SLIDEQUẢNTRỊNHÂNLỰCCÔNG2020 SLIDEQUẢNTRỊNHÂNLỰCCÔNG2020 SLIDEQUẢNTRỊNHÂNLỰCCÔNG2020 SLIDEQUẢNTRỊNHÂNLỰCCÔNG2020 SLIDEQUẢNTRỊNHÂNLỰCCÔNG2020 SLIDEQUẢNTRỊNHÂNLỰCCÔNG2020 SLIDEQUẢNTRỊNHÂNLỰCCÔNG2020 SLIDEQUẢNTRỊNHÂNLỰCCÔNG2020 SLIDEQUẢNTRỊNHÂNLỰCCÔNG2020 SLIDEQUẢNTRỊNHÂNLỰCCÔNG2020 SLIDEQUẢNTRỊNHÂNLỰCCÔNG2020 SLIDEQUẢNTRỊNHÂNLỰCCÔNG2020 SLIDEQUẢNTRỊNHÂNLỰCCÔNG2020 SLIDEQUẢNTRỊNHÂNLỰCCÔNG2020 SLIDEQUẢNTRỊNHÂNLỰCCÔNG2020 SLIDEQUẢNTRỊNHÂNLỰCCÔNG2020 SLIDEQUẢNTRỊNHÂNLỰCCÔNG2020 SLIDEQUẢNTRỊNHÂNLỰCCÔNG2020 SLIDEQUẢNTRỊNHÂNLỰCCÔNG2020 SLIDEQUẢNTRỊNHÂNLỰCCÔNG2020 SLIDEQUẢNTRỊNHÂNLỰCCÔNG2020
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
BỘ MÔN KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Bộ môn Kinh tế NNL (2018), Bài giảng Quản trị nhân lực công
2.Trần Thị Thu, Vũ Hoàng Ngân (2011),
Giáo trình Quản lý nguồn nhân lực trong
tổ chức công, NXB Kinh tế quốc dân, Hà
Nội.
3.Mai Thanh Lan, Nguyễn Thị Minh
Nhàn (2016), Giáo trình Quản trị nhân
lực căn bản, NXB Thống Kê, Hà Nội.
Trang 34.Raymond A Noe, John R Hollenbeck
N.Y: McGraw-Hill
5.Ivancevich, John M (2010), Human
Resource Management (Quản trị nguồn
nhân lực), NXB Tổng hợp, Thành phố Hồ
Chí Minh.
6.Phùng Xuân Nhạ, Lê Quân (2012), Áp
dụng khung năng lực và nâng cao chất
lượng lãnh đạo, quản lý khu vực công, Tạp
chí Cộng sản, Số 10, Tr.62-67
Trang 4Đ TÀI TH O LU N Ề TÀI THẢO LUẬN ẢO LUẬN ẬN
1, Hãy các định vị trí việc làm và quy hoạch
Trang 5KẾT CẤU CỦA HỌC PHẦN
Chương 1: Tổng quan QTNL trong tổ chức công
Chương 2: Xác định vị trí việc làm và quy hoạch
NL trong TCC
Chương 3: Thu hút và tuyển dụng nhân lực trong TCC
Chương 4: Đào tạo và bồi dưỡng NL trong TCC
Chương 5: Đánh giá và thù lao nhân lực trong TCC
www.themegallery.com
Trang 6ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
*Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động
Xđ vị trí
VL và quy hoạch NL
Thu hút
và tuy n ển
d ng NL ụng NL
Đào t o ạo
và b i ồi
d ưỡng ng NL
Đánh giá và thù lao nhân
l c ực
Trang 7* Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp duy vật biện chứng
Phương pháp nghiên cứu tình huống Phương pháp quan sát
Phương pháp trắc nghiệm
………
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN QTNL TRONG TCC
1 1 Tổ chức công
1.1.1 Khái niệm
www.themegallery.com
Tổ chức là gì?
Trang 9Tổ chức:
Hoạt động để đạt được mục tiêu xác định.
phối hợp với nhau để đạt được kết quả
chung
UBND TP Hà Nội…
Trang 10* Tổ chức công
- Là TC do Nhà n ước thành lập c thành l p ập
- Nh m t o ra các SP, DV công ằm tạo ra các SP, DV công ạo
- t/h ho t đ ng QLNN v KT - XH ạo ộng QLNN về KT - XH ề KT - XH
Trang 111.1.2 Các lo i hình t ch c công ại hình tổ chức công ổ chức công ức công
C quan hành chính Trung ơ quan hành chính ở Trung ương ở Trung ương ươ quan hành chính ở Trung ương ng
– Chính ph , Th t ủ, Thủ tướng Chính phủ ủ, Thủ tướng Chính phủ ước thành lập ng Chính ph ủ, Thủ tướng Chính phủ.
