MỤC TIÊU • Kiến thức: HS hiểu về mặt phẳng , khái niện nửa mặt phẳng bờ a , cách gọi tên nửa mặt phẳng bờ đã cho HS hiểu về tia nằm giữa hai tia • Kỹ năng : Nhận biết nửa mặt phẳng B
Trang 1Hình học 6
Ngày soạn : 17 – 01 –10
Tiết : 15
Chương II : GÓC
§1 NỬA MẶT PHẲNG
A MỤC TIÊU
• Kiến thức: HS hiểu về mặt phẳng , khái niện nửa mặt phẳng bờ a , cách gọi tên nửa mặt phẳng bờ đã cho
HS hiểu về tia nằm giữa hai tia
• Kỹ năng : Nhận biết nửa mặt phẳng
Biết vẽ , nhận biết tia nằm giữa hai tia
B CHUẨN BỊ
• GV : Thước thẳng, phấn màu
• HS : Thước thẳng
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I/ Ổn định :
II/ Kiểm tra bài cũ :
III/ Bài mới : 38ph
6ph Hoạt động 1 : Đặt vấn đề
GV yêu cầu :
HS1: Làm trên bảng , cả lớp làm trên vở
1 Vẽ một đường thẳng và đặt tên
2 Vẽ hai điểm thuộc đường thẳng,
hai điểm không thuộc đường thẳng, vừa vẽ vừa đặt tên cho điểm
GV Điểm và đường thẳng là hai hình cơ
bản , đơn giản nhất
? Đường thẳng có giới hạn không?
? Đường thẳng a vừa vẽ đã chia mặt bảng
thành mấy phần?
GV : Chỉ rõ 2 nửa mặt phẳng
- - -
- - -
- - -
a
⇒ Bài học : Nửa mặt phẳng
Đường thẳng không giới hạn , ta có thể kéo dài về hai phía
Đường thẳng a chia mặt phẳng thành hai Phần
12ph Hoạt động 2 : NỬA MẶT PHẲNG
a) Mặt phẳng :
Mặt trang giấy , mặt bảng , mặt tường
phẳng… là hình ảnh của mặt phẳng
? Mặt phẳng có giới hạn không?
HS : Cho ví dụvề hình ảnh mặt phẳng
trong thực tế?
b) Nửa mặt phẳng bờ a
GV nêu khái niệm (SGK, trang 72)
Vẽ hình:
Chỉ rỏ từng nửa mặt phẳng bờ a trên
hình?
(I) a
(II)
Mặt phẳng không có giới hạn
2 HS nhắc lại khái niệm nửa mặt phẳng bờ a
1 HS lên bảng thực hiện
1 HS khác thực hiện
a) Mặt phẳng :
Mặt trang giấy , mặt bảng , mặt tường phẳng… là hình ảnh của mặt phẳng
b) Nửa mặt phẳng bờ a
Hình được tạo bởi Đường thẳng a và một phần mặt phẳng được chia ra bởi a được gọi là nửa mặt phẳng bờ a (I) a
(II)
a
a Hoặc
E F
A
B
Trang 2Vẽ Đường thẳng xy Chỉ rõ từng nửa mặt
phẳng bờ xy trên hình?
GV nêu : Hai nửa mặt phẳng có chung bờ
được gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau
Bất kỳ Đường thẳng nào nằm trên mặt
phẳng cũng là bờ chung của hai nửa mặt
phẳng đối nhau
GV Ghi bảng
Cách gọi tên nửa mặt phẳng :
+ Nửa mặt phẳng (I) là nửa mặt phẳng bờ
a chứa điểm M hoặc nửa mặt phẳng bờ a
không chứa điểm N
? Tương tự hãy gọi tên nửa mặt phẳng
còn lại?
x y
Nửa mặt phẳng (II) là nửa mặt phẳng bờ
a chứa điểm N hoặc nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm M
Hai nửa mặt phẳng có chung bờ được gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau
Bất kỳ Đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau
M,N nằm khác phía đối với đường thẳng a
N,P nằm cùng phía đối với đường thẳng a
10ph Hoạt động 3 : TIA NẰM GIỮA HAI TIA
GV :Yêu cầu HS : Vẽ 3 tia Ox , Oy ,
Oz ,chung gốc
Lâùy 2 điểm : M ;N với M ∈tia Ox ; M ≠
O
N ∈tia Oy ; N ≠ O
Vẽ đoạn thẳng MN Quan sát hình cho
biết tia Oz có cắt đoạn thẳng MN không?
Ở hình 2 tia Oz có nằm giữa 2 tia Ox , Oy
không? Vì sao?
Hoạt động4:Củng cố
Bài tập : 2, 3 trang 73 SGK
Ở hình 2 tia Oz không nằm giữa 2 tia Ox , Oy vì tia Oz không cắt đoạn thẳng MN
c)Tia nằm giữa hai tia:
Tia Oz nằm giữa 2 tia Ox ,
Oy
Tia Oz không nằm giữa 2 tia
Ox , Oy
IV/ Hướng dẫn về nhà : 2ph
Học kỹ lý thuyết , cần nhận biết được nửa mặt phẳng , nhận biết được tia nằm giữa hai tia khác
Làm bài tập : 4 ,5 trang 73 SGK , 1 ,4 ,5 trang 52 SBT
D Rút kinh nghiệm:
.M
.N
.P
(I)
(II) a
z
x
z y
y
hình2
hình 1
O
O
M
N
z y
x y
z O
O M
N
O B A
C