Tại gì ở đó là những nơi ven biển, đồng bằng khí

hậu thuận lợi).

? Hai khu vực nào có mật độ dân số cao nhất ?

+ Những thung lũng và đồng bằng sông lớn : sông

Hoàng Hà, sông Ấ n , sông Nin

+ Những khu vực có nền kinh tế phát triển của các

châu : Tây Âu và Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kì , Đông

Nam Braxin, Tây phi

? Những khu vực nào thưa dân ?

(các hoang mạc, các vùng cực và gần cực, các

20' 1 Sự phân bố dân cư :

- Dân cư phân bố không đồng đều trên thế giới

- Những nơi điều kiện sinh sống, giao thông thuận tiện như đồng bằng, đô thị, những nơi có khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa đều có dân cư tập trung đông đúc

Trang 4

vùng núi cao, các vùng sâu trong nội địa)

* Bước 3 :

? Cho biết sự phân bố dân cư trên thế giới như thế nào ?

(phân bố không đồng đều , do ĐK sinh sống và đi lại )

2 Hoạt động nhóm : 4 nhóm.

* Bước 1 : GV giới thiệu cho HS hai từ " chủng tộc ".

? Làm thế nào để phân biệt được các chủng tộc ?

(căn cứ vào màu da, tóc, mắt, mũi …)

* Bước 2 : HS quan sát 3 chủng tộc hình 2.2 hướng dẫn HS

tìm ra sự khác nhau về hình thái bên ngoài của 3 chủng

tộc

+ Nhóm 1 : mô tả chủng tộc Môngôlôit : da vàng, tóc

đen và dài, mắt đen, mũi thấp

+ Nhóm 2 : mô tả chủng tộc Nêgrôit : da đen, tóc xoăn và

ngắn mắt đen và to, mũi thấp và rộng

+ Nhóm 3 : mô tả chủng tộc Ơrôpêôit : da trắng, tóc nâu

hoặc vàng , mắt xanh hoặc nâu , mũi cao và hẹp

+ Nhóm 4 : nhận xét 3 người ở 2.2 là người những nước

nào ?

(bên trái tính qua là : người Trung Quốc ; người Nam

Phi ; Nga)

* Bước 3 : GV nhấn mạnh :

- Sự khác nhau giữa các chủng tộc chỉ là hình thái bên

ngoài Mọi người đều có cấu tạo hình thể như nhau

- Ngày nay sự khác nhau về hình thái bên ngoài là di

truyền

- Ngày nay 3 chủng tộc đã chung sống và làm việc ở tất

cả các châu lục và quốc gia trên thế giới

15'

- Các vùng núi, vùng sâu, vùng sa,giao thông khó khăn, vùng cực giálạnh hoặc hoang mạc… khí hậu khắcnghiệt có dân cư thưa thớt

2 Các chủng tộc :

- Dân cư thế giới thuộc ba chủng tộcchính là : Môngôlôit, Nêgrôit vàƠrôpêôit

+ Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it( da trắng)sống chủ yếu ở Châu Á, Châu Mĩ.+ Chủng tộc Ne-groo-ít( da đen) sốngchủ yếu ở Châu Phi

+ Chủng tộc: Môn-gô-lô-ít( da vàng)sống chủ yếu ở Châu Á

IV CỦNG CỐ : (4ph)

- Câu hỏi 1 : Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ởnhững khu vực nào ?

- Câu hỏi 2 : Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc

- Câu hỏi 3 : Các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu ?

Trang 5

V DẶN DÒ :(1PH)

- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 9 SGK và chuẩn bị bài 3

IV Rĩt kinh nghiƯm bµi häc BỔ SUNG:

………

………

………

………

………

Tuần : 2 Ngày soạn: ………

Tiết : 3 Ngày dạy :……….

Bài 3 : QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HOÁ I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS nắm : - Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn & quần cư đô thị - Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị - Nhận biết được quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp hoặc trên thực tế - Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :BĐà dân cư thế giới có thể hiện các đô thị Ảnh các đô thị ở Việt Nam hoặc trên thế giới III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP : 1.Ổn định lớp : (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật 2 Kiểm tra bài cũ :(4ph) Câu hỏi 1 : Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ởnhững khu vực nào ? Câu hỏi 2 : Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc ? Câu hỏi 3 : Các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu ? 3 Bài mới :(35ph) Giới thiệu : từ xưa, con người đã biết sống quây quần biết nhau để tạo nên sức mạnh nhằm khai thác và chế ngự thiên nhiên Các làng mạc và đô thị dần hình thành trên bề mặt Trái Đất Hoạt động của GV - HS TG Nội dung chính 1 Hoạt động 1 : cả lớp * Bước 1 : GV giới thiệu thuật ngữ " Quần cư " có 2 loại : quần cư nông thôn và quần cư đô thị - HS quan sát hình 3.1 và 3.2 cho biết : ? Cho biết mật độ dân số, nhà cửa đường sá ở nông thôn và thành thị có gì khác nhau ? (ở thành thị đông đúc, san sát bên nhau; nông thôn ít ) ? Hãy cho biết sự khác nhau về hoạt động kinh tế giữa nông thôn đối với đô thị ? (nông thôn chủ yếu là nông nghiệp, lâm ngư nghiệp; đô thị chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ… ) (ở nông thôn sống tập trung thành thôn, xóm, làng, bản …còn ở đô thị tập trung thành phố xá )  GV nhấn mạnh : xu thế ngày nay là số người sống ở các đô thị ngày càng tăng 2 Hoạt động nhóm : mỗi nhóm 4 HS. 20' 15' 1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị : - Có hai kiểu quần cư chính là quần cư nông thôn và quần cư thành thị - Ở nông thôn, mật độ dân số thường thấp, làng mạc thôn xóm thường phân tán gắn với đất canh tác, đồng cỏ, đất rừng hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, lâm nghiệp hay ngư nghiệp - Ở đô thị, mật độ dân số rất cao, hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ - Lối sống nông thôn và lối sống thành thị có những nét khác biệt……

2 Đô thị hoá Các siêu đô thị :

Trang 6

* Bước 1 : cho HS đọc đoạn đầu SGK

? Đô thị xuất hiện trên trái đất từ thời kì nào ?

(từ thời kì Cổ đại : Tquốc, Ấn Độ, Ai Cập, Hy Lạp, La

Mã … là lúc đã có trao đổi hàng hoá )

? Đô thị phát triển mạnh nhất vào khi nào ?

(thế kỉ XIX là lúc công nghiệp phát triển )

 Quá trình phát triển đô thị gắn liền với phát thương

mại , thủ công nghiệp và công nghiệp

* Bước 2 : HS xem lược đồ 3.3 và trả lời

? Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới (từ 8 triệu dân

trở lên) ( có 23 siêu đô thị)

? Châu nào có siêu đô thị nhất ? Có mấy siêu đô thị ?

Kể tên ? ( Châu Á có 12 siêu đô thị)

 Phần lớn các siêu đô thị ở các nước phát triển

* Bước 3 : HS đọc đoạn từ " Vào thế kỉ …

? Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ XVIII đến

năm 2000 tăng thêm mấy lần ? (tăng thêm hơn 9 lần)

Sự tăng nhanh dân số, các đô thị, siêu đô thị làm

ảnh hưởng đến môi trường , sức khoẻ, nhà ở, y tế, học

hành cho con người

GDMT:

- Biết quá trình tự phát của các siêu đô thị và đô thị

mới đã gây nên những hậu quả xấu cho môi trường.

- Có ý thức giữ gìn, BVMT đô thị, phê phán các hành

vi làm ảnh hưởng đến MT đô thị.

- Đô thị hóa là xu thế tất yếu của thế giới

- Ngày nay, số người sống trên các đô thị đã chiếm khoảng một nửa dân số thế giới và có xu thế ngày càng tăng

- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở thành siêu đô thị

IV CỦNG CỐ :(4PH)

- Câu hỏi 1 : Nêu sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế giữa quần cư đô thị và

quần cư nông thôn ?

- Câu hỏi 2 : Hãy đọc tên và chỉ trên bản đồ các siêu đô thị châu Á ?

V DẶN DÒ :

- Về nhà học bài, nhận xét bài tập 2 trang 12, chuẩn bị trả lời câu hỏi bài thưc hành

IV Rĩt kinh nghiƯm bµi häc BỔ SUNG:

………

………

………

………

………

Trang 7

Tuần : 2 Ngày soạn: ………

Bài 4 : THỰC HÀNH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS

- Nắm được khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên thế giới

- Khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phan bố các siêu đô thị ở châu Á

- Nhận biết cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các đô thị trên lược đồ dân số

- Biết đọc các thông tin trên các lược đồ dân số và sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi của mộtđịa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : Bản đồ tự nhiên châu Á , bản đồ hành chính Việt Nam , tháp tuổi

(phóng to trong SGK).Lược đồ phân bố dân cư châu Á

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1.Ổn định lớp : (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :(4ph)

Câu hỏi 1 : Nêu sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế gữa quần cư đô thị vàquần cư nông thôn ?

Câu hỏi 2 : Hãy đọc tên và chỉ trên bản đồ các siêu đô thị châu Á ?

3 Bài mới :(35ph )

 Hoạt động nhóm : mỗi nhóm 4 HS

 GV: hướng dẫn HS xem hình 4.1 lược đồ dân số tỉnh

Thái Bình năm 2000

 Đọc bản chú giải trong lược đồ (có 3 thang mật độ

dân số <1000, 1000 - 3000, >3000)

 GV gọi 1 HS lên bảng tìm trên bản đồ :

? Quan sát hình 4.1 cho biết nơi có mật độ dân số cao nhất

là bao nhiêu ?

? Nơi có mật độ dân số thấp nhất ? Là bao nhiêu ?

 Treo hình 4.2và 4.3 GV nói lại cách xem tháp tuổi

2 Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các cuộc điều tra sau

10 năm cho biết :

? Hình dáng của tháp tuổi có gì thay đổi ?

-Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thon dần  dân số

trẻ

- Tháp năm 1999 đáy tháp thu hẹp, thân tháp phình rộng

và số người trong độ tuổi lao động nhiều  dân số già

? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm tuổi nào giảm về tỉ

lệ

- Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các cuộc tổng điều tra

dân số 1989 và năm 1999 cho biết :

? Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi ?

- Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thon dần  dân số

trẻ

- Tháp tuổi 1999 đáy tháp thu hẹp, chân tháp phình rộng

và số người trong độ tuổi lao động nhiều  dân số già

- Nơi có mật độ dân số thấp nhất làhuyện Tiền Hải mật độ dưới 1.000người/km2

2 Tháp tuổi TP Hồ Chí Minh sau 10 năm (1989 - 1999) :

- Hình dáng tháp tuổi 1999 thay đổi : + Chân Tháp hẹp

+ Thân tháp phình ra

 Số người trong độ tuổi lao độngnhiều  Dân số già

+ Nhóm tuổi dưới tuổi lao động giảmvề tỉ lệ

+ Nhóm tuổi trong tuổi lao động tăngvề tỉ lệ

3 Sự phân bố dân cư châu Á

- Những khu vực tập trung đông dân ởphía Đông, Nam và Đông Nam

Trang 8

? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm tuổi nào giảm tỉ lệ

3 GV treo lược đồ phân bố dân cư châu Á lên bảng và chỉ

cách xem lược đồ , chỉ hướng

? Trên lược đồ phân bố dân cư châu Á những khu vực nào

đông dân ở phía (hướng) nào ?

? Các đô thị lớn của châu Á thường phân bố ở đâu

- GV nói thêm ở vùng núi, vùng sâu, xa, biên giới, hải đảo

… cuộc sống và đi lại khó khăn  dân cư ít

10'

- Các đô thị lớn ở châu Á thường phân bố ở ven biển, đồng bằng nơi có điều sinh sống, giao thông thuận tiện và có khí hậu ấm áp …

IV CỦNG CỐ :(4PH) : Hình dáng tháp tuổi biểu hiện điều gì qua bài học ? V DẶN DÒ :(1ph) - Về nhà học bài, xem lại cách nhận xét về các tháp tuổi, chuẩn bị trước bài 5 IV Rĩt kinh nghiƯm bµi häc BỔ SUNG: ………

………

………

………

………

Phần hai : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ Chương I : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG Tuần : 3 Ngày soạn: ………

Tiết : 5 Ngày dạy :……….

Bài 5 : ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS cần biết - Xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường trong đới nóng - Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm (nhiệt độ và lượng mưa cao quanh năm, có rừng rậm thường xanh quanh năm ) - Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm - Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : Bản đồ khí hậu thế giới hay bản đồ các miền tự nhiên thế giới Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác (rừng ngập mặn) Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP : 1.Ổn định lớp : (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật 2 Kiểm tra bài cũ :(4ph) (nộp bài làm thực hành) 3 Bài mới :(35ph) - Giới thiệu : trên Trái Đất người ta chia thành : đới nóng, đới ôn hoà và đới lạnh Môi trường xích đạo ẩm là môi trường thuộc đới nóng, có khí hậu nóng quanh năm và lượng mưa dồi dào Thiên nhiên ở đây tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống phát triển phong phú và đa dạng Đây là nơi có diện tích rừng rậm xanh quanh năm rộng nhất thế giới Bài học hôm nay giúp các em hiểu được điều đó

Hoạt động 1 : cả lớp

? GV cho HS quan sát lược đồ 5.1 để xác định vị trí đới

nóng

- Dựa vào hai đường vĩ tuyến 30oB và 30oN (đới nóng

10' I Đới nóng :

- Đới nóng trải dài giữa hai chí tuyến thành một vành đai liên tục bao quanh

Trang 9

nằm giữa hai chí tuyến nên gọi là đới nóng nội chí

tuyến)

? Hãy so sánh tỉ lệ diện tích đới nóng với diện tích đất

nổi trên Trái Đất ?

? Hãy kể tên 4 đới môi trường đới nóng ?

- GV nói thêm môi trường hoang mạc có cả ở đới ôn hoà

Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm : mỗi nhóm 4 HS

* Bước 1: GV chỉ vị trí Xingapo, phân tích hình 5.2 để

tìm ra những điểm đặc trưng của khí hậu xích đạo ẩm

qua nhiệt độ và lượng mưa

- Tập cho HS đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

? Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình các tháng trong

năm cho thấy nhiệt độ Xingapo có đặc điểm gì ?

(Đường nhiệt độ ít dao động và ở mức cao tren 25 o C 

nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình năm từ 25 o C

-28 o C , biên độ nhiệt mùa hạ và mùa đông thấp khoảng

3 o C )

? Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu ? Sự phân bố

lượng mưa trong năm ra sao ? Sự chênh lệch giữa tháng

thấp nhất và cao nhất là bao nhiêu milimét ? (trung bình

từ 1.500mm - 2.500mm/năm, mưa nhiều quanh năm,

tháng thấp nhất và cao nhất hơn nhau 80mm)

* Bước 2 : GV nói thêm nhiệt độ ngày đêm chênh nhau

hơn 10o , mưa vào chiều tối kèm theo sấm chớp, độ ẩm

không khí trên 80%

- Môi trường xích đạo ẩm  nóng ẩm quanh năm

- GV cho HS quan sát hình 5.3 và 5.4 , nhận xét :

? Rừng có mấy tầng ? (tầng cây vượt tán, tầng cây gỗ

cao, tầng cây gỗ cao TB, tầng cây bụi, tầng dây leo,

phong lan, tầm gửi, tầng cỏ quyết ).

? Tại sao ở đây rừng có nhiều tầng ?

(rừng xanh quanh năm).

II Môi trường xích đạo ẩm :

1 Khí hậu :

- Môi trường xích đạo ẩm nằm trongkhoảng từ 5o B đến 5oN

- Đặc điểm: nắng nóng và mưa nhiều

quanh năm (trung bình từ 1.500 mm đến 2.500 mm)

2 Rừng rậm xanh quanh năm :

- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điềukiện thuận lợi cho rừng rậm xanhquanh năm phát triển

- Trong rừng có nhiều loài cây, mọcthành nhiều tầng rậm rạp và có nhiềuloài chim thú sinh sống

- Về nhà học bài, làm bài tập 4 trang 19 và chuẩn bị bài 6

IV Rĩt kinh nghiƯm bµi häc BỔ SUNG:

……… ………

Trang 10

Tuần : 3 Ngày soạn: ………

Bài 6 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS

- Nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới (nóng quanh năm và có thời kì khô hạn) và của khíhậu nhiệt đới (nóng quanh năm và lượng mưa thay đổi : càng về gần chí tuyến càng giảm dần và thời

kì khô hạn càng kéo dài)

- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới

- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa cho HS

- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí cho HS qua ảnh chụp

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ khí hậu thế giới

- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường nhiệt đới

- Ảnh xavan hay trảng cỏ nhiệt đới và các động vật trên xavan châu Phi, Ôâxtrâylia

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1.Ổn định lớp : (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :(4ph)

Câu hỏi 1 : Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào? Nêu têncác kiểu môi trường của đới nóng ?

Câu hỏi 2 : Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?

3 Bài mới :(35ph)

- Giới thiệu : môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, lượng mưa càng về gần các chí tuyến cànggiảm dần Khu vực nhiệt đới là một trong những nơi đông dân nhất trên thế giới

1 Hoạt động nhóm : mỗi nhóm 4 HS

* Bước 1 : GV giới thiệu và chỉ trên bản đồ Ma-la-can và

Gia-mê-na, quan sát hình 6.1 và 6.2 nhận xét :

? Sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa trong năm của khí

hậu nhiệt đới như thế nào ?

( nhiệt độ dao động mạnh từ 22 o C - 34 o C và có hai lần

tăng cao trong năm vào khoảng tháng 3 đến tháng 4 và

khoảng tháng 9 đến tháng 10)

( các cột mưa chênh lệch nhau từ 0mm đến 250 mm

giữa các tháng có mưa và các tháng khô hạn, lượng mưa

giảm dần về 2 chí tuyến và số tháng khô hạn cũng tăng

lên từ 3 đến 9 tháng)

* Bước 2 :

? Hãy cho biết những đặc điểm khác nhau giữa khí hậu

nhiệt đới với khí hậu xích đạo ẩm ?

- Về nhiệt độ :

+ Nhiệt độ TB các tháng đều trên 22 o C.

+ Biên độ nhiệt năm càng gần về chí tuyến càng cao hơn

10 o C

+ Có 2 lần nhiệt độ tăng cao (mặt trời lên thiên đỉnh).

- Về lượng mưa :

+ Lượng mưa TB năm giảm dần về 2 chí tuyến từ 841 mm

Trang 11

ở (Ma-la-can) xuống còn 647 mm ở (Gia-mê-na).

+ Có 2 mùa rõ rệt : một mùa mưa và một mùa khô hạn,

càng về chí tuyến khô hạn càng kéo dài từ 3 đến 8 hoặc 9

tháng

2

* Bước 1 :GV cho HS quan sát hình 6.3 và 6.4

? Em hãy nhận xét có gì khác nhau giữa xavan Kênia và

xavan ở Trung Phi ?

(xavan Kênia ít mưa hơn và khô hạn hơn xavan Trung

Phi => cây cối ít hơn, cỏ cũng không xanh tốt

bằng ).lượng mưa rất ảnh hưởng tới môi trường nhiệt đới,

xavan hay đồng cỏ cao là thảm thực vật tiêu biểu của môi

trường nhiệt đới

* Bước 2 :

? Cây cỏ biến đổi như thế nào trong năm ?

(xanh tốt vào mùa mưa, khô cằn vào mùa khô hạn)

? Đất đai như thế nào khi mưa tập trung nhiều vào 1

mùa ? (đất có màu đỏ vàng)

? Cây cối thay đổi như thế nào từ xích đạo về 2 chí tuyến

? ( càng về 2 chí tuyến cây cối càng nghèo nàn và khô

cằn hơn)

* Bước 3 :

? Tại sao diện tích xavan đang ngày càng mở rộng ?

( lượng mưa ít và xavan, cây bụi bị phá để làm nưong

rẫy, lấy củi )

? Tại sao ở nhiệt đới là những nơi đông dân trên thế giới?

( khí hậu thích hợp, thuận lợi làm nông nghiệp, …)

GDMT:

- Hoạt động kinh tế của con người là một trong những

nguyên nhân làm thoái hóa đất, diện tích xavan và nửa

hoang mạc ở đới nóng ngày càng mở rộng.

- Có ý thức gìn giữ, BVMT tự nhiên, phê phán các hoạt

động xấu làm ảnh hưởng đến MT.