– B , các c quan ngang B và các c quan ộng QLNN về KT - XH ơ quan ngang Bộ và các cơ quan ộng QLNN về KT - XH ơ quan ngang Bộ và các cơ quan khác tr c thu c Chính ph ực ộng QLNN về KT - XH ủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Ví d ? ụng NL
Trang 12Theo NĐ 14/2017/NĐ-CP B lao đ ng TB -XH 23 đ n v : ộ lao động TB -XH 23 đơn vị: ộ lao động TB -XH 23 đơn vị: ơn vị: ị:
V B o hi m xã h i; V Bình đ ng gi i; V Pháp ch ; ụng NL ảo hiểm xã hội; Vụ Bình đẳng giới; Vụ Pháp chế; ển ộng QLNN về KT - XH ụng NL ẳng giới; Vụ Pháp chế; ớc thành lập ụng NL ế;
V H p tác qu c t ; V T ch c cán b ; V K ho ch - Tài ụng NL ợp tác quốc tế; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài ốc tế; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài ế; ụng NL ổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài ức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài ộng QLNN về KT - XH ụng NL ế; ạo chính; Thanh tra; Văn phòng;
C c Vi c làm; C c Quan h lao đ ng và Ti n l ụng NL ệ công tác t ụng NL ệ công tác t ộng QLNN về KT - XH ề KT - XH ươ quan ngang Bộ và các cơ quan ng;
C c Qu n lý Lao đ ng ngoài n ụng NL ảo hiểm xã hội; Vụ Bình đẳng giới; Vụ Pháp chế; ộng QLNN về KT - XH ước thành lập c; C c An toàn lao đ ng; ụng NL ộng QLNN về KT - XH
C c Ng ụng NL ười có công; Cục Trẻ em; Cục Bảo trợ xã hội; i có công; C c Tr em; C c B o tr xã h i; ụng NL ẻ em; Cục Bảo trợ xã hội; ụng NL ảo hiểm xã hội; Vụ Bình đẳng giới; Vụ Pháp chế; ợp tác quốc tế; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài ộng QLNN về KT - XH
C c Phòng, ch ng t n n xã h i; T ng c c Giáo d c ngh ụng NL ốc tế; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài ệ công tác t ạo ộng QLNN về KT - XH ổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài ụng NL ụng NL ề KT - XH nghi p; ệ công tác t
Vi n Khoa h c Lao đ ng và Xã h i; Trung tâm Thông tin; ệ công tác t ọc Lao động và Xã hội; Trung tâm Thông tin; ộng QLNN về KT - XH ộng QLNN về KT - XH
T p chí Lao đ ng và Xã h i; T p chí Gia đình và Tr em; Báo ạo ộng QLNN về KT - XH ộng QLNN về KT - XH ạo ẻ em; Cục Bảo trợ xã hội; Lao đ ng và Xã h i; ộng QLNN về KT - XH ộng QLNN về KT - XH
Tr ười có công; Cục Trẻ em; Cục Bảo trợ xã hội; ng Đào t o, b i d ạo ồi ưỡng ng cán b , công ch c lao đ ng - xã ộng QLNN về KT - XH ức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài ộng QLNN về KT - XH
h i ộng QLNN về KT - XH
Trang 13Cơ quan hành chính địa phương
– UBND các cấp, Chủ tịch UBND.
– Các cơ quan chuyên môn của UBND (Sở,phòng…).
- Ví dụ?
Trang 14Ủy ban nhân dân TP Hà Nội:
* Đơn vị Hành chính
- 13 Ủy ban Nhân dân quận, thị xã
- 17 Ủy ban Nhân dân huyện
Ban quản lý Khu công nghiệp - chế xuất
Ban chỉnh trang đô thị
Ban quản lý dự án trọng điểm
Trang 15 Các đơn vị sự nghiệp NN cung cấp SP,DV công
- Đơn vị hoạt động Y tế;
- Đơn vị hoạt động Giáo dục;
- Đơn vị hoạt động Thông tin báo chí;
- Đơn vị hoạt động Nghiên cứu ứng dụng;
-…
Trang 16 Các doanh nghiệp Nhà nước cung cấp SP, DV công
- Các tập đoàn:
+ Tập đoàn cao su.
