(Thảo luận quản trị nhân lực công) Xác định vị trí việc làm và quy hoạch nhân lực tại Trường Mầm non Mai Dịch (Thảo luận quản trị nhân lực công) Xác định vị trí việc làm và quy hoạch nhân lực tại Trường Mầm non Mai Dịch (Thảo luận quản trị nhân lực công) Xác định vị trí việc làm và quy hoạch nhân lực tại Trường Mầm non Mai Dịch (Thảo luận quản trị nhân lực công) Xác định vị trí việc làm và quy hoạch nhân lực tại Trường Mầm non Mai Dịch (Thảo luận quản trị nhân lực công) Xác định vị trí việc làm và quy hoạch nhân lực tại Trường Mầm non Mai Dịch (Thảo luận quản trị nhân lực công) Xác định vị trí việc làm và quy hoạch nhân lực tại Trường Mầm non Mai Dịch
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
PHẦN II NỘI DUNG 2
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2
1.1 Xác định vị trí việc làm trong tổ chức công 2
1.1.1 Khái niệm, cấu trúc vị trí việc làm trong tổ chức công 2
1.1.2 Nguyên tắc xác định vị trí việc làm, phân loại vị trí việc làm trong tổ chức công. .2
1.1.3 Căn cứ xác định vị trí việc làm trong tổ chức công 3
1.1.4 Phương pháp xác định vị trí việc làm 3
1.1.5 Quy trình xác định vị trí việc làm 4
1.1.6 Các yếu tố cấu thành vị trí việc làm trong tổ chức công 4
1.2 Quy hoạch nhân lực trong tổ chức công 4
1.2.1 Khái niệm và nguyên tắc quy hoạch nhân lực 4
1.2.2 Các loại quy hoạch nhân lực 5
1.2.3 Quy trình quy hoạch nhân lực 5
1.2.4 Nội dung của quy hoạch nguồn nhân lực trong tổ chức công 6
CHƯƠNG II: LIÊN HỆ THỰC TIỄN CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ QUY HOẠCH NHÂN LỰC TẠI TRƯỜNG MẦM NON MAI DỊCH 8
2.1 Giới thiệu về Trường Mầm non Mai Dịch 8
2.2 Thực trạng xác định vị trí việc làm tại Trường Mầm non Mai Dịch 10
2.2.1 Thống kê công việc theo chức năng, nhiệm vụ tại trường mầm non Mai Dịch 10
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định vị trí việc làm 12
2.2.3 Thống kê, đánh giá thực trạng đội ngũ nhân lực tại trường mầm non Mai Dịch
12
2.2.4 Xác định bản mô tả công việc theo từng vị trí việc làm 14
2.2.5 Xác định vị trí việc làm tại Trường mầm non Mai Dịch 20
2.3 Thực trạng quy hoạch nhân lực tại Trường Mầm non Mai Dịch 20
2.3.1 Mục đích của việc quy hoạch 20
2.3.2 Dự báo nhu cầu nhân lực tại trường mầm non Mai Dịch 21
2.3.3 Phân tích thực trạng nguồn nhân lực của trường mầm non Mai Dịch 21
2.3.3 Vị trí việc làm được đưa vào quy hoạch tại trường mầm non Mai Dịch 25
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ QUY HOẠCH NHÂN LỰC TẠI TRƯỜNG MẦM NON MAI DỊCH 26
3.1 Đánh giá công tác xác định vị trí việc làm tại trường mầm non Mai Dịch 26
3.1.1 Ưu điểm 26
3.1.2 Hạn chế 26
3.1.3 Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác xác định vị trí việc làm 27
Trang 23.2 Đánh giá công tác quy hoạch nhân lực tại trường mầm non Mai Dịch 27
3.2.1 Ưu điểm 27
3.2.2 Hạn chế 27
3.2.3 Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch nhân lực 27
PHẦN III KẾT LUẬN 29
Trang 3PHẦN I MỞ ĐẦU