20'

2 Các đặc điểm khác của môi trường :

- Quang cảnh cũng thay đổi từ rừng

thưa sang đồng cỏ cao (xavan) và

cuối cùng là nửa hoang mạc

- Đất feralít đỏ vàng của miền nhiệt đới rất dễ bị xói mòn, rửa trôi nếu không được cây cối che phủ và canh tác hợp lí

- Sông ngòi nhiệt đới có hai mùa nước : mùa lũ và mùa cạn

- Ở vùng nhiệt đới có thể trồng được nhiều cây lương thực và cây công nghiệp Đây là một trong những khu vực đông dân của thế giới

IV CỦNG CỐ :(4ph)

- Nêu những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?

- Giải thích tại sao đất vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng ?

- Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở nhiệt đới đang ngày càng mở rộng ?

V DẶN DÒ : Về học bài , làm bài tập 4 , tr.22 và chuẩn bị bài 7

IV Rĩt kinh nghiƯm bµi häc BỔ SUNG:

………

………

………

………

………

………

Tuần : 4 Ngày soạn: ………

Tiết : 7 Ngày dạy :……….

Trang 12

Bài 7 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : HS cần :

- Nắm được sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa hạ,gió mùa mùa đông

- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ lượng mưa thay đổi tuỳtheo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường) Đặc điểm này chi phối thiên nhiên và hoạt động củacon người theo nhịp điệu của gió mùa

- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới nóng

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa nhận biết khíhậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : Bản đồ khí hậu Việt Nam Bản đồ khí hậu châu Á hoặc thế giới Các

ảnh hoặc tranh vẽ về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa (như rừng tre nứa, rừng mưa mùa, rừng ngậpmặn, rừng thông …) ở nước ta

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1.Ổn định lớp : (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :(4ph)

- Nêu những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?

- Giải thích tại sao đất vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng ?

- Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở nhiệt đới đang ngày càng mở rộng ?

3 Bài mới :(35ph) - Giới thiệu : trong đới nóng, có một khu vực tuy cùng vĩ độ với các môi trường

nhiệt đới và hoang mạc nhưng thiên nhiên có nhiều nét đặc sắc, đó là vùng nhiệt đới gió mùa

Hoạt động 1 : mỗi nhóm 4 HS.

* Bước 1 : cho HS xem hình 7.1 và 7.2, giới thiệu ký

hiệu hai hướng gió bằng mũi tên đỏ và mũi tên xanh

- GV xác định cho HS thấy khu vực Nam Á và Đông

Nam Á

? Em có nhận xét gì về hướng gió thổi vào mùa hạ và

mùa đông ở Nam Á và Đông Nam Á ? ( mùa hạ thổi từ

biển vào đất liền, mùa đông thổi từ đất liền ra biển ).

? Giải thích tại sao lượng mưa ở 2 khu vực này chênh

lệch nhau rất lớn giữa mùa hạ và mùa đông ?

? Tại sao các mũi tên chỉ gió ở Nam Á lại chuyển

hướng cả mùa hạ lẫn mùa đông ?

( khi gió vượt qua xích đạo, lực tự quay của Trái Đất

làm cho gió đổi hướng ).

* Bước 3 :

? Các em xem hai biểu đồ khí hậu ở Hà Nội và ở Mum

Bai có điểm nào khác nhau ? (Hà Nội mùa đông xuống

dưới 18 o C, mùa hạ hơn 30 o c, biên độ nhiệt cao trên 12 o

Còn ở MunBai nóng nhất là 28 o C, mát nhất là 23 o C

=>Hà Nội có mùa đông lạnh, còn MumBai nóng quanh

năm)

* Bước 4 :

- HS tự tìm ra sự khác biệt của khí hậu :

+ Nhiệt đới : có thời kì khô hạn kéo dài không mưa,

lượng mưa TB ít hơn 1.500 mm

20' 1 Khí hậu : - Nam Á và Đông Nam Á là hai khuvực điển hình của môi trường nhiệt đới

gió mùa (mùa mưa : nóng nhiều mưa nhiều ; và mùa khô : lạnh và khô)

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai đặcđiểm nổi bật là : nhiệt độ, lượng mưathay đổi theo mùa gió và thời tiết diễnbiến thất thường

Trang 13

+ Nhiệt đới gió mùa : có lượng mưa TB cao hơn 1.500

mm , có mùa khô nhưng không có thời kì khô hạn kéo dài

* Bước 5 : cho HS biết thêm khí hậu gió mùa có tính

chất thất thường :

+ Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn

+ Lượng mưa tuy có nhiều nhưng không đều giữa các

năm

+ Gió mùa mùa đông có năm đến sớm, có năm đến

muộn, có năm rét nhiều, có năm rét ít

Hoạt động 2 : Hoạt động cả lớp.

* Bước 1 : GV yêu cầu HS mô tả cảnh sắc thiên nhiên

theo mùa qua hình 7.5 và 7.6 ?(mùa mưa rừng cao su

xanh tốt, còn mùa khô lá rụng đầy, cây khô lá vàng =>

môi trường nhiệt đới thay đổi theo thời gian (theo mùa)

* Bước 2 :

? Về không gian cảnh sắc thiên nhiên thay đổi từ nơi

này đến nơi khác như thế nào ?

? Nơi mưa nhiều, nơi ít mưa cảnh sắc thiên nhiên khác

nhau không? (thiên nhiên nhiệt đới gió mùa thay đổi

theo không gian nhưng tuỳ thuộc vào lượng mưa : từ

rừng xích đạo ẩm, rừng nhiệt đới mưa mùa, rừng ngập

mặn, đồng cỏ cao nhiệt đới )

* Bước 3 :GV kết luận :

+ Môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đa dạng

và phong phú nhất ở đới nóng

+ Môi trường nhiệt đới gió mùa là nơi tập trung đông

dân nhất thế giới

15 '

2 Các đặc điểm khác của môi trường

- Môi trường nhiệt đới gió mùa là kiểu môi trường đa dạng và phong phú

- Gió mùa ảnh hưởng lớn tới cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống của con người

- Nam Á và Đông Nam Á là các khu vực thích hợp cho việc trồng cây lương

thực (đặc biệt là cây lúa nước) và cây

công nghiệp ; đây là những nơi sớm tập trung đông dân trên thế giới

IV ĐÁNH GIÁ : Phụ lục

V DẶN DÒ :(1ph) - Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 25 và chuẩn bị bài 8

IV Rĩt kinh nghiƯm bµi häc BỔ SUNG:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 14

Tuần : 4 Ngày soạn: ………

Bài : 8 CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC

TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS :

- Hiểu các hình thức canh tác trong nông nghiệp : làm rẫy, thâm canh lúa nước, sản xuất theo quy môlớn NắmÉ được mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và dân cư

- Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh địa lí và lược đồ địa lí

- Rèn luyện kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : Bản đồ dân cư và bản đồ nông nghiệp châu Á hoặc Đông Nam

Á Ảnh 3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng ( nếu có ) Ảnh về thâm canh lúa nước III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1.Ổn định lớp : (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :(4ph)

- Khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa như thế nào ? ChoVD về thất thường của thời tiết

- Nơi mưa nhiều nơi mưa ít cảnh sắc thiên nhiên có khác nhau không ?

3 Bài mới :(35ph) Giới thiệu : đới nóng là khu vực phát triển nông nghiệp sớm nhất của nhân loại Ở

đây có nhiều hình thức canh tác khác nhau, phù hợp với đặc điểm địa hình, khí hậu và tập quán sản xuấtcủa từng địa phương Bài học hôm nay các em biết được các hình thức đó

Hoạt động 1 : cả lớp

? Xem 8.1 và 8.2 nêu một số biểu hiện cho thấy sự lạc

hậu của hình thức sản xuất kiểu nương rẫy ?

(công cụ cầm tay thô sơ năng suất thấp =>mà phá một

vạt rừng hay một vạt xavan có giá trị cao hơn , làm cho

rừng bị thu hẹp nhanh chóng ).

- GDMT

- Uûng hộ các hình thức canh tác trong nông

nghiệp đã có ảnh hưởng tích cực đến MT, phê phán các

hình thức canh tác có tiêu cực ảnh hưởng đến MT

-Tuyên truyền và giúp mọi người xung quanh

hiểu được ảnh hưởng của các hình thức canh tác trong

nông nghiệp đến MT

Hoạt động 2 : Hoạt động cá nhân

* Bước 1 : cho HS đọc đoạn đầu và xem hình 8.4 trả lời

? Những điều kiện để phát triển trồng cây lúa nước

(khí hậu nhiệt đới gió mùa : nắng nhiều mưa nhiều, có

điều kiện giữ nước, chủ động tưới tiêu, có nguồn lao

động dồi dào, nhiệt độ trên 0 o C, lượng mưa hơn 1.000

mm)

? Tại sao lại nói ruộng bậc thang (hình 8.6) và đồng

ruộng có bờ vùng bờ thửa là cách sản xuất nông nghiệp

có hiệu quả và góp phần bảo vệ môi trường ? (giữ nước

được để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của cây lúa,

5'

20'

1 Làm nương rẫy :

- Đới nóng là nơi tiến hành sản xuấtnông nghiệp sớm nhất trên thế giới .Làm nương rẫy là hình thức canh tác thô

sơ, lạc hậu, năng suất thấp

2 Làm ruộng, thâm canh lúa nước :

- Trong khu vực khí hậu nhiệt đới giómùa là nơi có nhiều thuận lợi để làmruộng, thâm canh cây lúa nước

- Việc áp dụng tiến bộ khoa học-kĩ thuậtvà các chính sách nông nghiệp đúng đắn

Trang 15

chống xói mòn cuốn trôi đất màu).

- GV nói thêm : ở Đông Nam Á và Nam Á thuận lợi

trồng lúa nước

* Bước 2 :

? HS quan sát lược đồ 8.4 so sánh với lược đồ 4.4 cho

nhận xét ? (những vùng trồng lúa nước châu Á cũng là

những vùng đông dân châu Á ).

(thâm canh lúa nước cần nhiều lao động nhưng cây

lúa nước lại trồng được nhiều vụ, có thể nuôi sống

được nhiều người)

- GDMT

- Uûng hộ các hình thức canh tác trong nông

nghiệp đã có ảnh hưởng tích cực đến MT, phê phán các

hình thức canh tác có tiêu cực ảnh hưởng đến MT

-Tuyên truyền và giúp mọi người xung quanh

hiểu được ảnh hưởng của các hình thức canh tác trong

nông nghiệp đến MT

HS

- GV mô tả cho HS ảnh 8.5 có nhiều nọc tiêu san sát

nhau và xa xa có đường ôtô bao quanh

* Bước 1 : Qua ảnh 8.5 hãy phân tích và nhận xét :

(Qui mô sản xuất : diện tích canh tác " Đồn điền "

rộng lớn).