+ Tập đoàn xăng dầu.
Trang 17Câu hỏi
Hãy nêu sự khác nhau giữa cơ quan Nhà nước và đơn vị sư nghiệp?
Trang 181.1.3 Một số mô hình công vụ chủ yếu trong tổ chức công
* Mô hình công vụ chức nghiệp
Làm vi c cho NN đệ công tác t ượp tác quốc tế; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài c coi là “nghi p”ệ công tác t
T n t i c a h th ng ng ch, b c t th p đ n ồi ạo ủ, Thủ tướng Chính phủ ệ công tác t ốc tế; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài ạo ập ừ thấp đến ấp đến ế;cao
Xây d ng và PT ngh nghi p theo l trình ch c ực ề KT - XH ệ công tác t ộng QLNN về KT - XH ức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài nghi pệ công tác t
Mô hình có tính khép kín
Trang 20- Lên lương theo thâm niêm.
- Làm việc suốt đời.
- Bằng cấp là căn cứ chính để tuyển chọn người vào làm việc.
- Đề bạt căn cứ vào thời gian công tác.
- Mức độ ổn định cao.
Trang 21* Mô hình công vụ việc làm
Trang 23- Công chức tuyển dụng vào vị trí việc làm được thiết
kế theo những yêu cầu, tiêu chuẩn nhất định
- Không có ngạch bậc
- Chỉ có một mức lương
- Không có chế độ làm việc suốt đời
- Cạnh tranh công khai ở tất cả các cấp
- Mức độ ổn định thấp hơn
Trang 24Liên hệ mô hình tổ chức công vụ ở Việt Nam
Nên công vụ ở nước ta có những đặc trưng của mô
hình nào?
- Công chức được phân theo ngạch bậc.
VD: công chức hành chính từ ngạch chuyên viên →
chuyên viên cao cấp.
- Quá trình thăng tiến chức nghiệp theo thời gian công tác.
- Mỗi ngạch có tiêu chuẩn riêng gắn với trình độ đào tạo
mà không gắn với vị trí công tác.
Mô hình công vụ ở nước ta có phù hợp với thực tế hiện nay không?
Trang 25- Cơ chế làm việc suốt đời là sức ỳ, lực cản để nâng cao CL NNL.
- Nâng ngạch công chức qua kỳ thi.
- Phương pháp, nội dung đánh giá
công chức chưa chú trọng đến kiến thức mà chưa chú trọng đến năn lực.
Trang 26- Lựa chọn lãnh đạo, quản lý dựa vào
thâm niên giữ ngạch,
hệ số lương đang
hưởng.
- Chương trình đào tạo, bồi dưỡng chủ yếu là các khóa học chính trị và QLNN.
Trang 271.1.4 Nhân lực trong tổ chức công
a Khái niệm
- Nhân lực trong TCC là một trong những yếu tố
rất quan trọng và mang tính quyết định của nền hành chính NN.
- Đội ngũ cán bộ, công chức - là sản phẩm,
cũng đồng thời là chủ thể của nền hành chính NN.
- Nền hành chính NN như: thể chế, cơ cấu tổ
chức, tài chính công và tiến trình quản lý đều do đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước xây dựng
và tổ chức thực hiện.
Trang 28 Nhân lực trong tổ chức công
- Là toàn bộ những công chức viên chức trong TCC
- làm việc và được trả lương
- nhằm mục đích t/h nhiệm vụ của TCC
trong QLNN về KT _XH
Trang 29b) Phân loại
- Thuật ngữ "công chức", "viên chức" thường được hiểu một cách khái quát là những người được NN tuyển dụng, nhận một công vụ hoặc một nhiệm vụ nhất định, do NN trả lương và có nghĩa
vụ, bổn phận phục vụ nhân dân, phục vụ NN theo các quy định của pháp luật.
- Luật Cán bộ, công chức, viên chức xác định
những yêu cầu, tiêu chuẩn về trình độ, năng lực, phẩm chất, cơ chế quản lý và chế độ, chính sách đãi ngộ thích hợp
Trang 31* Lưu ý
Đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản
lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Trang 32- Hình thức, nội dung thi tuyển công chức phải phù hợp với ngành, nghề, bảo đảm lựa chọn được những người có phẩm chất, trình
độ và năng lực đáp ứng yêu cầu tuyển dụng.