Hiện nay, việc xây dựng được đội ngũ cán bộ, viên chức trong nhà trường đểđảm bảo số lượng và chất lượng nhân lực luôn được các cơ sở giáo dục công đặt lênhàng đầu Để thực hiện tốt công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục, cáctrường trên cả nước đều phải xác định và phân rõ các chức năng, nhiệm vụ và quyềnhạn của Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, nhiệm vụ của giáoviên, giáo viên chủ nhiệm các lớp Đối với đội ngũ cán bộ cốt lõi của nhà trường, họkhông chỉ phải làm tốt công tác giảng dạy, giáo đục theo phân công của Hiệu trưởngnhà trường mà còn phải làm tốt công tác quản lý, điều hành, tham mưu giúp việc choHiệu trưởng trong phạm vi công việc được phân công để đạt kết quả tối ưu nhất Đồngthời đây cũng là cơ sở quan trọng để Hiệu trưởng có đủ điều kiện đánh giá, có kếhoạch bồi dưỡng, làm tốt công tác quy hoạch cán bộ xếp loại cuối năm và là điều kiện
để đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua khen thưởng cuối mỗi năm học cho cán bộviên chức trong trường Để làm được điều đó,và xây dựng được một bộ máy tốt nhàtrường phải có những bước xác định việc làm chi tiết và quy hoạch nhằn lực một cáchphủ hợp
Để làm rõ vấn đề này, nhóm 1 đã chọn đề tài “ Xác định vị trí việc làm và quyhoạch nhân lực tại Trường Mầm non Mai Dịch "
Trang 4PHẦN II NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Xác định vị trí việc làm trong tổ chức công
1.1.1 Khái niệm, cấu trúc vị trí việc làm trong tổ chức công
- Khái niệm:
Xác định vị trí việc làm là xác định công việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu
và ngạch công chức để xác định biên chế và bố trí công chức trong cơ quan, tổ chức,đơn vị từ việc tuyển dụng, bố trí sử dụng, nâng ngạch, đề bạt, bổ nhiệm, quy hoạch,đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá
- Cấu trúc vị trí việc làm
Cấu trúc của mỗi vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị gồm bản mô tảcông việc và khung năng lực phù hợp để hoàn thành công việc
Bản mô tả công việc : là một tài liệu cung cấp thông tin liên quan đến công việc
cụ thể, các nhiệm vụ, trách nhiệm của công việc
Khung năng lực là một phương pháp quản lí nhân sự tổng hợp nhằm ứng dụngcho rất nhiều các hoạt động quản lí nguồn nhân lực Công việc sẽ yêu cầu một tập hợpcác năng lực: kiến thức, kĩ năng và đặc điểm cá nhân để hoàn thành tốt vai trò/ côngviệc và tập hợp này được gọi là khung năng lực hay hồ sơ năng lực Khung năng lực
có thể sử dụng là cơ sở quan trọng cho hoạt động xây dựng chương trình quy hoạchcán bộ lãnh đạo/ quản lí Khung năng lực cũng là cơ sở quan trọng cho hoạt động đàotạo, nhân sự, cụ thể là xác định nhu cầu, nội dung chương trình đào tạo phát triển độingũ nhân viên Ngoài ra khung năng lực còn giúp khen thưởng, đãi ngộ và trả lươngphù hợp cho nhân viên Nhờ đó tạo ra sự cân bằng trong tổ chức và tiết kiệm nhiều chophí và thời gian, tài chính
1.1.2 Nguyên tắc xác định vị trí việc làm, phân loại vị trí việc làm trong tổ chức công
- Nguyên tắc xác định vị trí việc làm trong tổ chức công:
Phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý công chức
Nguyên tắc xác định cơ cấu ngạch công chức
Phải căn cứ số lượng Danh mục vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế đã được xácđịnh;
Trang 5Việc xác định chức danh ngạch công chức của mỗi vị trí việc làm phải đảm bảophù hợp với lĩnh vực hoạt động chuyên ngành;