(Về tổ chức sản xuất : đồn điền có tổ chức khoa học

hơn và phải có máy móc ).

( Về sản phẩm : đồn điền làm ra nhiều hơn).

* Bước 2 :

? Đồn điền cho thu hoạch nhiều nông sản, tại sao

người ta không lập nhiều đồn điền ?

(phải có đất rộng, vốn nhiều, cần nhiều máy móc,

và kĩ thuật canh tác, phải có nguồn tiêu thụ ổn định …)

? Nông nghiệp ở địa phương em đang canh tác ở hình

thức nào ?

10'

đã giúp nhiều nước giải quyết được nạn đói mà nay đã trở thành nước xuất khẩu gao(Việt Nam, Thái Lan)

3 Sản xuất nông sản hàng hoá theo qui mô lớn :

- Ở các trang trại, đồn điền đới nóng người ta trồng cây công nghiệp và chăn nuôi chuyên môn hoá với qui mô lớn nhằm để xuất khẩu hoặc cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến

IV CỦNG CỐ :(4ph) - Hãy nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng ? (nêu sự khác nhau của 3 hình thức) - Hãy nêu những điều kiện thuận lợi để trông cây lúa nước ?

V DẶN DÒ :(1ph) - Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 29 và chuẩn bị bài 9

IV Rĩt kinh nghiƯm bµi häc BỔ SUNG: ………

………

………

Tuần : 5 Ngày soạn: ………

Trang 16

Tiết : 9 Ngày dạy :……….

Bài : 9 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS :

- Hiểu các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác đất đai và bảo vệđất

- Biết được 1 số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đới nóng

- Luyện tập cách mô tả hiện tượng địa lí qua tranh liên hoàn và cũng cố thêm kĩ năng đọc ảnh địa lícho học sinh

- Rèn luyện kĩ năng phán đoán địa lí cho HS ở mức độ cao hơn về mối quan hệ giữa khí hậu với nôngnghiệp và đất trồng, giữa khai thác với bảo vệ đất trồng

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : Ảnh về xói mòn đất đai trên các sườn núi về cây cao lương

- Nếu trường ở vùng đồi núi có thể tổ chức lớp học ngoài trời ở nơi có hiện tượng xói mòn đất hoặc đitham quan thực tế trước khi học Bản đồ tự nhiên thế giới

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1.Ổn định lớp : (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :(4ph)

- Có mấy hình thức canh tác nông nghiệp ? Hãy nêu đặc điểm của hình thức thứ 2 ?

- Hãy nêu hình thức sản xuất nông sản hàng hoá theo qui mô lớn ? Tại sao sản xuất theo kiểu đồnđiền, trang trại có hiệu quả cao mà sao dân ta không sản xuất theo kiểu đó ?

3 Bài mới :(35ph) - Giới thiệu : đăc điểm khí hậu đới nóng là nắng nóng quanh năm và mưa nhiều ,

tập trung theo mùa Những đặc điểm này tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng tăng trưởng quanh nămđất dễ bị xói mòn cuốn trôi hết lớp đất màu trên bề mặt đất và sinh ra nhiều dịch bệnh, côn trùng hạicây trồng, vật nuôi Vậy hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng như thế nào Chúng ta tìm hiểuqua bài học hôm nay

Hoạt đông 1 : cả lớp.

* Bước 1:

- GV : yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của

+ Khí hậu xích đạo (nóng ẩm quanh năm)

+ Khí hậu nhiệt đới (nhiệt độ cao quanh năm trong

năm có một thời kì khô hạn (từ tháng 3 đến tháng 9)

càng gần chí tuyến thì khô hạn càng kéo dài

+ Nhiệt đới gió mùa : nhiệt độ, lượng mưa thay đổi

theo mùa thời tiết diễn biến thất thường

 Đới nóng là nắng nóng , mưa nhiều quanh năm

? Các đặc điểm khí hâu này thuận lợi gì đối với cây

trồng và mùa vụ như thế nào ? (Cây trồng phát triển

quanh năm, có thể trồng xen canh, gối vụ)

? Kiểu khí hậu như vậy có khó khăn gì trong sản xuất

nông nghiệp ( Sâu bệnh phát triển gây hại cây trồng,

vật nuôi )

* Bước 1:

- GV : treo biểu đồ hình 9.1

- GV cho HS quan sát hình 9.2 các em có nhận xét gì ?

(Do nhiệt độ và độ ẩm cao lượng mưa nhiều  đất

20' 1.Đặc điểm sản xuất nông nghiệp :

- Ở đới nóng, việc trồng trọt được tiếnhành quanh năm , có thể xen canhnhiều loại cây trồng , nếu có đủ nướctưới

- Trong điều kiện khí hậu nóng , mưanhiều hoặc mưa tập trung theo mùa, đấtdễ bị rửa trôi, xói mòn Vì vậy, cần bảovệ rừng , trồng cây che phủ đất và làmthuỷ lợi và có kế hoạch phòng chốngthiên tai

Trang 17

bị xói mòn, sườn đồi trơ trụi với các khe rãnh sâu )

? Ở vùng đồi núi có độ dốc cao, mưa nhiều thì lớp mùn ở

đây như thế nào ? (Lớp mùn thường không dày do bị

cuốn trôi )

? Nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất ở môi trường xích

đạo ẩm? (lượng mưa nhiều và không có cây cối che phủ

? Biện pháp khắc phục như thế nào? (bảo vệ, trồng

rừng)

? Các em hãy cho ví dụ sự ảnh hưởng của khí hậu nhiệt

đới và nhiệt đới gió mùa đến SX nông nghiệp ?

(lượng mưa tập trung vào 1 mùa gây xói mòn, lũ lụt

… mùa khô kéo dài gây hạn hán, mất mùa …)

GDMT:

- Một số vấn đề đặc ra đối với MT ở đới nóng và

những biện pháp nhằm BVMT trong quá trình sản

xuất nông nghiệp.

- Ý thức được sự cần thiết phải BVMt trong quá trình

sản xuất nông nghiệp và BVMT trong quá trình sản

xuất.

- Tuyên truyền và giúp mọi người xung quanh hiểu

được quan hệ tương hỗ giữa sản xuất nông nghiệp với

MT.

Hoạt động 2 : mỗi nhóm 4 HS.

* Bước 1:

? Ở các đồng bằng nhiệt đới gió mùa (châu Á ) có loại

cây lương thực nào quan trọng ? (Cây lúa nước)

? Ở địa phương em có loại cây lương thực nào chủ yếu ?

? Tại sao khoai lang được trồng ở đồng bằng ? Sắn được

trồng ở đồi núi ?(khoai lang phù hợp với đất phù sa, còn

sắn phù hợp đất cát)

- GV nói thêm về cây cao lương (lúa miến, bo bo) là cây

lương thực thích nghi với loại khí hậu nóng Hiện nay cao

lương là cây lương thực nuôi sống hàng triệu ngừơi ở

châu Phi, Ấn Độ, Trung Quốc

? Tại sao vùng trồng lúa nước lại thường trùng với những

vùng đông dân cư bậc nhất trên thế giới ?

(Là vùng đồng bằng,đất đai màu mỡ, điều kiện sống

và giao thông thuận tiện )

? Cây công nghiệp gồm những loại nào ? Phân bố những

khu vực nào ?

? Việt Nam có những loại cây công nghiệp nào ?

? Ở đới nóng chăn nuôi được những loại gia súc nào ? ở

đâu ?

15'

2.Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

- Cây trồng chủ yếu là cây lúa nước ,

các loại ngũ cốc khác (kê, đậu, ngô, lúa nếp, lúa tẻ) và nhiều cây công nghiệp

nhiệt đới có giá trị xuất khẩu cao

- Chăn nuôi chưa phát triển bằngtrồng trọt, chủ yếu trâu, bò, dê, lợn…

IV CỦNG CỐ :(4ph)

- Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi & khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp ?

- Để khắc phực những khó khăn đó ta phải làm gì ?

Trang 18

- Nêu những nông sản chính của đới nóng ? Và xác định các khu vực ở đới nóng sản xuất nhiều loại nông sản đó ?

V DẶN DÒ :(1ph)

- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 32 SGK, xem trước bài 10

IV Rĩt kinh nghiƯm bµi häc BỔ SUNG:

………

………

………

………

………

Tuần : 5 Ngày soạn: ………

Tiết : 10 Ngày dạy :……….

Bài : 10 DÂN SỐ & SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS - Nắm được đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số trong khi nền kinh tế còn đang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được các nhu cầu cơ bản (ăn, mặc, ở ) của người dân - Biết được sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nước đang phát triển áp dụng để để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên và môi trường - Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ - Bước đầu luyện tập cách phân tích và các số liệu thống kê II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : Sưu tập tư liệu của địa phương ( tỉnh, huyện ) để vẽ biểu đồ quan hệ giữa dân số và lương thực Sưu tập các ảnh về tài nguyên và môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP : 1.Ổn định lớp : (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật 2 Kiểm tra bài cũ :(4ph) - Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi & khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp ? - Để khắc phục những khó khăn đó ta phải làm gì ? - Nêu những nông sản chính của đới nóng ? Ở Việt Nam có những loại nào ? 3 Bài mớ i :(35ph) Giới thiệu : đới nóng như tập trung gần như một nửa dân số thế giới nhưng kinh tế chậm phát triển Dân cư tập trung quá đông vào một số khu vực đã vẫn tới những vấn đề lớn về môi trường Việc giải quyết mối quan hệ giữa dân cư và môi trường ở đây phải gắn chặt với sự phát triển kinh tế - xã hội

Hoạt động cả lớp.

* Bước 1 : cho HS quan sát lược đồ 2.1 (bài2)

? Dân cư ở đới nóng sống tập trung ở những KV nào ?

( Đông NamÁ, Nam Á, Tây Phi, Đông Nam Braxin)

? Dân số đới nóng chiếm gần 50% dân số thế giới nhưng

chỉ tập trung sinh sống ở 4 khu vực đó, thì sẽ có tác động

gì đến nguồn tài nguyên và môi trường ở những nơi đó ?

( tài nguyên cạn kiệt nhanh chóng, môi trường,

rừng, biển bị xuống cấp, tác động xấu đến nhiều mặt)

* Bước 2 : cho HS quan sát biểu đồ 1.4 (bài1).