Trang 33Tính chất NN Hoạt động công vụ và quản lý nhà nước.
Nguồn lương Ngân sách nhà nước hoặc quỹ lương của Đơn vị
sự nghiệp công lập.
Chế độ LV Bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh
Bảo hiểm XH Không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp
Trang 35- Viên chức là người thực hiện các công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ.
- Viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các lĩnh vực: giáo dục, đào tạo, y
tế, khoa học, công nghệ, văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, lao động - thương binh và xã hội, thông tin - truyền thông, tài nguyên môi trường, dịch vụ
Trang 36Nơi LV Đơn vị sự nghiệp công lập
Tuyển
dụng
- Căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh NN và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập
- Thi tuyển hoặc xét tuyển.
- Bảo đảm cạnh tranh, công khai, minh bạch.
- Căn cứ vào kết quả tuyển dụng, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết hợp
đồng làm việc với người trúng tuyển vào VC
Trang 38c, Đặc điểm của nhân lực trong TCC
Bộ máy tổ chức được thiết lập tập trung, thống nhất ở Trung ương, đồng thời phân cấp hợp lý cho chính quyền địa phương.
+ Nhân lực là chủ thể, là hạt nhân cơ bản của nền công vụ.
+ Nhân lực làm việc trong bộ máy nhà nước quản lý vừa thực hiện chức năng quản lý theo ngành vừa chịu sự quản lý của địa phương.
+ Là loại lao động trí tuệ phức tạp vì nó tác động sâu rộng đến mọi lĩnh vực.
+ Chất lượng NL trong TCC không đồng đều.
Trang 39 Tạo ra môi trường, điều kiện
thuận cho các hoạt động sản
xuất, kinh doanh, các hoạt
sử dụng đất + Tính minh bạch + Chi phí thời gian + Chi phí không chính thức + Tính năng động, tiên phong của LĐ + Cạnh tranh bình đẳng
+ Dịch vụ hỗ trợ DN + Đào tạo lao động + Thiết chế pháp lý
Trang 40* Đánh giá về nhân lực trong tổ chức công
- Số lượng nhân lực gồm: số lượng công chức, viên chức trong mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Cơ cấu công chức, được xác định cụ thể qua các tiêu chí như: độ tuổi, giới tính, vị trí công tác, trình độ đào tạo, đảng viên, dân tộc, tôn giáo…
Trang 41 Tiêu chí đánh giá ch t l ấp đến ượp tác quốc tế; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài ng nhân l c trong TCC ực
Trang 42 Đối với cá nhân công chức, viên chức
Trang 43(2) Năng l c trình đ chuyên môn ực ộng QLNN về KT - XH
Trang 44(3) Ti n đ k t qu th c hi n nhi m v ế; ộng QLNN về KT - XH ế; ảo hiểm xã hội; Vụ Bình đẳng giới; Vụ Pháp chế; ực ệ công tác t ệ công tác t ụng NL
Trang 45(4) Ý thức tổ chức kỷ luật
Trang 46 Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ CC, VC
(1) Chất lượng đội ngũ được xem xét, đánh giá thông qua chất lượng của mỗi cá nhân công chức, viên chức
Xem xét đánh giá chất lượng đội ngũ công chức, viên
chức trước hết cần dựa trên chất lượng của mỗi cá nhân theo các tiêu chí, dấu hiệu, các biểu hiện cụ thể.