Phải tuân thủ quy định về ngạch công chức cao nhất được áp dụng trong từng cấphành chính hoặc từng cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Vị trí việc làm được phân loại như sau :
Vị trí việc làm do một người đảm nhận
Vị trí việc làm do nhiều người đảm nhận
Vị trí việc làm kiêm nhiệm
1.1.3 Căn cứ xác định vị trí việc làm trong tổ chức công
- Căn cứ xác định vị trí việc làm
Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan,đơn vị sự nghiệp được cấp có thẩm quyền
Tính chất, đặc điểm, yêu cầu công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị
Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động; phạm vi, đối tượngphục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chuyênngành
Thực trạng bố trí, sử dung quản lý, sử dụng số lượng người làm việc được giaocủa đơn vị
Vị trí địa lý, tính chất, quy mô, cơ cấu dân số, tốc độ phá triển kinh tế và đô thịhóa, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và tình hình an ninh - trật tự
Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụngcông nghệ thông tin
- Căn cứ xác định cơ cấu ngạch công chức
Danh mục vị trí việc làm
Tiêu chuẩn và chức danh ngạch công chức tương ứng với trị trí việc làm
Ngoài căn cứ tiêu chuẩn ngạch công chức và bản mô tả công việc, khung nănglực phù hợp của mỗi vị trí việc làm cần:
Phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng cơquan, tổ chức, đơn vị;
Bảo đảm tính khoa học, khách quan, công khai, minh bạch và phù hợp với điềukiện thực tiễn;
Mỗi vị trí việc làm luôn gắn với một chức danh ngạch công chức nhất định Đốivới vị trí việc làm là lãnh đạo, quản lý thì có thêm chức danh lãnh đạo, quản lý;
Phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý công chức
1.1.4 Phương pháp xác định vị trí việc làm
Phân tích công việc: Phân tích công việc là quá trình mang tính hệ thống nhằmthu thập xử lý, diễn giải các dữ liệu về công việc và những yêu cầu đối với công việcPhân tích tổ chức: Là quá trình nhận biết các yếu tố, các dự kiện xảy ra bên trong
tổ chức nhằm đánh giá thành tựu, thiếu sót và đề xuất giải pháp để củng cố và pháttriển tổ chức hướng đến việc nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả của tổ chức
Trang 6Phân tích kế hợp: Kết hợp cả phương pháp phân tích công việc và phân tích tổchức
1.1.5 Quy trình xác định vị trí việc làm
Bước 1: Thống kê công việc theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn
vị ( kể cả các công việc thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo các quy định củapháp luật )
Bước 2: Phân nhóm công việc
Bước 3: Xác định các yếu tố ảnh hưởng
Bước 4: Thống kê, đánh giá thực trạng đội ngũ công chức hiện có ( số lượng,chất lượng, việc sử dụng, bố trí, phân công nhiệm vụ và kết quả thực hiện nhiệm vụ )Bước 5: Xác định danh mục và phân loại các vị trí việc làm cần có để thực hiệnchức năng, nhiệm vụ của Cơ quan, tổ chức đơn vị (kể cả các công việc phải thực hiệnchế độ hợp đồng lao động)
Bước 6: Xây dựng bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm
Bước 7: Xây dựng khung năng lực của từng vị trí việc làm