?Tình trạng gia tăng dân số hiện nay của đới nóng như

thế nào ?(tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên quá nhanh, bùng

15' 1 Dân số :

- Đới nóng tập trung gần một nửa dân số thế giới

- Dân số tăng nhanh dẫn tới bùng nổ dân số, tác động tiêu cực tới tài nguyên và môi trường

- Hiện nay vấn đề hạ thấp tỉ lệ gia tăng

Trang 19

nổ dân số)

? Trong khi tài nguyên môi trường đang bị xuống cấp thì

sự bùng nổ dân số ở đới nóng có tác động như thế nào ?

(tác động xấu đến tài nguyên và môi trường)

* Bước 3 : HS tìm ra 2 đặc điểm của dân số đới nóng :

(dân số đới nóng đông nhưng sống tập trung ở một số

khu vực)

(dân số đới nóng đông và vẫn còn trong tình trạng bùng

nổ dân số)

=> Gây sức ép nặng nề cho việc cải thiện đời sống nhân

dân và cho tài nguyên, môi trường

GDMT:

- Hiểu được sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân

số đã có những tác động tiêu cực tới tài nguyên và

môi trường đới nóng.

- Có hành động tích cực gớp phần bảo vệ các vấn đề

môi trường ở đới nóng.

- Biết được một số biện pháp nhằm hạn chế những

ảnh hưởng tiêu cực của dân số đối với tài nguyên và

môi trường ở đới nóng.

Hoạt động 2 : mỗi nhóm 4 HS.

* Bước 1 : cho HS xem hình 10.1, giải thích các kí hiệu

? Sản lượng lương thực 1975 - 1990 tăng từ 100% lên hơn

110%

?Tăng dân số tự nhiên 1975 - 1990 từ 100% lên gần

160%

=> Cả hai đều tăng, nhưng lương thực không tăng kịp

với đà gia tăng dân số

? Đọc biểu đồ bình quân lương thực đầu người : giảm từ

100% xuống còn 80% Nêu nguyên nhân giảm ?

(do dân số tăng nhanh hơn là tăng lương thực)

? Biện pháp để tăng bình quân lương thực đầu người lên

là gì ? (giảm tốc độ gia tăng dân số, nâng mức tăng

lương thực lên)

* Bước 2 : cho HS phân tích bảng số liệu dân số và rừng

ở Đông Nam Á năm 1980 - 1990) và nhận xét :

( dân số : tăng từ 360 triệu lên 442 triệu người) ( diện

tích rừng : giảm từ 240,2 xuống còn 208,6 triệu ha )

=> dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm, do :

cất nhà, xd thêm đường giao thông, bệnh viện, trường

học …

* Bước 3 : cho HS đọc từ " Nhằm đáp ứng … cạn kiệt "

? Nêu những sức ép của dân số đông làm cho tài nguyên

thiên nhiên như thế nào ?

(bị cạn kiệt, suy giảm nhanh chóng)

- GV cho HS đọc từ " Bùng nổ dân số … tàn phá "

?Nêu những tác động tiêu cực của dân số đến môi trường

bị ô nhiễm, xuất hiện các khu nhà ổchuột …

- Việc làm giảm tỉ lệ gia tăng dân số,phát triển kinh tế, nâng cao đời sốngcủa người dân ở đới nóng sẽ có tácđộng tích cực tới tài nguyên và môitrường

Trang 20

? ( thiếu nước sạch, môi trường tự nhiên bị huỷ hoại dần,

môi trường sống ở các khu ổ chuột, các đô thị bị ô nhiễm

…)

GDMT:

- Hiểu được sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân

số đã có những tác động tiêu cực tới tài nguyên và

môi trường đới nóng.

- Có hành động tích cực gớp phần bảo vệ các vấn đề

môi trường ở đới nóng.

- Biết được một số biện pháp nhằm hạn chế những

ảnh hưởng tiêu cực của dân số đối với tài nguyên và

môi trường ở đới nóng.

IV CỦNG CỐ :(4ph)

- Cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng như thế nào ?

- Nêu những biện pháp nâng cao bình quân lương thực đầu người ?

V DẶN DÒ :(1ph) - Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 35 và chuẩn bị bài 11.

IV Rĩt kinh nghiƯm bµi häc BỔ SUNG:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tuần : 6 Ngày soạn: ………

Tiết : 11 Ngày dạy :……….

Bài : 11 DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ

ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS :

- Nắm được nguyên nhân của sự di dân và đô thị hoá của đới nóng

- Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặc ra cho các đô thị, siêu đô thị ở đới nóng

- Bước đầu tập luyện cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lí (các nguyên nhân di dân)

- Củng cố các kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí và biểu đồ hình cột

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới Các ảnh sưu tập về

hậu quả đô thị hoá ở đới nóng như đường sá ngập nước mưa, đường sá quá tải, nhà ổ chuột, cảnh nhặt rác kiếm sống, ăn mày, ăn xin, người lang than không nhà …trong sách báo

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1.Ổn định lớp : (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :(4ph)

- Cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng như thế nào ?

- Nêu những biện pháp nâng cao bình quân lương thực đầu người ?

3 Bài mới : Giới thiệu : đời sống khó khăn làm xuất hiện các luồng di dân Sự di dân đã thức đẩy

quá trình đô thị hoá diễn ra rất nhanh Đô thị hoá tự phát đang đặt ra nhiều vấn đề về kinh tế - xã hội và môi trường ở đới nóng Bài học hôm nay các em sẽ thấy được điều ấy

Trang 21

Hoạt động 1 : cả lớp.

* Bước 1 :

? Tại sao ở đới nóng có sự di dân ? (do nhiều nguyên

nhân khác nhau : dân số đông, thiên tai, chiến tranh,

nhu cầu phát triển nông - công nghiệp, dịch vụ, tìm kiếm

việc làm …)

* Bước 2 :

? Em hãy tìm những biện pháp di dân có tính tích cực (di

dân có kế hoạch, có tổ chức để khai hoang, lập đồn điền,

làm giảm sức ép của dân số đến đời sống và kinh tế)

Hoạt động 2 : : mỗi nhóm 4 HS.

* Bước 1 : cho HS biết " Đô thị hoá "

- Năm 1950 trên thế giới không có đô thị nào tới 4 triệu

dân, đến năm 2000 có 11 siêu đô thị trên 8 triệu dân

- Dân số đô thị ở đới nóng năm 2000 tăng gấp 2 lần năm

1989

? Vậy ý muốn nói dân số đới nóng tăng như thế nào ?

(tăng rất nhanh)

* Bước 2 : giới thiệu nội dung của hình 11.1 và 11.2 :

- Hình 11.1 : Xingapo phát triển có kế hoạch , nay trở

thành 1 trong những thành phố hiện đại và sạch nhất thế

giới

- Hình 11.2 : là một khu ổ chuột ở thành phố của Ấn Độ

được hình thành tự phát trong quá trình đô thị hoá do di

dân tự do

? HS quan sát 2 ảnh 11.1 và 11.2 hãy so sánh sự khác

nhau giữa đô thị tự phát và đô thị có kế hoạch ?

( đô thi tự phát để lại hậu quả nặng nề cho đời sống như

: thiếu điện nước, tiện nghi sinh hoạt, dễ bị dịch bệnh …

Về môi trường : ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí,

làm mất vẽ đẹp của môi trường đô thị )

(đô thị có kế hoạch như Xingapo cuộc sống người dân ổn

định, đủ tiện nghi sinh hoạt, môi trường đô thị sạch đẹp ).

* GV có nhiều người đi du lịch Xingapo về nói đi trên

đường phố mà vứt 1 vỏ kẹo là bị phạt tiền 5 đôla

* Bước 3 :

? Nêu các giải pháp đô thị hoá ở đới nóng hiện nay là gì ?

(gắn liền đô thị hoá với với phát triển kinh tế và phân

bố lại dân cư cho hợp lí)

GDMT:

- Hiểu được di dân tự do và đô thị hóa tự phát đối với

môi trường ở đới nóng, thấy được sự cần thiết phải tiến

hành đô thị hóa gắn liền với phát triển kinh tế và phân

- Nguyên nhân di dân rất đa dạng:

- Di dân tự do : bị thiên tai, chiếntranh, xung đột sắc tộc, nghèo đói,tìm kiếm việc làm, kinh tế chậmphát triển …

- Di dân có tổ chức có kế hoạch: sẽcó tác động tích cực đến sự pháttriển kinh tế - xã hội và môi trường

- Ngày nay, nhiều nước ở đới nóngcũng cần thiết phải tiến hành đô thịhoá, nhưng phải có kế hoạch hợp lí

Trang 22

bố dân cư hợp lí.

- Không đồng tình với việc di dân tự do làm tăng dân số

đô thị quá nhanh và dẫn đến những hậu quả nặng nề

đối với môi trường.

IV CỦNG CỐ :(4ph)

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng ?

- Nêu những tác động xấu tới môi trường do đô thị hoá tự phát như ở Ấn Độ là gì ?

V DẶN DÒ :(1ph)

- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 38 và chuẩn bị những câu hỏi bài 12

IV Rĩt kinh nghiƯm bµi häc BỔ SUNG:

……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ………

Bài : 12 THỰC HÀNH :

NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS

- Nắm được về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm , nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

- Về các kiểu khí hậu của môi trường đới nóng

- Kĩ năng nhận biết các môi trường của đới nóng qua ảnh địa lí , qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

Kĩ năng phân tích các mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi , giữa khí hậu với môi trường

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : GV nên sưu tầm thêm một vài biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của

huyện , tỉnh mình cho học sinh đọc , phân tích thêm tại lớp Nếu có kèm thêm ảnh môi trường tự nhiênđịa phương thì việc thực hành chắc chắn sẽ có hiệu quả cao hơn

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1.Ổn định lớp : (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cu õ :(4ph)

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng ?

- Kể tên một số siêu đô thị ở đới nóng ?

3 Bài mới :(35ph) Giới thiệu :

Hoạt động 1 : mỗi nhóm 4 HS.

? Hãy xác định tên môi trường của 3 ảnh A, B, C ?

(ảnh A là : môi trường hoang mạc ở Xahara ; B là :

môi trường nhiệt đới xavan đồng cỏ cao ở Tandania ; C

là : môi trường xích đạo ẩm rừng rậm nhiều tầng ở CH

Công gô )

7' 1

(ảnh A là : môi trường hoang mạc ; B là : môi trường nhiệt đới xavan đồng cỏ cao ; C là : môi trường xích đạo ẩm rừng rậm nhiều tầng )

Trang 23

Hoạt động 2 :

- GV cho HS xem ảnh (xavan đồng cỏ cao, có đàn trâu

rừng)

? Hãy xác định tên môi trường của ảnh xavan này ?