Trang 47(2) Chất lượng đội ngũ được đánh giá thông qua chất
lượng của cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý
Trang 48(3) S đoàn k t, th ng nh t c a đ i ngũ ực ế; ốc tế; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài ấp đến ủ, Thủ tướng Chính phủ ộng QLNN về KT - XH
Đại hội IV của Đảng đánh giá: “đoàn kết chặt
chẽ là một trong những nguyên nhân tạo nên
thắng lợi vĩ đại, bước ngoặt lịch sử của cách
Trang 49 Chất lượng cá nhân CC, VC
www.themegallery.com
Trang 50 Về thể lực
- Thể lực là tình hình sức khỏe của con người/nhân lực
- Sức khỏe tốt, tinh thần thoải mãi thì hiệu quả công việc sẽ cao hơn và ngược lại
- Các ngành nghề đều đòi hỏi
về thể lực của NLĐ ví nó quyết định hiệu quả làm việc Từ đó quyết định sự phát triển của tổ chức
Trang 51Bảng: Tiêu chuẩn phân loại thể lực của NLĐ
Trang 52- Thể lực của nhân lực được đánh giá thông qua tình trạng sức khỏe tốt, TB, yếu (độ tuổi, giới tính, chiều cao, cân nặng,…)
Trang 53 Về trí lực
- Trí lực là chuyên môn, học vấn và kiến thức kỹ năng mềm và kỹ năng nghề nghiệp, kinh nghiệm làm việc, năng lực làm việc của người lao động, nó quyết định phần lớn khả năng lao động sáng tạo của NL
- Trí lực được xem là yếu tố quan trọng hàng đầu của NNL trong TC
Trang 54- Trình độ học vấn và kiến thức chuyên môn:
Đây là yếu tố mà người lao động có được thông qua việc học tập, rèn luyện khi học tập, làm việc Đó
là những hiểu biết về nghề nghiệp, vị trí công việc được giao
- Kỹ năng công việc và kỹ năng mềm:
Kỹ năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, thực thi nhiệm vụ là các kỹ năng công việc; kỹ năng mềm là các kỹ năng liên quan đến việc giao tiếp, thuyết trình, lập kế hoạch, giải quyết vấn đề, vượt qua khủng hoảng, khó khăn trong cuộc sống và trong công việc
Trang 55- Năng lực ngoại ngữ, tin học:
+ Thông thạo ngoại ngữ và tin học là hai yêu cầu bắt buộc
mà người lao động phải có khi ứng tuyển vào hầu hết các vị trí việc làm.
+ Biết ngoại ngữ không những là yêu cầu tất yếu của lao động có chất lượng cao mà còn đáp ứng các quy trình công nghệ thường xuyên được đổi mới
+ Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng, các phần mềm chuyên dụng cho từng công việc cụ thể, thành thạo internet là giúp người lao động có thể giải quyết vấn đề tốt hơn.
Như vậy, việc thông thạo ngoại ngữ, tin học là chìa khóa quan trọng , giúp LĐ tiếp cận với nền tri thức tiên tiến, hỗ trợ đắc lực cho công việc của NL trong tổ chức
Trang 56- Kinh nghiệm thực hiện công việc:
+ Là thâm niên làm việc
+ NLĐ có chuyên môn chuyên sâu, kỹ năng tinh sảo, có kinh nghiệm thì khả năng giải quyết các vấn đề, tình huống trong công việc có xu hướng rất tốt
+ Người trẻ, ít kinh nghiệm lại thường năng động, sáng tạo
và có khả năng học hỏi, thích cao rất cao
Trang 57 Về tâm lực
- Là những yếu tố liên quan đến ý thức, ý trí, phẩm chất, thái độ của người lao động gồm: thái độ và trách nhiệm làm việc, tâm lý làm việc, khả năng chịu áp lực công việc
- Là tiêu chí rất quan trọng, quyết định đến đặc điểm chung của người lao động và sự phát triển bền vững của TCC
Trang 58- Thái độ và trách nhiệm làm việc:
+ Là ý thức của nhân lực trong quá trình làm việc
+ Thái độ và tinh thần trách nhiệm quyết định đến hành
vi
+ Có ý thức, trách nhiệm với công việc được giao
+ Tính cần cù,học hỏi, chuyên nghiệp, nhiệt tình…
Trang 59- Tâm lý làm việc
+ Là yếu tố nội tâm bên trong của người lao động
+ Khi người lao động có tâm lý tốt, thoải mãi thì chất lượng công việc thường sẽ tốt hơn và ngược lại
+ Tâm lý của nhân lực chịu ảnh hưởng bởi nội quy, quy chế, môi trường làm việc, chế độ đãi ngộ, mối quan hệ với đồng nghiệp, lãnh đạo, áp lực công việc…
Trang 60- Khả năng chịu áp lực công việc:
+ Mỗi một công việc có những đòi hỏi khác nhau và đều có những áp lực nhất định
+ Áp lực nâng cao trình độ chuyên môn, áp lực về chất lượng công việc, nâng cao tay nghề nghiệp vụ,
áp lực từ quản lý cấp trên, đồng nghiệp
+ Để giải quyết tốt công việc đòi hỏi người lao động phải có ý trí bền bỉ và sức khỏe tốt, qua đó sẽ chịu được áp lực công việc tốt hơn
Như vậy, có thể khẳng định rằng tâm lực của nhân lực là yếu tố rất khó đánh giá và lượng hóa đuợc
Trong mỗi hoàn cảnh, mỗi thời điểm khác nhau lại có những biểu hiện khác nhau