Bước 8: Xác định ngạch công chức tương ứng (và chức danh lãnh đạo, quản lý nếu có) với môi trường vị trí việc làm đã được xác định
-1.1.6 Các yếu tố cấu thành vị trí việc làm trong tổ chức công
Tên gọi vị trí việc làm, chức vụ
Nhiệm vụ và quyền hạn mà người đảm nhận vị trí việc làm phải thực hiện (chứctrách)
Yêu cầu về trình độ, kĩ năng chuyên môn mà người đảm nhận vị trí việc làm phảiđáp ứng( tiêu chuẩn)
Tiền lương( tiền lương được trả xứng với chức vị, chức trách, tiêu chuẩn củangười đảm nhận công việc
1.2 Quy hoạch nhân lực trong tổ chức công
1.2.1 Khái niệm và nguyên tắc quy hoạch nhân lực
- Khái niệm
Quy hoạch nhân lực trong tổ chức công là công tác phát hiện sớm nguồn nhânlực có đủ năng lực, phẩm chất, có triển vọng về khả năng lãnh đạo, quản lý, đưa vàoquy hoạch để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn các chức danh lãnh đạo, quản
lý, đáp ứng nhiệm vụ rước mắt và lâu dài của từng tổ chức công
- Nguyên tắc quy hoạch nhân lực
Quy hoạch nhằm mục đích ổn định và phát triển của tổ chức công: Đề cập đếnquy hoạch nhân lực trong tổ chức công cần nghiên cứu nhiều mặt, trong đó phải xemxét đến yếu tố con người, tác động xã hội và chế độ chính sách
Dựa trên chiến lược phát triển của tổ chức công Xác định được chức năng, vaitrò, nhiệm vụ của tổ chức
Xem xét đến yếu tố địa lý, kinh tế- xã hội tại địa bản của tổ chức công hoạtđộn.Quy hoạch cần xem xét đến yếu tố địa lý, kinh tế- xã hội của từng vùng miền
Trang 7trong mối tương quan với các tổ chức công Khẳng định lại quy hoạch nhằm mục đíchphát triển, bởi vậy phải phân định rõ ràng mục tiêu, nhiệm vụ, quy mô của mỗi tổ chứccông; sắp xếp lại để tạo cơ hội phát triển đồng bộ, tránh việc phân bố dàn trải, đầu tưnhỏ giọt và hạ thấp chất lượng Xem xét yếu tố địa lý nhằm kích thích sự phát triểnđồng đều giữa các vùng miền, tạo sự thuận lợi không chỉ trong hiện tại mà cả trongtương lai
Tính đến các đặc điểm bối cảnh hiện tại của tổ chức công: Nhu cầu số lượngnhân viên trong tổ chức công không còn cấp bách nữa, thậm chí đã dư thừa, nhưng yêucầu chất lượng nghề nghiệp của đội ngũ nhân viên trong tổ chức lại cấp bách mới kịpđáp ứng hội nhập quốc tế
1.2.2 Các loại quy hoạch nhân lực
- Theo bậc đào tạo
Quy hoạch nhân lực theo bậc đào tạo nhằm đảm bảo cơ cầu hợp lý giữa các bậc
và nhu cầu hiện tại, tương lai.Trong đó
Bậc 1- Sơ cấp I học tập tối thiểu 5 tín chỉ
Bậc 2 - Sơ cấp II học tối thiểu 15 tín chỉ
Bậc 3 - Sơ cấp III tối thiểu 25 tín chỉ
Bậc 4 - Trung cấp 35 tín chỉ với người có bằng phổ thông trung học, 50 tín chỉvới người có bằng trung học cơ sở
Bậc 5 - Cao đẳng tối thiểu 60 tín chỉ
Bậc 6 - Đại học tối thiểu 120 tín chỉ
Bậc 7 - Thạc sĩ tối thiểu 60 tín chỉ đối với người có bằng Đại học
Bậc 8 - Tiến sĩ tối thiểu 90 tín chỉ đối với người có bằng Thạc sĩ
- Theo phạm vi hoạt động
Cơ quan hành chính cấp trung ương
Cơ quan hành chính cấp địa phương
1.2.3 Quy trình quy hoạch nhân lực
- Bước 1 : Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực: Để dự báo nhu cầu nhân lực cầnphải nắm rõ:
Mong muốn đạt được mục tiêu gi ?
Cần phải thực hiện những hoạt động gì ?
Cung cấp những sản phẩm hoặc dịch vụ nào ?