( Môi trường nhiệt đới)

- Biểu đồ A : nóng đều quanh năm, mưa quanh năm :

không phải môi trường nhiết đới

- Biểu đồ B : nóng tăng cao và có 2 lần nhiệt độ tăng cao,

mưa theo mùa và có 1 thời kì khô hạn dài 3 - 4 tháng : là

môi trường nhiệt đới

- Biểu đồ C : nóng quanh năm và có 2 lần nhiệt độ tăng

cao, mưa theo mùa, có thời kì khô hạn dài 6 -7tháng : là

môi trường nhiệt đới

=> Vậy biểu đồ B và C đều là môi trường nhiệt đới

? Các em chọn B hay chọn C phù hợp với ảnh xavan ?

Tại sao ? (chọn B đúng vì mưa nhiều phù hợp với xavan

có nhiều cây hơn là C)

Hoạt động 3 :

- GV nhắc lại mối quan hệ giữa lượng mưa và chế độ

nước trên sông : (mưa quanh năm thì sông đầy nước

quanh năm ; mưa theo mùa thì sông có mùa lũ và mùa

cạn)

? HS quan sát biểu đồ A, B, C và cho nhận xét về chế

độ mưa ?(A mưa quanh năm, B có thời kì khô hạn kéo

dài 4 tháng không mưa, C mưa theo mùa)

? Quan sát 2 biểu đồ X và Y nhận xét về chế độ nước

trên sông ?( Biểu đồ X có nước quanh năm, Y có mùa lũ

và mùa cạn, nhưng không có tháng nào không có

nước )

? Hãy so sánh 3 biểu đồ mưa với 2 biểu đồ chế độ nước

trên sông để sắp xếp cho phù hợp từng đôi một ? (loại 1

biểu đồ không phù hợp )

(A phù hợp với X ; C phù hợp với Y ; B có thời kì

khô hạn kéo dài không phù hợp với Y)

Hoạt động 4 :

* GV hướng dẫn HS xác định biểu đồ nhiệt độ và lượng

mưa của đới nóng , loại bỏ biểu đồ không đúng

- Biểu đồ A : có nhiều tháng nhiệt độ xuống thấp dưới

15o Cvào mùa hạ nhưng lại là mùa mưa : không phải của

đới nóng (loại).

- Biểu đồ B : nóng quanh năm trên 20 o C và có 2 lần nhiệt

độ lên cao trong năm, mưa nhiều mùa hạ : đúng của môi

trường đới nóng

- Biểu đồ C : có tháng cao nhất mùa hạn nhiệt độ không

quá 20o C, mùa đông ấm áp không xuống dưới 5oC, mưa

quanh năm : không phải của đới nóng (loại)

- Biểu đồ D : có mùa đông lạnh -5oC : không phải của đới

7'

10'

10'

2 Trong ba biểu đồ nhiệt độ và lượng

mưa dưới đây hãy chọn biểu đồ phùhợp với ảnh xavan kèm theo ?

(chọn B đúng vì mưa nhiều phù hợp với xavan có nhiều cây hơn là C)

3 Cho ba biểu đồ lượng mưa (A, B, C)và hai biểu đồ lưu lượng nước của cáccon sông (X - Y), hãy chọn và sắp xếpthành 2 cặp sao cho phù hợp

(A phù hợp với X ; C phù hợp với Y ; B có thời kì khô hạn kéo dài không phù hợp với Y)

4 Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và

lượng mưa dưới đây để chọn ra mộtbiểu đồ thuộc đới nóng Cho biết lí dochọn

- Biểu đồ B : nóng quanh năm trên 20 o C và có 2 lần nhiệt độ lên cao trong năm, mưa nhiều mùa hạ : đúng của môi trường đới nóng

Trang 24

nóng (loại)

- Biểu đồ E : có mùa hạ nóng trên 25o C, đông mát dưới

15o C, mưa rất ít và mưa vào thu đông : không phải của

đới nóng (loại).

IV DẶN DÒ :(1ph)

- Về nhà làm bài lại 4 câu hỏi bài này trong giấy nộp làm kiểm tra 15 phút

- Chuẩn bị bài 13

IV Rĩt kinh nghiƯm bµi häc BỔ SUNG:

……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ………

ÔN TẬP

ÔN TẬP PHẦN 1 – 2

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

 HS củng cố lại các kiến thức về thành phần nhân văn của môi trường, đặc điểm về các kiểu môitrường ở đới nóng cũng như các hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng

 Rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ, bản đồ, ảnh địa lí, nhận biết đặc điểm môi trường, hoạt độngkinh tế của con người thông qua biểu đồ, ảnh địa lí

 Thêm yêu thiên nhiên và ý thức được các vấn đề cần phải giải quyết của đới nóng

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

 Bản đồ các môi trường địa lí, tranh ảnh, bài tập

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

® Tổng số nam, nữ theo độ tuổi; Số

người trong độ tuổi lao động

 Hậu quả của BNDS ?

® Ả nh hưởng đến con người, KTXH

 Biện pháp giảm GTDS để tiến

tới ổn định DS ?

BÀI 2 :

 Cách tính MĐDS ?

 Sự phân bố dân cư trên TG thể

hiện như thế nào ?

Trang 25

®HS trả lời, GV chuẩn xác, ghi bảng.

 Căn cứ vào đâu để phân chia dân

cư thế giới thành các chủng tộc ?

BÀI 3 :

 Nêu sự khác nhau cơ bản giữa

quần cư đô thị và quần cư nông thôn

?

 Dân cư thế giới phân bố không đồng đều :

 Nơi có MĐDS cao : ĐK sinh sống, đi lại thuậnlợi như ở các đồng bằng, KH ấm áp, ở các đô thị…

 Nơi có MĐDS thấp : vùng núi, vùng sâu, vùng

xa, hải đảo, đi lại khó khăn, KH khắc nghiệt ở hai cực,hoang mạc…

 Căn cứ vào hình thái bên ngoài để chiathành 3 chủng tộc : Môngôlôit, Nêgrôit, Ơrôpêôit

nằm rải rác hay tập trung thành làng, xóm, thôn, bản SXchủ yếu dựa vào Nông – Lâm - Ngư nghiệp

 Quần cư nông thôn : là dạng quần cư ởcác đô thị, MĐDS cao, nhà cửa tập trung thành phường,HĐSX là CN và DV

BÀI 5 – 6 – 7 : GV sử dụng bản đồ các môi trường địa lí cho HS phân tích và sử dụng sơ đồ :

Môi trường đới nóng

Nằm giữa 2 chí tuyếnNhiệt độ cao quanh năm, mưa nhiềuThực vật đa dạng, phong phú

Môi trường xích đạo ẩm

5oB – 5oN Khí hậu nóng

ẩm quanh năm, to TB 25 –

28oC Lượng mưa 1500 –

2500 mm

Rừng rậm xanh quanh năm,

nhiều tầng, nhiều chim thú

Môi trường nhiệt đới

5oB CT 2 bán cầu

To cao quanh năm, thời kì khôhạn 3 – 9th, biên độ nhiệt lớn,lượng mưa 500 – 1500mm

Thiên nhiên theo mùa : Rừngthưa, xa van, ½ hoang mạc

MT nhiệt đới gió mùa

Nam Á, Đông Nam Á

To > 20oC, biên độ nhiệt

8oC, mưa > 1000 mm To

và lượng mưa thay đổitheo mùa gió TV phongphú, thay đổi theo mùa,mưa

Trang 26

 Sức ép của DS tới môi trường ?

 Nguyên nhân và hậu quả của việc

phát triển nhanh dân số ở đới nóng ?

 Có nhiều hình thức SX khác nhau phù hợp với đặcđiểm KH, ĐH, tập quán SX, hiện nay còn các hình thức :Làm rẫy – Trang trại – Thâm canh lúa nước

 KH nhiệt đới gió mùa (to > 0oC, lượng mưa > 1000

mm , nguồn lao động dồi dào, chủ động tưới tiêu

 Phá rừng ® giảm diện tích rừng

 Tận dụng đất quá mức và không chăm bón ® bạc màu

 Tốc độ khai thác tài nguyên nhanh ® KS bị cạn kiệt

 Đời sống thấp, nhiều nhà ổ chuột ® ô nhiễm MT

 Nguyên nhân : những năm 60 của thế kỉ XXcác nước đới nóng giành được độc lập

 Hậu quả : tăng quá mức, kinh tế chậm pháttriển, đời sống khó khăn

BÀI 11 :

 Năm 2001 : Nơi có tỉ lệ dân đô thị cao nhất là Nam Mĩ 70%

 Tốc độ đô thị hóa năm 2001 so với năm 1950 :

Châu Á : 1,47 lần Nam Mĩ : 0,93 lần

Châu Phi : 1,2 lần Bắc Mĩ : 0,17 lần

Châu  u : 0,3 lần

3 Củng cố, dặn dò :

Chuẩn bị tiết sau kiểm tra viết 45’

Làm thêm các bài tập trong SGK : 2/6, 4/19, 4/22, 2/28, 3/29, 3/38.

Trang 27

Tuần : 7 Ngày soạn: ………

KIỂM TRA VIẾT 45’

Đề bài :

Câu 1 : Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất : (1.5đ)

1 Bùng nổ dân số xảy ra khi :

a Dân số tăng cao đột ngột ở các thành thị

b Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng

c Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%

d Các nước đang phát triển giành được độc lập

2 Đặc điểm của thâm canh lúa nước là :

a Lực lượng lao động đông c Câu a đúng, câu b sai

b Nguồn nước tưới ổn định d Cả câu a và câu b đều đúng

3 Dân số ở đới nóng chiếm :

a Gần 50% dân số thế giới c Khoảng 45% dân số thế giới

b 40% dân số thế giới d 60% dân số thế giới

Câu 2 : Điền vào chỗ trống những cụm từ thích hợp : (1.5đ)

a Có hai ……… ……… chính là quần cư nông thôn và quần cư đô thị

b Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình ……….của một địa phương, của một nước

c Chăn nuôi ở đới nóng nói chung ………trồng trọt

Câu 3 : (3đ)

Nêu sự khác nhau cơ bản giữa đô thị hóa có kế hoạch và đô thị hóa tự phát Giải pháp khắc phụcđô thị hóa tự phát ở các nước đới nóng

Câu 4 : (4đ)

1 Dựa vào tháp tuổi ta có thể biết được điều gì ?

2 Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa có những thuận lợi và khó khăn gì đối với hoạtđộng sản xuất nông nghiệp ? Hãy nêu những biện pháp khắc phục chủ yếu ?