Quy mô hoạt động như thế nào ?
Trang 8 Số lượng: Bao nhiêu nhân lực cho tổ chức ? Chất lượng những phẩm chất và
kỹ năng cần thiết? Cơ cấu bao nhiêu nhân lực vào từng vị trí việc làm ?
Thời gian : Khi nào thì cần?
- Bước 2 : Phân tích thực trạng nguồn nhân lực
Những yếu tố phân tích thực trạng về nhân lực:
Số lượng, cơ cấu trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực làm việc thái độ làmviệc và các phẩm chất cả nhân
Cơ cấu tổ chức: loại hình hoạt động, trách nhiệm quyền hạn và mối quan hệ côngviệc trong cơ cấu
Các chính sách quản lý nguồn nhân lực (tuyển dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷluật)
Những yếu tố phân tích thực trạng về môi trường :
Mục tiêu mà tổ chức đề ra
Phong cách quản lý
Mức độ hấp dẫn của cả đối với công chức viên chức
Sự thỏa mãn của công chức viên chức đối với công việc
Môi trường văn hóa của doanh nghiệp
Việc cải tiến các hoạt động quản trị nhân lực công
- Bước 3 : Đưa ra quyết định tăng hoặc giảm hân lực tổ chức công
So sánh nhu cầu nhân lực với thực trạng nguồn nhân lực của tôr chức công đểxác định liệu nhân lực đang dư thừa hay thiếu hụt so với nhu cầu của tổ chức
Sau đó lựa chọn các giải pháp để khắc phục
- Bước 4 : Lập quy hoạch nhân lực
Quan điểm và mục tiêu của quy hoạch nhân lực
Các loại quy hoạch nhân lực
Tổ chức thực hiện quy hoạch nhân lực
- Bước 5 : Đánh giá việc thực hiện quy hoạch
Xác định những sai lệch giữa mục tiêu đã vạch ra với quá trình thực hiện quyhoạch
Phân tích nguyên nhân của các sai lệch đó Đề ra các giải pháp điều chỉnh sailệch và các biện pháp hoàn thiện
Sau khi đã quy hoạch nhân lực cần thiết trong tương lai, tổ chức cần phải tìmkiếm nguồn nhân lực này để đảm bảo nguồn nhân lực sẵn có khi cần
1.2.4 Nội dung của quy hoạch nguồn nhân lực trong tổ chức công
Nội dung dung cơ bản của hoạch định nguồn nhân lực trong tổ chức công là dựbáo nhu cầu nhân lực trong tổ chức công Dự báo nhu cầu nhân lực trong tổ chức công(tương lai ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) là một hoạt động quan trọng trong việc quy
Trang 9hoạch nhân lực Hoạt động này cần đáp ứng mục tiêu của tổ chức trong tương lai Điều
đó đồng nghĩa với tổ chức công cần có chiến lược phảt triển của mình và hoạt động dựbáo nhu cầu nhân lực là một phần không thể thiếu của quá trình xây dựng chiến lược
Về quy trình xác định nhu cầu nhân lực của toàn bộ tổ chức công cần dự báo nhicầu nhân lực từ dưới lên, từ các bộ phận, sau đó tổng hợp cho toàn bộ tổ chức công
Trang 10CHƯƠNG II: LIÊN HỆ THỰC TIỄN CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC
LÀM VÀ QUY HOẠCH NHÂN LỰC TẠI TRƯỜNG MẦM NON MAI DỊCH
2.1 Giới thiệu về Trường Mầm non Mai Dịch
Trường mầm non Mai Dịch: Địa chỉ: 243 Phố Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, ThànhPhố Hà Nội
Email: mnmaidich-cg@hanoiedu.vn
Website: mnmaidich.caugiay.edu.vn
Điện thoại: 0243.7631124
- Mô hình hoạt động: Chất lượng cao
- Đội ngũ giáo viên: 90% giáo viên tốt nghiệp Đại học trong đó 5 % có trình độThạc sĩ Là những giáo viên giỏi, đạt nhiều thành tích cao trong công tác giảng dạy, làchiến sĩ thi đua cấp Quận và Thành phố Giáo viên có năng lực chuyên môn vữngvàng, có phẩm chất đạo đức tốt, tâm huyết với nghề, có phong cách ứng xử thân thiệnvới học sinh và phụ huynh học sinh
Bảo vệ Nấu ăn
Phó hiệu trưởng