Hết

Trang 28

-Chương II : MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ, HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ

Bài 13 MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS

- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hoà

 Tính chất thất thường của thời tiết do vị trí trung gian, tính đa dạng thể hiện ở sự thay đổi củathiên nhiên theo thời gian và không gian

 Hiểu và phân biệt được sự khác biệt của các kiểu khí hậu của đới ôn hoà qua biểu đồ

Aûnh hưởng của khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa ) đối với sự phân bố các kiểu môi trường

- Đọc và phân tích bản đồ , biểu đồ

- Nhận biết các kiểu khí hậu qua biểu đồ, tranh ảnh

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Lược đồ hình 13 - 1 SGK phóng to

- Bản đồ thế giới (tự nhiên )

- Ảnh 4 ở đới ôn hoà (nếu có )

- SGK địa lí lớp 7

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1.Ổn định lớp : (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :(4p) : sửa bài kiểm tra

3 Bài mới :(35ph) Giới thiệu : đới ôn hoà chiếm ½ diện tích đất nổi trên Trái Đất, trải dài từ chí

tuyến đến vòng cực Với vị trí trung gian, môi trường đới ôn hoà có những nét khác biệt với môi trườngkhác và hết sức đa dạng Vậy bài học hôm nay giúp các em hiểu được những điều đó

? Xem 13.1 hãy xác định vị trí đới ôn hoà và cho nhận xét ?

(nằm ở giữa đới nóng và đới lạnh , từ 2 chí tuyến đến

2 đường vòng cực)

? Phân bố của đới ở đâu ? (hai bán cầu, nhiều nhất là Bắc

bán cầu )

Hoạt động 1 : Hoạt động nhóm mỗi nhóm 4 HS

* Bước 1 : HS căn cứ vào bảng số liệu trang 42 SGK.Tìm

trên lược đồ hình 13.1 và bản đồ thế giới các địa điểm

Ac-khan-gen, Côn, TP HCM

- HS phân tích bảng số liệu để thấy tính chất trung gian của

khí hậu ôn hoà

(So sánh 3 nơi về vị trí, nhiệt độ, lượng mưa =>Côn ở đới

ôn hoà

* Bước 2 :

? Với vị trí đới ôn hoà chịu ảnh hưởng của loại gió nào ?

(Gió Tây ôn đới)

- GV yêu cầu học sinh : dựa vào các kí hiệu trên bản đồ

13.1

? Cho biết những yếu tố nào gây biến động thời tiết ở đới

ôn hoà ?

20' 1 Khí hậu đới ôn hoà :

- Khoảng từ chí tuyến đến vòng cựccủa cả hai bán cầu

- Phần lớn diện tích đất nổi của đớiôn hào nằm ở bán cầu Bắc

- Đới ôn hoà có 5 kiểu môi trường :+ Môi trường ôn đới hải dương.+ Môi trường ôn đới lục địa.+ Môi trường địa trung hải + Môi trường cận nhiệt đới giómùa, cận nhiệt đới ẩm

+ Môi trường hoang mạc ôn đới

- Khí hậu đới ôn hoà mang tính chấttrung gian giữa đới nóng và đớilạnh

Trang 29

+ Đợt khí lạnh , Đợt khí nóng, Gió Tây ôn đới

- GV giải thích thêm :

 Đợt khí lạnh nhiệt độ xuống đột ngột dưới 0oC

gió mạnh, tuyết rơi

Đợt khí nóng : nhiệt độ tăng rất cao => rất khô

dễ gây cháy

 Gió Tây ôn đới + các khối khí ấm, ẩm vào đất

liền làm biến động

* Bước 3 : Nêu ảnh hưởng của sự biến động thời thiết đối

với đời sống và sản xuất ở đới ôn hoà ?

? Xem 13.1 cho biết tại sao đới ôn hoà thời tiết thất thường

? (Vị trí trung gian giữa lục địa và đại dương ).

(Vị trí trung gian giữa đới nóng và lạnh ).

- Do khí hậu phức tạp và đa dạng => môi trường có sự phân

hoá

- GV giới thiệu cho học sinh hiểu thêm ở khí hậu ôn hoà

thời tiết mới có 4 mùa : Xuân , Hạ , Thu , Đông

Hoạt động 2 : cả lớp

? Nêu tên và xác định vị trí các kiểu môi trường ?

? Lục địa Á - Âu và Bắc Mỹ từ Tây - Đông, từ Bắc xuống

Nam có những kiểu môi trường nào ?

? Ảnh hưởng của dòng biển nóng, lạnh đối với khí hậu như

thế nào ?(Đới nóng: nhiệt độ cao, mưa nhiều; dòng lạnh:

nhiệt độ thấp ít mưa)

- HS đọc biểu đồ khí hậu 48oB, 56oB, 41oB và điền vào

bảng sau :

Biểu đồ khí

hậu Nhiệt độ (

oC) Lượng mưa (mm)Tháng 1 Tháng 7 Tháng 1 Tháng 7

? GV gọi HS dựa vào 3 biểu đồ khí hậu cho biết nhiệt độ

và lượng mưa tháng thấp nhất và tháng cao nhất ?

- Từ đó => đặc điểm của từng kiểu môi trường khí hậu

- Quan sát H.13.2,13.3,13.4 và biểu đồ bên cạnh Giải thích

? Tại sao môi trường ôn đới hải dương hình thành rừng lá

rộng ? (mưa nhiều, nhiệt độ vào mùa đông không lạnh

lắm)

? Tại sao môi trường ôn đới lục địa có rừng lá kim

(lượng mưa ít, nhiệt độ vào mùa đông lạnh)

? Tại sao môi trường Địa trung hải rừng cây bụi gai

(lượng mưa ít, nhiệt độ luôn cao)

 Đó là mối quan hệ giữa khí hậu (nhiệt độ, lượng

mưa) và sự phát triển của thực vật

 So sánh rừng lá rộng ôn đới hải dương và rừng

- Môi trường đới ôn hoà thay đổitheo không gian : Từ Bắc xuốngNam, từ Tây sang Đông

- Sự biến đổi của thiên nhiêntheo không gian : từ rừng lá rộng,rừng lá kim, rừng hỗn giao, cây bụigai

Trang 30

đới nóng

IV CỦNG CỐ :(4ph)

- Tính chất trung gian của khí hậu thể hiện như thế nào ?

- Những nguyên nhân nào làm cho thời tiết đới ôn hoà thay đổi thất thường ?

- Trình bày sự phân hoá của môi trường đới ôn hoà theo thời gian và không gian ?

V DẶN DÒ :(1ph)

- Về nhà học bài, trả lời những câu hỏi SGK, chuẩn bị trước bài 14

IV Rĩt kinh nghiƯm bµi häc BỔ SUNG:

……… ……… ……… ……… ………

Bài 14 HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP

Ở ĐỚI ÔN HOÀ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS

- Nắm được cách sử dụng đất đai nông nghiệp ở đới ôn hoà

- Biết được nền nông nghiệp của đới ôn hoà đã tạo ra được một khối lượng lớn nông sản có chấtlượng cao đáp ứng cho tiêu dùng, cho công nghiệp chế biến và cho xuất khẩu, khắc phục những bất lợivề thời tiết, khí hậu gây ra cho nông nghiệp

- Biết hai hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính: theo hộ gia đình và theo trang trại ở ôn hoà

- Củng cố kĩ năng phân tích thông tin từ ảnh địa lí

- Rèn luyện tư duy tổng hợp địa lí

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Tranh ảnh về sản xuất chuyên nôm hoá cao( trồng trọt, chăn nuôi ) ở đới ôn hoà như ở Bắc Mĩ,Nam Mĩ, Ôtrâylia, Bắc Âu, Đông Âu…

- Bản đồ nông nghiệp ở Hoa Kì (để minh hoạ cho các vành đai nông nghiệp ) hoặc vẽ phóng to bảnđồ nông nghiệp Hoa Kì

- Tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hoà

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Ổn định lớp : (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :(4ph)

- Tại sao nói đới ôn hoà mang tính chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh ? Những nguyênnhân làm cho thời tiết khí hậu thay đổi thất thường?

3 Bài mới :(35ph) Giới thiệu : nhìn chung, đới ôn hoà có nền nông nghiệp tiên tiến Những khó

khăn về thời tiết, khí hậu đã và đang khắc phục nhờ sự tiến bộ của khoa học-kĩ thuật, giúp cho nôngnghiệp ở đây phát triển hơn ở đới nóng

Hoạt động 1 : hoạt động nhóm, mỗi nhóm 4 HS.

* Bước 1 : cho HS đọc từ " Tổ chức sản xuất … nông

nghiệp "

? Có những hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp nào

phổ biến ở đới ôn hoà ? ( hộ gia đình và trang trại )

? Các hình thức này có gì giống nhau và khác nhau ?

20' 1 Nền nông nghiệp tiên tiến.

- Các nước kinh tế phát triển ở đới ônhoà có nền nông nghiệp sản xuấtchuyên môn hoá với quy mô lớn, được

Trang 31

(Khác nhau : là về quy mô ; giống nhau là : trình

độ sản xuất tiên tiến và sử dụng nhiều dịch vụ nông

nghiệp)

* Bước 2 : cho học sinh quan sát hình 14.1 với các hộ

dân, hình 14.2 với các trang trại

- Làm ruộng ở đới ôn hoà gặp rất nhiều khó khăn thời

tiết biến động thất thường, khí hậu : ít mưa, có mùa

đông lạnh, có đợt khí nóng, có đợt khí lạnh đột ngột …

? Cách khắc phục lượng mưa ít ở đới ôn hoà như thế nào

? (XD hệ thống kênh mương, hệ thống tưới tự động)

? Cách khắc phục do thời tiết thất thường(sương gía,

sương muối, mưa đá, đợt khí nóng, đợt khí lạnh) ?