Trang 11Trường mầm non Mai Dịch là trường mầm non chất lượng cao đầu tiên và duynhất trên địa bàn Quận Cầu Giấy, trường mầm non Mai Dịch chất lượng cao đảm bảoviệc xây dựng, duy trì và tạo ra những ưu thế đặc biệt về cơ sở hạ tầng với không gianthoáng mát, cùng hệ thống trang thiết bị hiện đại đáp ứng cho sự phát triển năng động
và toàn diện của trẻ:
Nhà trường có hệ thống bếp ăn một chiều hiện đại, bếp ăn của nhà trường đãnhiều lần làm điểm bếp ăn một chiều cho Thành phố, quận Cầu Giấy
Phòng nghệ thuật xinh xắn với giáo viên múa, huấn luyện viên nhảy hiện đạimang đến cho bé sự uyển chuyển, mềm mại, dẻo dai
Phòng thể chất đầy đủ dụng cụ luyện tập, máy tập gym Các hoạt động tăngcường thể lực
Thực phẩm sạch được cũng cấp bởi các công ty thực phẩm tiêu chuẩn chất lượngPhòng học tiếng anh hiện đại Tiếng Anh bản ngữ 3/5 ngày Tiếng Anh tăngcường hàng ngày
Thành tích đạt được:
Huân chương lao động Hạng ba năm học 2018 - 2019
Cờ thi đua xuất sắc Thủ tướng Chính phủ năm học 2018 - 2019
Cờ thi đua xuất sắc UBND Thành phố năm học 2010 - 2011; 2017 - 2018
Trang 12Bằng khen UBND Thành Phố năm học 2011 - 2012, 2012 - 2013 Bằng khencủaThủ tướng Chính Phủ năm học 2012 - 2013 Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GD&ĐTnăm học 2017 - 2018.
Tập thể lao động xuất sắc cấp Thành Phố năm học 2009 - 2010, 2012-2013, 2013
"Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm"
Cấp Quốc gia: Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về thi “Xây dựng môitrường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”; Tham gia cuộc thi bình chọn "Mô hình tiêubiểu bảo vệ thiên nhiên - môi trường trong học đường khu vực miền Bắc" đạt hạng C
và được Trung ương hội tặng Bằng khen
Chi bộ trong sạch vững mạnh, trong sạch vững mạnh tiêu biểu
Công đoàn được Công đoàn Giáo dục Việt Nam tặng Bằng khen năm học 2010 2011; tổng Liên đoàn lao động Việt Nam tặng Bằng khen năm học 2011 – 2012, năm
-2018 - 2019; tặng cờ thi đua năm học 2013 - 2014; Năm học 2015 - 2016 được Liênđoàn lao động quận khen thưởng có thành tích xuất sắc trong 5 năm thực hiện chỉ thị
03 của Bộ chính trị về “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”
2.2 Thực trạng xác định vị trí việc làm tại Trường Mầm non Mai Dịch
2.2.1 Thống kê công việc theo chức năng, nhiệm vụ tại trường mầm non Mai Dịch
a Nhóm công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo qui định của pháp luật vàĐiều lệ trường mầm non;
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự chỉ đạo của lãnh đạo phòng GD và của lãnhđạo địa phương giao
Trang 13b Nhóm công việc hoạt động nghề nghiệp
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo qui định của pháp luật vàĐiều lệ trường phổ thông;
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự chỉ đạo của lãnh đạo phòng GD, của lãnhđạo địa phương;
Công việc chính là giảng dạy theo qui định chương trình của từng lứa tuổi, đảmbảo chất dinh dưỡng, sức khỏe học sinh
Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục, kế hoạchdạy học; lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh; quản lý học sinh trong các hoạtđộng giáo dục do nhà trường tổ chức; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảngdạy và giáo dục
Giáo viên dạy nhà trẻ: từ 12 tháng tuổi đến 3 tuổi Chủ yếu có trách nhiệm vềdinh dưỡng, vui chơi, sức khỏe của học sinh từ lúc nhận đến lúc về, giữ gìn vệ sinhchung lớp học và cho học sinh
Giáo viên dạy mẫu giáo: từ 3 tuổi đến 6 tuổi Đảm bảo chất dinh dưỡng, sứckhỏe, tạo tính tư duy sáng tạo, cho học sinh từ khi nhận đến lúc ra về Đánh giá đôphát triển của học sinh Dạu học sinh cách giữ gìn vệ sinh các nhân và lớp học
Quản lý hồ sơ kế toán, tài sản, tài chính nhà trường;
Lập dự toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp; tham mưu về công tác kiểm tra, quản
lý tài sản, tài chính
Hành chính
Tiếp nhận công văn từ cấp trên
Quản lý, kiểm tra sổ sách giấy tờ liên quan trường học
Quản lý số lượng trẻ đến học
Y tế
Thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe trong nhà trường, xây dựng các chươngtrình kế hoạch; đề xuất các giải pháp, phương pháp quản lý về lĩnh vực chuyên môn,chuyên ngành phục vụ hoạt động của đơn vị
Sơ cứu ban đầu, phối hợp trạm Y tế xã khám sức khỏe định kỳ cho học sinh,quản lý, cấp phát thuốc, chuyển viện các trường hợp bệnh nặng
Bảo vệ
Trực bảo vệ nhà trường 24/24 giờ, sửa chữa bàn, ghế, sửa chữa Điện, nước.Giữ an ninh trật tự, an toàn nhà trường, công tác phòng cháy chữa cháy; Phối hợpgiải quyết vấn đề về an ninh trật tự nhà trường
Trang 14Chăm sóc cây xanh; vệ sinh phòng làm việc, phòng chức năng, phục vụ nướcuống
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định vị trí việc làm
Chế độ làm việc: Chế độ làm việc 40 giờ một tuần
Phạm vi hoạt động của đơn vị: Phạm vi địa phương (Hà Nội)
Tính đa dạng về lĩnh vực hoạt động: Hoạt động trong một ngành, nghề (giáodục)
Tính chất, đặc điểm của hoạt động nghề nghiệp: Đối tượng lao động trực tiếp của
họ là con người Vì vậy, tính chất và đặc điểm nghề nghiệp cũng có sự khác biệt Nóđòi hỏi tính khoa học, tính nghệ thuật và tính sáng tạo cao Ngoài ra, ngành nghề nàyđòi hỏi sự lao động trí óc chuyên nghiệp; sự lao động ấy được tính theo khối lượng,chất lượng và tính sáng tạo của công việc để phục vụ giáo dục
Mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động:
2.2.3.1 Đội ngũ nhân lực tại Trường mầm non Mai Dịch
Tổng Biên chế năm học 2018 – 2019 được tính đến thời điểm 31 tháng 5 năm
2019 số lớp học là 20 lớp, tổng số học sinh: 497 học sinh
Đội ngũ cán bộ giáo viên:
- Cán bộ quản lý: 3 người
Hiệu trưởng: Nguyễn Thị Vượng – Bí thư chi bộ
Phó hiệu trưởng: Nguyễn Thị Lê Huyền – Chủ tịch công đoàn
Nguyễn Thúy Hạnh
- Giáo viên: 40 người, trong đó 2 giáo viên trình độ thạc sỹ
Trang 15Cơ cấu trình độ chuyên môn như sau:
lượng
Trình độthạc sĩ
Trình độđại học
Trình độcao đẳng
Ghi chú
Đội ngũ hoạt động phục vụ, hỗ trợ của nhà trường:
- Tổ văn phòng:
Nhân viên kế toán: Vũ Hương Giang
Nhân viên y tế: Nguyễn Thị Thu Hường
Nhân viên Hành Chính: Trần Thị Dung
- Bảo vệ: Lê Trọng Tuấn
- Nấu ăn: Chu Thị Nga – Bếp trưởng
Đặng Thị Hằng
Nguyễn Thị Huế
2.2.3.2 Đánh giá đội ngũ nhân lực tại trường mầm non Mai Dịch
Nhìn chung, đội ngũ nhân lực tại nhà trường có phẩm chất, đạo đức tốt, có lậptrường tư tưởng vững vàng Đối với giáo viên, đa số giáo viên nhà trường yêu nghề,tâm huyết với sự nghiệp phát hiện và bồi dưỡng học sinh, có ý thức phấn đấu vươnlên, tích cực tự bồi dưỡng và học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, Tuy nhiên hãy còn một bộ phận nhỏ, nhất là đội ngũ giáo viên trẻ do nhận thức chưađầy đủ về vai trò, nhiệm vụ của giáo viên nên có biểu hiện chưa sẵn sàng, chưa quyếttâm cho sự nghiệp bồi dưỡng nhân tài