( các luống rau được che phủ bằng tấm nhựa trong )

(bằng các hàng rào cây xanh trồng trên đông ruộng)

(hệ thống tưới phun sương tự động có thể phun cả hơi

nước nóng khi cần thiết để chống lạnh)

? Cách khắc phục những bất lợi do khí hậu có mùa đông

lạnh là gì ? (trồng cây trong nhà kính)

* Bước 3 : Qua quá trình sản xuất nông nghiệp ôn hoà rút

ra các đặc điểm sau :

- Để có nông sản chất lượng cao , phù hợp thị trường cần

tuyển chọn giống cây trồng và vật nuôi

- Để có một số lượng nông sản lớn cần tổ chức sản xuất

nông nghiệp qui mô lớn theo kiểu công nghiệp

- Để có nông sản chất lượng cao và đồng đều, cần phải

chuyên môn hoá sản xuất từng nông sản

(cụ thể như : tạo giống bò nhiều sữa, giống hoa hồng

đen ở Hà Lan ; lợn nhiều nạc ít mỡ ở Tây Âu ; cam nho

không hạt ở Bắc Mĩ …)

Hoạt động 2 : cả lớp.

* Bước 1 : GV nhắc lại đặc điểm của khí hậu Địa Trung

Hải : mùa hạ khô nóng , mưa mùa thu , nắng quanh năm

+ Ôn đới hải dương : đông ấm, hạ mát , mưa quanh năm

+ Ôn đới lục địa : đông lạnh, hạ nóng, có mưa

+ Ôn đới lạnh : đông rất lạnh, hạ mát , có mưa

+ Gió mùa ôn đới : đông ấm khô, hạ nóng ẩm

+ Hoang mạc : rất khô và nóng

* Bước 2 :

- Sản phẩm nông nghiệp ôn hoà rất đa dạng

- Từ kiểu môi trường khác nhau thì có những nông sản

khác nhau

15'

tổ chức chặt chẽ theo kiểu công nghiệp,ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoahọc - kĩ thuật, nên tạo ra được một khốilượng nông sản lớn, chất lượng cao

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu :

- Ở vùng cận nhiệt đới gió mùatrồng : lúa nước, đậu tương, cam, quýt,mận …

- Ở vùng khí hậu Địa Trung Hải : cónho , cam, chanh, ôliu …

Ở ôn đới hải dương có lúa mì, củ cảiđường, chăn nuôi bò thịt và bò sữa

- Vùng ôn đới lục địa : trông lúa mì ,ngô, khoai tây; chăn nuôi bò , ngựa, lợn

Trang 32

- Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 15

IV Rĩt kinh nghiƯm bµi häc BỔ SUNG:

……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ………

Bài 15 HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS

- Nắm được nền công nghiệp của các nước đới ôn hoà là nền công nghiệp hiện đại, thể hiện trongcông nghiệp chế biến

- Biết phân biệt được các cảnh quan công nghiệp phổ biến ở đới ôn hoà : khu công nghiệp, trung tâmcông nghiệp và vùng công nghiệp

- Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích bố cục một ảnh địa lí

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Ảnh về các cảnh quan công nghiệp ở các nước (sưu tầm trong báo, tạp chí, tờ lịch)

- Ảnh về các cảng biển lớn trên thế giới Bản đồ công nghiệp thế giới

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Ổn định lớp : (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :(4ph)

- Để sản xuất ra khối lượng nông sản lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến ở đới ôn hoà đãáp dụng những biện pháp gì ?

- Trình bày sự phân bố các loại cây trồng vật nuôi chủ yếu ở đới ôn hoà ?

3 Bài mới :

- Giới thiệu : công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bậc nhất ở đới ôn hoà Ở đây, những dấu hiệu của

một xã hội công nghiệp như: các nhà máy, khu công nghiệp và đô thị luôn hiện ra trước mắt chúng ta.Hệ thông giao thông các loại đan xen nhau …

Hoạt động 1 : mỗi nhóm 4 HS.

* Bước 1 :GV cho HS biết công nghiệp có 2 ngành quan

trọng : khai thác và chế biến ; hai ngành này có mối

quan hệ mật thiết với nhau ( Ngành khai thác phát

triển mạnh ở những nơi có nhiều khoáng sản & chỉ

trên bản đồ những khu vực đó )

* Bước 2 :

? Công nghiệp chế biến gồm có những ngành nào ?

(có nhiều ngành : luyện kim , cơ khí, điện tử, viễn

thông, hàng không vũ trụ …)

- GV nhấn mạnh đặc điểm công nghiệp đới ôn hoà :

+ Từ sản xuất ra nguyên liệu (luyện kim, lọc dầu ) , các

sản phẩm tiêu dùng, các loại máy đơn giản đến tinh vi,

- Công nghiệp chế biến là thế mạnh nổibật của nhiều nước ở đới ôn hoà

- ¾ sản phẩm công nghiệp của thế giơisử dụng là do các nước đới ôn hoà cungcấp

Trang 33

+ Phần lớn các nguyên liệu nhập từ các nước đới

nóng

* Bước 3 : GV nêu bậc nền công nghiệp ôn hoà :

- Cung cấp ¾ tổng sản phẩm công nghiệp của thế giới

- Các nước công nghiệp hàng đầu thế giới : Hoa Kì,

Nhật, Đức, Nga, Anh, Pháp, Canada

- Chuyển ý : các nước đới ôn hoà có công nghiệp hiện

đại cảnh quan của nó thể hiện như thế nào ? Ta tìm hiểu

tiếp mục 2.

Hoạt động 2 : cả lớp

* Bước 1 : giới thiệu " Cảnh quan công nghiệp hoá "

- GV giải thích : đây là môi trường nhân tạo được xây

dựng nên trong quá trình công nghiệp hoá (nhà cửa,

nhà máy, cửa hàng…), đan xen với các tuyến đường bộ,

sắt, thuỷ, ống, sân bay, bến cảng, nhà ga …)

* Bước 2 :

? Nêu các loại cảnh quan công nghiệp phổ biến ở đới

ôn hoà ? (nhiều nhà máy tập trung lại thành một khu

công nghiệp; nhiều khu công nghiệp tập trung lại

thành một trung tâm công nghiệp , thường là thành

phố công nghiệp ).

(nhiều trung tâm công nghiệp tập trung trên 1 vùng

lãnh thổ , thành các vùng công nghiệp như : Đông

Bắc Hoa Kì, trung tâm của Anh, vùng Rua của Đức )

- GV chỉ các trung tâm đó trên bản đồ

- Liên hệ Việt Nam có những trung tâm công nghiệp

nào ? (Hà Nội , TP Hồ Chí Minh)

* Bước 3 : GV giới thiệu nội dung ảnh 15.1 & 15.2

? Công nghiệp phát triển mạnh góp phần làm giàu cho

đất nước , nhưng bên cạnh đó cũng có ảnh hưởng xấu

của nó là gì ? (Làm ô nhiễm môi trường)

? Trong 2 khu công nghiệp này, khu nào có khả năng

gây ô nhiễm môi trường nhiều nhất (nước , không khí) ?

(Ảnh 15.1 gây ô nhiễm, xu thế ngày nay thế giới xây

- Nền công nghiệp hiện đại cùng với các cảnh quan

công nghiệp hóa có thể gây nên sự ô nhiễm MT do

các chất thải công nghiệp.

- Không ủng hộ các hoạt động kinh tế có ảnh hưởng

xấu đến MT.

15'

- Các nước có nền công nghiệp pháttriển hàng đầu thế giới là : Hoa Kì, NhậtBản, Đức, Liên Bang Nga, Anh, Pháp,Canada …

2 Cảnh quan công nghiệp :

- Nhiều nhà máy tập trung lại thànhkhu công nghiệp, nhiều khu công nghiệphợp lại thành trung tâm công nghiệp,nhiều trung tâm công nghiệp hợp lạithành vùng công nghiệp

- Những nơi có ngành công nghiệp pháttriển, cũng là nơi tập trung nhiều nguồngây ô nhiễm môi trường

IV CỦNG CỐ :(4ph)

- Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hoà ?

Trang 34

- Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà biểu hiện như thế nào ?

V DẶN DÒ :(1ph)

- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 52, chuẩn bị trước bài 16

IV Rĩt kinh nghiƯm bµi häc BỔ SUNG:

……… ……… ……… ……… ……… ……… ………

Bài 16 ĐÔ THỊ HOÁ Ở ĐỚI ÔN HOÀ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS

- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của đô thị hoá ở đới ôn hoà (phát triển về số lượng , về chiều rộng, chiều cao và chiều sâu ; liên kết với nhau thành chùm đô thị hoặc siêu đô thị ; phát triển đô thị có quyhoạch )

- Nắm được những vấn đề nảy sinh trong quá trình đô thị hoá ở các nước phát triển (nạn thất nghiệp,thiếu chỗ ở và công trình công cộng , ô nhiễm ùn tắc giao thông, … ) và cách giải quyết

- Cho học sinh nhận biết đô thị cổ và đô thị mới

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Ảnh một vài đô thị lớn của các nước phát triển (sưu tầm từ các tạp chí, các tờ lịch )

- Bản đồ dân số thế giới hoặc phóng to lược đồ hình 3.3 SGK

- Ảnh về người thất nghiệp, về các khu dân cư nghèo ở các nước phát triển

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Ổn định lớp : (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :(4ph)

- Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hoà ?

- Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà biểu hiện như thế nào ?

3 Bài mới :(35ph) Giới thiệu : đại bộ phận dân số ở đới ôn hoà sống trong các đô thị lớn, nhỏ Đô

thị hoá ở đới ôn hoà có những nét khác biệt với đô thị hoá ở đới nóng Bài học hôm nay thấy được sựkhác biệt đó

Hoạt động 1 : cả lớp.

? Nêu các đặc điểm cơ bản của 1 vùng đô thị hoá cao ?

( có tỉ lệ dân ở đô thị cao, có những chuỗi đô thị hay

siêu đô thị có các đường giao thông hết sức phát triển ;

có những đô thị phát triển theo quy hoạch không chỉ mở

rộng ra chung quanh mà còn vươn lên cả chiều cao lẫn

chiều sâu , là vùng mà lối sống đô thị phổ biến cả ở

vùng ven đô )

? Như thế nào người ta gọi là siêu đô thị ?

( siêu đô thị là những đô thị lớn có từ 8 triệu dân trở lên)

20' 1 Đô thị hoá ở mức độ cao Đặc điểm cơ bản của đô thị hóa:

- Tỉ lệ đô thị cao, là nơi tập trung nhiềuđô thị nhất thế giới

- Hơn 75% dân cư đới ôn hoà sốngtrong các đô thị

- Nhiều đô thị mở rộng kết nối vớinhau thành chuỗi đô thị hoặc chùm đôthị Lối sống đô thị đã trở thành phổbiến đối với dân cư đới ôn hoà

Ngày đăng: 28/09/2013, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 23.2 và nhận xét : - GIAO AN DIA6,7,8,9 CHUAN
Hình 23.2 và nhận xét : (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w