Về trình độ đào tạo đội ngũ nhân lực công: 90% giáo viên tốt nghiệp Đại họctrong đó 5 % có trình độ Thạc sĩ
Tuy nhiên đứng trước những yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóađất nước, trước những yêu cầu của đổi mới giáo dục cho thấy thực trạng nhà trườngcũng như thực trạng của đội ngũ nhân lực công còn những biểu hiện bất cập; đòi hỏiphải có những bước chuyển biến rõ rệt trong việc quy hoạch phát triển nhà trường vàtrong công tác phát triển đội ngũ nhân lực, để tiến tới xây dựng được một đội ngũ đủ
về số lượng, hợp lý về cơ cấu và đảm bảo về chất lượng, góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục nhà trường và tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ công cuộcđổi mới đất nước
Trường mầm non còn thiếu một số nhóm vị trí cần thiết như: Nhóm vị trí việclàm gắn với nhiệm vụ hỗ trợ, phục vụ như thủ quỹ; các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn
và văn phòng
Các giáo viên còn kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ ngoài công việc và hoạt độngtrong trường Nhưng nhìn chung công việc được mô tả chi tiết và rõ ràng, từ Hiệutrưởng đến những giáo viên giảng dạy đều được xác định nhiệm vụ cụ thể và chi tiếtchuyên môn hoá, áp dụng đúng những nguyên tắc trong chương trình giáo dục mầmnon và thực hiện các công việc đúng theo quy định của Pháp luật
Trang 162.2.4 Xác định bản mô tả công việc theo từng vị trí việc làm
- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường
- Thực hiện các quyết nghị của Hội đồngtrường
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường;xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm
vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thựchiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩmquyền
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng
và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổnhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viêncủa Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyềnquyết định
- Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyênmôn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giáxếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện côngtác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhânviên; tiếp nhận giáo viên, đề nghị điều độnggiáo viên, nhân viên theo quy định của Nhànước
- Quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng,chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhàtrẻ; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quảđánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng,chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục vàĐào tạo quy định
- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường
- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhànước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh
- Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạtđộng của nhà trường
- Thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục củanhà trường
- Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, cáccuộc vận động của ngành; thực hiện công khaiđối với nhà trường
- Tham gia giảng dạy 2 tiết/tuần
- Thành lập Ban tổ chức, Hội đồng thi giáoviên giỏi cấp trường; chấm thi giáo viên giỏicấp trường
- Tổ chức tuyển sinh năm học mới
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo