1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị nhân lực CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LONG THÀNH

62 305 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 561,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ nhu cầu thực tế và tình hình của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây Dựng Long Thành nên trong quá trình thực tập tại công ty em đã quyết định chọn đề tài : “Công tác tiền lươn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

*****************************

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

Đề tài:

CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LONG THÀNH

Giáo viên hướng dẫn : TH.S ĐẶNG NGỌC SỰ

Sinh viên thực hiện : HOÀNG THỊ LINH

Lớp : QTKD TỔNG HỢP 49B

MSSV : CQ 493512

Hµ Néi, 05/2011

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục sơ đồ, bảng biểu

LỜI MỞ ĐẦU 10

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LONG THÀNH( LONG THANH., SJC) 1

1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 1

1.1 Giai đoạn 2004-2007 2

1.2 Giai đoạn 2007-nay 2

2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy 3

2.2 Hội đồng quản trị 3

2.2.1 Chủ tịch Hội đồng quản trị 4

3.2.2 Thành viên Hội đồng quản trị 4

2.3 Ban giám đốc 4

2.3.1 Giám đốc 4

2.3.2 Phó Giám Đốc 4

2.4 Các phòng ban, bộ phận 5

2.4.1 Phòng kế hoạch – kỹ thuật 5

2.4.2 Phòng tài chính – kế toán 5

2.4.3 Phòng vật tư, thiết bị 5

2.4.4 Phòng tổ chức hành chính 6

2.4.5 Ban chỉ huy công trường 7

2.4.6 Ban quản lý dự án 8

2.5 Ngành nghề kinh doanh 8

3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tiền lương của công ty 9

Trang 3

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự

3.1 Nhân tố bên ngoài 9

3.1.1 Thị trường lao động 9

3.1.2 Qui định của Nhà Nước 11

3.1.3 Tăng trưởng kinh tế và giá cả thị trường 13

3.2 Nhân tố bên trong 14

3.2.1 Đặc điểm ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh 14

3.2.2 Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty 15

3.2.3 Đặc điểm về lao động 16

3.2.4 Qui trình công nghệ, máy móc 18

II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI 19

CÔNG TY 19

1 Tổng quan kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những năm qua 19

1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 19

1.1.1 Tình hình doanh thu và lợi nhuận 19

1.1.2 Tình hình thực hiện kế hoạch 21

2 Thực trạng công tác tiền lương tại công ty Long Thành 23

2.1 Bản chất và vai trò của tiền lương 23

2.2 Nhận thức của Ban lãnh đạo, cán bộ quản lý và công nhân viên về tiền lương 24

2.3 Cơ sở tính lương của công ty 25

2.3.1 Căn cứ trả lương 25

2.3.2 Cách thức xây dựng quy chế trả lương tại công ty 25

2.3.3.Công tác xây dựng quỹ lương 26

2.3.4 Công tác chi trả lương tại công ty 27

2.4 Các hình thức trả lương tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Long Thành 27

2.4.1 Hình thức trả lương theo thời gian 27

2.4.2 Hình thức trả lương khoán 33

Sinh Viên: Hoàng Thị Linh 3 QTKD Tổng hợp 49B

Trang 4

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự

2.5 Mức độ hài lòng của đối tượng được trả lương 36

2.6 Đánh giá công tác trả lương của công ty 36

2.6.1 Ưu điểm 36

2.6.2 Hạn chế và nguyên nhân 38

III MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LONG THÀNH 42

3.1 Hoàn thiện hình thức trả lương theo thời gian 42

3.1.1 Tổ chức xây dựng lại bộ phận lao động gián tiếp 42

3.1.2 Hoàn thiện cách tính lương 43

3.2 Hoàn thiện hình thức tiền lương khoán 45

3.2.1 Hoàn thiện công tác xây dựng định mức lao động 45

3.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức phục vụ nơi làm việc 46

3.2.3 Hoàn thiện công tác bố trí lao động 46

3.2.4 Hoàn thiện công tác kiểm tra, nghiệm thu công trình 47

3.2.5 Hoàn thiện cách tính lương khoán 47

KẾT LUẬN 48

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Sinh Viên: Hoàng Thị Linh 4 QTKD Tổng hợp 49B

Trang 5

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TDT: Tổng doanh thu

TCP: Tổng chi phí

LNTT: Lợi nhuận trước thuế

LNST: Lợi nhuận sau thuế

CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp

CPSDMTC: Chi phí sử dụng máy thi công

CPSXC: Chi phí sản xuất chung

CBCNV: Cán bộ công nhân viên

TB& XH: Thương binh và xã hội

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế

TCHC: Tổ chức hành chính

VTTB: Vật tư thiết bị

Sinh Viên: Hoàng Thị Linh 5 QTKD Tổng hợp 49B

Trang 6

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 10

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LONG THÀNH( LONG THANH., SJC) 1

1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 1

1.1 Giai đoạn 2004-2007 2

1.2 Giai đoạn 2007-nay 2

2 Tổ chức bộ máy 3

2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy 3

2.2 Hội đồng quản trị 3

2.2.1 Chủ tịch Hội đồng quản trị 4

3.2.2 Thành viên Hội đồng quản trị 4

2.3 Ban giám đốc 4

2.3.1 Giám đốc 4

2.3.2 Phó Giám Đốc 4

2.4 Các phòng ban, bộ phận 5

2.4.1 Phòng kế hoạch – kỹ thuật 5

2.4.2 Phòng tài chính – kế toán 5

2.4.3 Phòng vật tư, thiết bị 5

2.4.4 Phòng tổ chức hành chính 6

2.4.5 Ban chỉ huy công trường 7

2.4.6 Ban quản lý dự án 8

2.5 Ngành nghề kinh doanh 8

3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tiền lương của công ty 9

3.1 Nhân tố bên ngoài 9

3.1.1 Thị trường lao động 9

3.1.2 Qui định của Nhà Nước 11

Sinh Viên: Hoàng Thị Linh 6 QTKD Tổng hợp 49B

Trang 7

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự

3.1.3 Tăng trưởng kinh tế và giá cả thị trường 13

3.2 Nhân tố bên trong 14

3.2.1 Đặc điểm ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh 14

3.2.2 Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty 15

3.2.3 Đặc điểm về lao động 16

3.2.4 Qui trình công nghệ, máy móc 18

II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI 19

CÔNG TY 19

1 Tổng quan kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những năm qua 19

1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 19

1.1.1 Tình hình doanh thu và lợi nhuận 19

Bảng 1: Tình hình doanh thu, lợi nhuận của Công ty trong 5 năm 19

Tuy mới thành lập và đi vào hoạt động nhưng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty rất khả quan Công ty đã tạo được mối quan hệ tốt đẹp với các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các nhà thầu xây dựng,… Hơn hết, yếu tố quan trọng nhất, mang tính quyết định, chính là năng lực thi công của Công ty 20

Bảng 2: Khả năng thanh toán của Công ty 20

Bảng 3: Tỷ suất sinh lời 20

1.1.2 Tình hình thực hiện kế hoạch 21

Bảng 4: Tình hình thực hiện kế hoạch của Công ty 21

Bảng 5: Kết quả thực hiện kế hoạch của Công ty giai đoạn 2006-2010 22

Bảng 6: Một số chỉ tiêu tài chính 22

2 Thực trạng công tác tiền lương tại công ty Long Thành 23

2.1 Bản chất và vai trò của tiền lương 23

2.2 Nhận thức của Ban lãnh đạo, cán bộ quản lý và công nhân viên về tiền lương 24

2.3 Cơ sở tính lương của công ty 25

2.3.1 Căn cứ trả lương 25

2.3.2 Cách thức xây dựng quy chế trả lương tại công ty 25

Sinh Viên: Hoàng Thị Linh 7 QTKD Tổng hợp 49B

Trang 8

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự

2.3.3.Công tác xây dựng quỹ lương 26

2.3.4 Công tác chi trả lương tại công ty 27

2.4 Các hình thức trả lương tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Long Thành 27

2.4.1 Hình thức trả lương theo thời gian 27

Bảng 7: Hệ số lương 28

Bảng 8: hệ số chức danh 28

Bảng 9: hệ số thâm niên 30

Bảng 10: hệ số phụ cấp khu vực và thu hút 31

2.4.2 Hình thức trả lương khoán 33

Bảng 11: Hệ số lương theo cấp bậc của công ty 35

2.5 Mức độ hài lòng của đối tượng được trả lương 36

2.6 Đánh giá công tác trả lương của công ty 36

2.6.1 Ưu điểm 36

Bảng 12: Lương bình quân của một số vị trí trong công ty năm 2010 37

2.6.2 Hạn chế và nguyên nhân 38

III MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LONG THÀNH 42

3.1 Hoàn thiện hình thức trả lương theo thời gian 42

3.1.1 Tổ chức xây dựng lại bộ phận lao động gián tiếp 42

3.1.2 Hoàn thiện cách tính lương 43

3.2 Hoàn thiện hình thức tiền lương khoán 45

3.2.1 Hoàn thiện công tác xây dựng định mức lao động 45

3.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức phục vụ nơi làm việc 46

3.2.3 Hoàn thiện công tác bố trí lao động 46

3.2.4 Hoàn thiện công tác kiểm tra, nghiệm thu công trình 47

3.2.5 Hoàn thiện cách tính lương khoán 47

KẾT LUẬN 48

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Sinh Viên: Hoàng Thị Linh 8 QTKD Tổng hợp 49B

Trang 9

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự

Sinh Viên: Hoàng Thị Linh 9 QTKD Tổng hợp 49B

Trang 10

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đang hòa mình với xu thế hội nhập khu vực và thế giới Cơ chế thị trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự hiện diện của hàng loạt các doanh nghiệp mới với sự đa dạng, phong phú về sản phẩm Đây chính là nhân tố làm cho thị trường Việt Nam ngày càng cạnh tranh quyết liệt hơn Vì thế, tồn tại và phát triển không phải là một điều dễ dàng đối với bất kì doanh nghiệp nào Các doanh nghiệp luôn muốn tồn tại, đứng vững trên thị trường, muốn các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, mang lại lợi nhuận cao Nhân tố hàng đầu quyết định đến vị thế này phải kể đến là lao động sáng tạo của người lao động Làm thế nào để phát huy lợi thế nguồn nhân lực? Làm thế nào để có một đội ngũ cán bộ có chuyên môn và tâm huyết với công ty? Đó luôn là câu hỏi khó với mỗi doanh nghiệp

Xuất phát từ nhu cầu thực tế và tình hình của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây Dựng Long Thành nên trong quá trình thực tập tại công ty em đã quyết định chọn

đề tài : “Công tác tiền lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây Dựng Long

Thành” với mong muốn áp dụng kiến thức đã học vào vận hành trong thực tế và

đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác tiền lương ở công ty

Phạm vị nghiên cứu:

Về nội dung : Công tác tiền lương

Về không gian : tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây Dựng Long Thành

Về thời gian : giai đoạn từ 2007 đến nay

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác tiền lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư

và Xây Dựng Long Thành

Sinh Viên: Hoàng Thị Linh 10 QTKD Tổng hợp 49B

Trang 11

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự

Sinh Viên: Hoàng Thị Linh 11 QTKD Tổng hợp 49B

Trang 12

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LONG THÀNH( LONG THANH., SJC)

1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Thông tin chung về công ty:

Tên đầy đủ: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Long Thành

Tên giao dịch : Long Thanh Construction and Investment Joint Stock CompanyTên viết tắt: Long Thanh.,JSC

Địa chỉ trụ sở chính: Số 1004, đường Hoàng Quốc Việt, Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Công ty gồm có 5 cổ đông: Nguyễn Mạnh Cường, Hồ Phi Toàn, Đậu Phi Công, Nguyễn Minh Phương, Nguyễn Quốc Lãnh Trong đó người đại diện theo pháp luật

là Giám Đốc Nguyễn Mạnh Cường

Quá trình hình thành và phát triển của công ty được khái quát qua 2 giai đoạn:

Trang 13

1.1 Giai đoạn 2004-2007

Công ty CP Đầu tư Xây dựng Long Thành được thành lập vào ngày 09 tháng

04 năm 2004 theo giấy phép kinh doanh số 0103004120 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Hà Nội cấp, ngày đăng kí lần 4: 25 tháng 6 năm 2008

Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp Trong thời kỳ này mặc dù gặp nhiều khó khăn do mới thành lập nhưng công ty cũng gặp khá nhiều thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh vì lúc này nền kinh tế đang phát triển khá nóng và nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng đang tăng lên rõ rệt

1.2 Giai đoạn 2007-nay

Trong quá trình hoạt động công ty luôn coi trọng và xác định chữ tín với khách hàng là yếu tố quan trọng hàng đầu Vì thế công ty luôn được các khách hàng tôn trọng đánh giá cao, đặt niềm tin để thiết lập quan hệ hợp tác kinh doanh lâu dài.Trong quá trình xây dựng và phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty luôn đạt mức tăng trưởng cao và ổn định Tận dụng mọi thế mạnh của mình nhằm phấn đấu xây dựng công ty trở thành một doanh nghiệp kinh tế mạnh của đất nước Hiện tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Long Thành đã bước đầu xây dựng được chỗ đứng của mình cho định hướng phát triển trong tương lai, luôn tìm tòi sáng tạo, tích cực tiếp thu các kiến thức và công nghệ mới Đội ngũ trẻ trung, năng động của Long Thành gồm những kỹ sư, cán bộ, những công nhân lành nghề luôn biết lắng cũng như chia sẻ những kiến thức, kinh nghiệm tất cả vì mục tiêu tạo

ra những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng Công Ty luôn hướng tới mục tiêu “Tiến độ - Chất lượng - An toàn - Hiệu quả - chuyên nghiệp” từng bước vững chắc xây dựng công ty trở thành một doanh nghiệp lớn mạnh

Tổng vốn điều lệ của công ty là 11.000.000.000 (mười một tỷ đồng)

Trang 14

Thường Tín, Ngân hàng Công Thương Đống Đa, Ngân hàng Cổ Phần Quân Đội Công Nghiệp Cầu Giấy).

2 Tổ chức bộ máy

2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy

Công ty có hệ thống quản trị được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng, được cải tiến cho phù hợp với tình hình thực tiễn của Công ty Hệ thống tổ chức của Công ty đã đạt được nhiều ưu điểm, gắn việc sử dụng chuyên gia ở các bộ phận chức năng mà vẫn giữ được tính thống nhất quản trị ở mức độ nhất định

BAN KIỂM SOÁT

PHÒNG

TỔ CHỨCHÀNHCHÍNH

CÁC CÔNG

Trang 15

Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty;

Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền hoặc Điều lệ công ty;

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định

2.2.1 Chủ tịch Hội đồng quản trị

Do Hội đồng quản trị bầu ra, có trách nhiệm quản lý chung các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Có trách nhiệm báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của Công ty với các cổ đông

3.2.2 Thành viên Hội đồng quản trị

Do Hội đồng cổ đông bầu ra, không nhất thiết phải là cổ đông của Công ty và

có nhiệm kỳ không quá 5 năm Có quyền hạn và trách nhiệm theo luật và điều lệ của Công ty

Là người tham mưu, giúp việc cho Giám Đốc trong các lĩnh vực:

Hỗ trợ cho Giám Đốc quản lý các dự án đầu tư, lập kế hoạch, tiến độ thi công, điều hành trực tiếp các dự án mà công ty đang đầu tư

Tham mưu cho Giám Đốc và phối hợp với các phòng ban trong Công ty tìm kiếm, lập phương án đầu tư cho các dự án mới, tìm kiếm nguồn vốn

Trang 16

Chịu trách nhiệm trước công ty về tiến độ và chất lượng các dự án.

Công tác thị trường đầu tư và đấu thầu trong xây dựng

Công tác thiết kế và kỹ thuật thi công

Công tác quản lý chất lượng và nghiệm thu

Công tác quản lý tiến độ thi công các công trình

Công tác an toàn thi công

Công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật và sáng kiến cải tiến khoa học kỹ thuậtCác công tác khác

2.4.2 Phòng tài chính – kế toán

Là bộ phận tham mưu, giúp việc cho ban lãnh đạo trong các lĩnh vực sau:

Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc

kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán

Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản theo đúng qui định

Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán

Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo qui định của pháp luật và công ty.Phối hợp với phòng Kế hoach – Kỹ thuật tiến hành thu hồi vốn từ các công trường

2.4.3 Phòng vật tư, thiết bị

Công tác quản trị cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

Công tác lập kế hoạch và đảm bảo kịp thời thiết bị phục vụ thi công cho toàn công trường

Công tác đầu tư, mua sắm thiết bị, vật tư

Trang 17

Công tác đảm bảo điều kiện thi công cho các công trường.

Công tác bảo dưỡng, sữa chữa thiết bị

Quản lý đội ngũ bảo đảm, lái xe, lái máy

Các công tác khác khi có yêu cầu của lãnh đạo

2.4.4 Phòng tổ chức hành chính

Xây dựng cơ cấu tổ chức và các qui định có liên quan đến tổ chức của công ty: Căn cứ vào điều kiện thực tế về mục tiêu phát triển xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý; xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng ban chức năng; phối hợp hoạt động giữa các phòng ban, công trường với nhau

Quản trị nhân lực: xác định kế hoạch về nhân lực trình Giám Đốc phê duyệt; tiến hành các biện pháp theo dõi ngày công, hiệu quả công việc, tinh thần và năng lực của đội ngũ nhân lực trong Công ty;

Công tác tiền lương: Căn cứ vào các quy định của nhà nước và điều kiện Công

ty tham mưu, xây dựng chế độ lương phù hợp cho công ty trinh Giám đốc phê duyệt; tham mưu cho lãnh đạo trong việc điều chỉnh mức lương phù hợp với điều kiện của Công ty và đóng gop của người lao động

Công tác đào tạo tuyển dụng: Lập kế hoạch và thực hiện công tác tuyển dụng, lập hợp đồng lao động, quản lý hợp đồng lao động

Công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật và chế độ chính sách cho người lao động: theo dõi, giải quyết các chính sách cho người lao động, tham mưu cho Giám Đốc trong việc đánh giá, khen thưởng, kỷ luật nhân sự theo đúng qui chế Công ty Công tác hành chính và quản lý văn phòng: theo dõi, đôn đốc thực hiện các quyết định của ban lãnh đạo, tổ chức giao tiếp đối nội, đối ngoại của Công ty, lập công tác phí cho công tác văn phòng

Công tác xây dựng môi trường làm việc và văn hóa công ty lành mạnh: chủ động thiết lập mối quan hệ với người lao động, xây dựng môi trường làm việc tự giác, đoàn kết, phối hợp vì hiệu quả công việc

Trang 18

2.4.5 Ban chỉ huy công trường

Trong kế hoạch sản xuất kinh doanh:

Khi nhận được nhiệm vụ, tổ chức nghiên cứu tài liệu, hồ sơ thiết kế, phối hợp với ban kế hoạch – kỹ thuật lập phương án tổ chức thi công, trình giám đốc thông qua.Trên cơ sở kế hoạch tổng hợp đã được Giám Đốc duyệt, phối hợp với các phòng ban chức năng của công ty để xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lương

Tiến hành công tác nghiệm thu từng giai đoạn theo chế độ qui định và theo chỉ đạo của phòng Kế hoạch – Kỹ thuật

Lập báo cáo định kỳ theo tuần, tháng, quý về công ty theo qui định

Sau khi hoàn thành công trình phối hợp với phòng kế hoạch - kỹ thuật lập hồ

sơ hoàn công theo đúng qui định XDCB để làm cơ sở bàn giao công trình đưa vào

sử dụng

Sau khi kết thúc thi công công trình lập báo cáo tổng hợp toàn bộ khối lượng thực tế hoàn thành, khối lượng sử dụng vật tư, nhân công, kinh phí, trình Giám Đốc Công ty

Trong công tác đảm bảo vật tư, thiết bị:

Đảm bảo vật tư, thiết bị tiến hành theo kế hoạch tổng hợp và kế hoạch từng tháng do Giám Đốc thông qua; chủ động khai thác triệt để nguồn vật liệu tại chỗ nhằm giảm chi phí, hạ giá thành

Sử dụng vật tư nhiên liệu phải căn cứ vào định mức và qui định của công ty.Công trường chịu trách nhiệm bảo quản, sử dụng đúng mục đích các loại thuốc

nổ, hỏa cụ, chấp hành nghiêm chỉnh các qui định quản lý của Nhà Nước

Thường xuyên quán triệt, đôn đốc nhắc nhở đội ngũ lái xe, vận hành máy thi công thực hiện nghiêm túc qui chế quản lý thiết bị, xe máy của Công ty

Trong công tác tài chính, kế toán

Lập kế hoạch bảo đảm tài chính dựa trên kế hoạch của công trường đac được Giám Đốc duyệt để đảm bảo công trường thi công đúng tiến độ

Mọi chi phí phát sinh và nguồn thu phải phản ánh kịp thời chính xác trong sổ

kế toán của công trường theo từng giai đoạn thi công

Trang 19

Quản lý kinh phí chi tiêu phải chặt chẽ theo đúng nguyên tắc chế độ qui định, không để lãng phí thất thoát.

Lập báo cáo và quyết toán hàng tháng, quí theo qui định của Công ty

Trong công tác quản lý lao động

Lập kế hoạch tổ chức lực lượng thi công báo cáo Giám Đốc, lên phương án lấy quân và chủ động tuyển dụng nhân lực để bảo đảm thi công, ưu tiên tuyển dụng nhân công tại địa bàn đóng quân để giảm chi phí

Thực hiện chấm công, tính lương, tiền công, tiền thưởng hàng tháng cho mọi thành viên trên công trường

Thực hiện các qui định về an toàn lao động trên công trường, ban hành nội qui công trường, đảm bảo kỹ thuật trong doanh trại và trật tự an ninh trong khu vực đóng quân,

Thường xuyên có mặt để bao quát toàn diện công trường, nếu chỉ huy trưởng vắng mặt tại công trường thì phải cử người thay thế, nếu vắng mặt hai ngày trở lên phải được Giám Đốc Công ty đồng ý

2.4.6 Ban quản lý dự án

Ban quản lý dự án thay mặt công ty quản lý, điều hành dự án mà công ty đang đầu tư, chịu trách nhiệm trước công ty về tiến độ, chất lượng của dự án và đảm bảo trước công ty rằng dự án đầu tư là có hiệu quả

Phối hợp với các phòng trong công ty để hoàn tất hồ sơ dự án trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt

Phối hợp với các phòng ban trong công ty tìm kiếm các nguồn vốn dài hạn phục vụ cho dự án

Thay mặt công ty tạo mối quan hệ tốt với các cấp chính quyền địa phương có liên quan tới dự án

Thay mặt công ty tháo gỡ ổn thỏa những khúc mắc của người dân bị ảnh hưởng bởi dự án

2.5 Ngành nghề kinh doanh

Công ty có phạm vi hoạt động rộng, trải dài trên khắp mọi miền tổ quốc: Hà Nội, Lào Cai, Hà Giang, Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa,…

Hoạt động của công ty rất phong phú, cụ thể:

Trang 20

Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trình ngầm.Đầu tư xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và các khu dân cư.

Tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật và tư vấn tài chính)

Tư vấn nhà đất và kinh doanh bất động sản

Giám sát thi công xây dựng

Sản xuất buôn bán vật liệu xây dựng

Sản xuất, buôn bán, gia công, lắp đặt thiết bị nội ngoại thất

Buôn bán, lắp đặt thiết bị máy móc xây dựng, tin học, viễn thông

Thi công lắp đặt công trình đường dây và trạm biến áp đến 35KV

Kinh doanh, chế biến, khai thác khoáng sản (trừ loại khoáng sản Nhà Nước cấm)

Kinh doanh vận tải đường thủy

Kinh doanh điện năng, nước sạch

Đại lý bán lẻ xăng dầu

Vận chuyển hành khách, vẩn tải hàng hóa

3.1 Nhân tố bên ngoài

3.1.1 Thị trường lao động

Thị trường lao động là một nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến sự phát triển của mỗi một doanh nghiệp Trong đó cung – cầu lao động ảnh hưởng trực tiếp đến công tác trả lương của doanh nghiệp

Khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướng

giảm, khi cung về lao động nhỏ hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướng

Trang 21

tăng, còn khi cung về lao động bằng với cầu lao động thì thị trường lao động đạt tới

sự cân bằng

Tiền lương lúc này là tiền lương cân bằng, mức tiền lương này bị phá vỡ khi các nhân tố ảnh hưởng tới cung cầu về lao động thay đổi như (năng suất biên của lao động, giá cả của hàng hoá, dịch vụ …)

Thị trường lao động Việt Nam có tính chất biến động lớn, thường xuyên thay đồi chỗ làm việc Tâm lý người lao động là luôn mong muốn làm việc ở nơi có điều kiện tốt hơn Mà tiền lương là một yếu tố quan trọng để lựa chọn chỗ làm

Công ty CPĐT và XD Long Thành có trụ sở tại Hà Nội, đây là một thị trường đầy tiềm năng, nơi tạo nhiều cơ hội việc làm cho người lao động, song cũng gây không ít khó khăn ảnh hưởng đến công tác trả lương của công ty

Hằng năm, Hà Nội luôn đón nhận hàng trăm nghìn người lao động từ các tỉnh xung quanh vào lao động và tìm việc làm, hàng vạn sinh viên các nơi tốt nghiệp ở lại tìm cơ hội việc làm Theo đánh giá của Sở LĐ-TB&XH Hà Nội, dân số và lao động của Hà Nội sau khi sáp nhập trên 6,4 triệu người, số người trong độ tuổi lao động là 4,3 triệu Chính thị trường lao động rộng lớn này tạo điều kiện để công ty lựa chọn được đội ngũ cán bộ, công nhân viên giỏi, có trình độ

Song vấn đề số lượng lại không song hành cùng chất lượng lao động Với tốc

độ phát triển mạnh mẽ, Hà Nội đang là thành phố thu hút đầu tư lớn, cùng với đó là đòi hỏi gắt gao về chất lượng lao động, đặc biệt là lao động trình độ cao Tuy nhiên

ở thời điểm hiện tại, 60% lao động của Hà Nội vẫn chưa qua đào tạo, tình trạng thiếu nguồn lao động chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công việc đang là vấn đề khó khăn trong các doanh nghiệp nói chung và Công ty Long Thành nói riêng Làm sao để thu hút, giữ chân được đội ngũ lao động có chuyên môn, trình độ? Hằn đây là bài toán tiền lương hóc búa đối với công ty trong khi công ty phải cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp lớn mạnh trong ngành xây dựng, nơi cũng đang rất cần đội ngũ lao động có chất lượng Nếu công ty không trả lương thỏa đáng cho người lao động, không đảm bảo cuộc sống tối thiểu cũng như không có chính sách đãi ngộ hợp lý thì rất khó để người lao động gắn bó lâu dài với công ty

Trang 22

Hơn nữa, xây dựng là một lĩnh vực tiềm ẩn nhiều nguy hiểm Theo thống kê của Bộ LĐ-TB&XH, tai nạn lao động (TNLĐ) trong lĩnh vực xây dựng (công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông) năm 2010 chiếm 51,11% tổng số vụ TNLĐ chết người Vì thế xu hướng lựa chọn các trường khôi kinh tế ngày càng được ưa chuộng, tình trạng thừa thầy thiếu thợ làm cho nguồn nhân lực trong lĩnh vực xây dựng, ngày càng thiếu trầm trọng.

Chính vì vậy, tổ chức công tác tiền lương hiệu quả và hợp lý luôn là vấn đề được cán bộ lãnh đạo quan tâm, hoàn thiện

3.1.2 Qui định của Nhà Nước

Nhà nước ta đã ban hành rất nhiều điều luật để bảo vệ quyền lợi cho người lao động, như Bộ luật lao động, Luật công đoàn…mà những doanh nghiệp sử dụng lao động đều phải tuân thủ và chấp hành

Trong hệ thống pháp luật của quốc gia, Pháp luật lao động có vị trí quan trọng, quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động, góp phần thúc đẩy sản xuất Bộ luật lao động bảo vệ quyền làm việc, lợi ích và các quyền khác của người lao động, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, tạo điều kiện cho mối quan hệ lao động được hài hòa và ổn định, góp phần phát huy trí sáng tạo và tài năng của người lao động Hiện nay, Nhà Nước đang cố gắng hoàn thiện các chính sách tiền lương, cải cách lương theo hướng giảm dần các yếu tố can thiệp của Nhà Nước và tăng cường sự tự chủ của doanh nghiệp trong công tác trả lương

Là một doanh nghiệp tư nhân, nhưng Công ty CPĐT và XD Long Thành vẫn hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật Việt Nam và tuân thủ các qui định của Nhà Nước trong công tác trả lương cho người lao động:

Thứ nhất, quy định về tiền lương tối thiểu:

Ngày 18/11/2010 Bộ LĐ TB&XH đã ban hành Thông tư số BLĐTBXH để hướng dẫn thực hiện Nghị định 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính Phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc trong các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam Theo đó, mức lương tối thiểu trả cho người lao động tại vùng I đối với DN có vốn đầu tư nước ngoài là 1.550.000 đồng/tháng và DN trong nước là 1.350.000 đồng, vùng II 1.350.000 đồng và

Trang 23

36/2010/TT-1.200.000 đồng, vùng III 1.170.000 đồng và 1.050.000 đồng, vùng IV 1.100.000 đồng và 830.000 đồng

Thứ 2, quy định về lương làm thêm giờ

Người lao động làm thêm giờ được trả lương làm thêm theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của công việc đang làm như sau:

+ Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

+ Vào ngày nghỉ hàng tuần ít nhất bằng 200%;

+ Vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương ít nhất bằng 300%

Nếu làm thêm giờ vào ban đêm thì người lao động còn được trả tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm, ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm việc vào ban ngày

Thứ 3, quy định về tiền thưởng

Đối với doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh hàng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động, người sử dụng lao động thưởng cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp trên

cở sở hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể mà hai bên đã thoả thuận

Thứ 4, quy định về ngày nghỉ, lễ tết

Điều 72 Bộ luật lao động (BLLĐ) qui định: mỗi tuần người lao động được nghỉ ít nhất một ngày (24 giờ liên tục); người sử dụng lao động có thể sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào chủ nhật hoặc vào một ngày cố định khác trong tuần; trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động phải bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân một tháng ít nhất là 4 ngày

Điều 73 Bộ luật lao động cũng quy định về các ngày nghỉ lễ tết hàng năm mà được hưởng nguyên lương như: Tết dương lịch, tết âm lịch, giỗ tổ Hùng Vương…

Điều 74, 75 Bộ luật lao động cũng quy định về số lượng ngày nghỉ hàng năm, theo thâm niên của người lao động…

Thứ 5, quy định về BHXH, BHYT

Công ty có nghĩa vụ đóng Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế cho người lao động khi người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn

Tỷ lệ nộp BHXH, BHYT như sau: mức đóng BHXH là 22% (doanh nghiệp đóng 16%, người lao động đóng 6% ), BHYT là 4,5% (doanh nghiệp đóng 3%, người lao

Trang 24

động đóng 1,5% ), bảo hiểm thất nghiệp là 2% (doanh nghiệp đóng 1%, người lao động đóng 1%).

Thứ 6, quy định về tổ chức công đoàn

Luật công đoàn đã được thông qua ngày 30/6/1990, quy định rõ: Công đoàn đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; có trách nhiệm tham gia với Nhà nước phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người lao động

Công đoàn đại diện và tổ chức người lao động tham gia quản lý cơ quan, đơn

vị, tổ chức, quản lý kinh tế - xã hội, quản lý Nhà nước; trong phạm vi chức năng của mình, thực hiện quyền kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật

Công đoàn có trách nhiệm tổ chức, giáo dục, động viên người lao động phát huy vai trò làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Như vậy, một doanh nghiệp có công đoàn mạnh, sẽ có thể thay mặt người lao động để điều đình, thương lượng với doanh nghiệp để đòi hòi các quyền lợi chính đáng cho người lao động

3.1.3 Tăng trưởng kinh tế và giá cả thị trường

Chính sách tiền lương có ý nghĩa kinh tế-xã hội quan trọng Tăng lương hợp lý

có thể coi là biện pháp kích cầu lành mạnh để thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần vào tăng trưởng chung của nền kinh tế Ngược lại tăng trưởng kinh tế lại làm cho mức sống của người dân được nâng cao, gia tăng mức thu nhập của người lao động Tăng trưởng kinh tế là kết quả của việc kinh doanh có lãi Khi doanh nghiệp có lợi nhuận, quỹ lương sẽ được bổ sung, điều này làm cho tiền lương của người lao động tăng lên và ngược lại Tăng trưởng kinh tế thường là nguyên nhân làm cho giá cả sinh hoạt tăng Để đảm bảo cuộc sống tối thiều, giúp người lao động yên tâm làm việc thì mức lương công ty đưa ra phải hợp lý, vừa thỏa đáng vừa đáp ứng mục tiêu kinh doanh của mình

Với lĩnh vực xây dựng cơ bản, đội ngũ lao động của công ty rất đa dạng, từ kỹ

sư, cán bộ kinh tế đến công nhân phổ thông Kinh doanh trên địa bàn Hà Nội, nơi có mức sống tương đối cao, ảnh hưởng trực tiếp đến công tác trả lương của công ty Việc đưa ra một mức lương hợp lý đối với từng đối tượng lao động luôn là vấn đề đáng quan tâm của ban lãnh đạo công ty

Trang 25

Mặt khác, trong những năm trở lại đây, tỉ lệ làm phát ở nước ta có xu hướng tăng cao, giá cả sinh hoạt tăng nhanh, đồng tiền trở nên mất giá Tỉ lệ lạm phát của nước ta năm 2010 là 11,75% Theo nhận định của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tại Việt Nam trong buổi họp báo công bố báo cáo Triển vọng Phát triển Châu Á năm 2011 diễn ra 06/04/2011,lạm phát được dự báo vẫn duy trì ở mức cao, trung bình khoảng 13,3% trong suốt năm 2011 Sức ép lạm phát chi phí đẩy tăng nhanh trong những tháng cuối quý I, đầu quý II/2011 do gắn liền trực tiếp với tăng chi phí đầu vào của nhiều hoạt động sản xuất - kinh doanh và dịch vụ - tiêu dùng từ

cú sốc tăng tỷ giá và các đợt điều chỉnh tăng giá xăng dầu, điện diễn ra liên tiếp trong tháng 3/2011 Lạm phát tăng đã làm giảm mức sống thực tế của người tiêu dùng, nhất là những người có thu nhập thấp Điều chình tăng giá tiền lương tối thiểu dồng nghĩa với việc tăng giá cả và hậu quả của tác động này theo hai chiều Trong khi tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, để trang trải cho cuộc sống thì việc điều chỉnh tiền lương càng trở nên cấp bách Nếu Công ty không đưa

ra một mức lương thỏa đáng thì người lao động sẽ không đủ tiền để đảm bảo cuộc sống Họ sẽ tìm kiếm công việc khác, mức lương cao hơn Vấn đề nhảy việc hay không tận tình với công việc sẽ gây cho công ty rất nhiều khó khăn

Hiểu rõ vấn đề này, Công ty luôn tìm mọi cách để hoàn thiện hệ thống tiền lương của mình (tăng mức tiền lương tối thiểu, nâng các hệ số phụ cấp và lương, thưởng…) Tiền lương của cán bộ nhân viên trong công ty trong những năm gần đây có chiều hướng gia tăng, góp phần ổn định cuộc sống, giúp cho người lao động gắn bó lâu dài với công ty

3.2 Nhân tố bên trong

3.2.1 Đặc điểm ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh

CTCPĐTXD Long Thành kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau từ xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, công trình ngầm đến tư vấn nhà đất, kinh doanh bất động sản, lắp đặt trạm biến áp, đại lý xăng dầu, khai thác khoáng sản,…

Với lĩnh vực kinh doanh phong phú như vậy, đội ngũ lao động của công ty rất

đa dạng, nhiều trình độ và bằng cấp khác nhau Vì thế việc tính lương, trả lương cho từng cán bộ, công nhân viên rất phức tạp

Ngoài số lao động trong biên chế, tại mỗi công trường, công ty còn tuyển thêm lực lượng lao động tạm thời Làm sao để tối thiểu hóa chi phí nhân công mà vẫn

Trang 26

đảm bảo chất lượng thi công công trình, sự gắn bó của người lao động? Điều này đòi hỏi công ty phải bố trí lao động một cách hợp lý, đủ lao động phổ thông và cán bộ kỹ thuật chuyên trách Mỗi một cán bộ, một công việc, tùy thuộc vào mức độ phức tạp, nguy hiểm mà đòi hỏi một mức lương, hình thức trả lương khác nhau Chính sự đa dạng hóa lao động này đã gây không ít khó khăn cho công ty trong việc trả lương.

Đặc điểm sản xuất của công ty xây dựng hoàn toàn khác với những ngành khác Sản phẩm là những công trình sản xuất đúng nơi tiêu thụ, quá trình xây dựng kéo dài, phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố bên ngoài( thời tiết, khí hậu, địa hình,

…) Hơn nữa, lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là các công trình thủy điện, công trình ngầm, nằm ở những nơi có địa hình hiểm trở, xa dân cư, do đó bắt buộc người lao động phải làm việc xa nhà, công tác xa, nhiều điều kiện thiếu thốn

Mức độ độc hại trong ngành xây dựng cũng luôn được xếp vào tốp đầu Người lao động thường xuyên tiếp xúc với khói bụi, tiếng ồn, các chất độc hại,…

Vì thế mức lương trả cho người lao động cũng phải tương đối cao để xứng đáng với công sức và điều kiện lao động mà người lao động bỏ ra

3.2.2 Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty

Với mô hình trực tuyến chức năng, tổ chức bộ máy của công ty ngày càng được tinh giảm và gọn nhẹ Điều này tác động tích cực đến công tác trả lương cho người lao động Việc tính lương trở nên đơn giản hơn, chính xác hơn, hạn chế việc tính nhầm, thiếu sót cho người lao động Mặt khác, đội ngũ lao động đông, lên tới con số hàng trăm, việc tính lương theo từng tổ, đội giúp công ty tiết kiệm nhiều thời gian và chi phí

Tuy nhiên, một vấn đề đáng quan tâm là việc phân công cho từng người vào các phòng ban còn chưa hợp lý Có những người đảm nhận quá nhiều công việc trong khi có những người rất rảnh rỗi, công việc mang tính chất chung chung, không qui định trách nhiệm rõ ràng Do đó dẫn tới tình tình trạng lãng phí thời gian, hiệu quả làm việc không cao, làm cho người lao động cảm thấy bất bình Đây là nguyên nhân của gây sai lệch, mất công bằng trong tính lương cho CBCNV và người lao động

Hơn nữa, hình thức cơ cấu tổ chức này gây khó khăn trong việc truyền tải thông tin cho ban lãnh đạo Bởi khi có thắc mắc về tiền lương của mình, người lao động phải trình bày với lãnh đạo cấp trên trực tiếp, qua nhiều trung gian mới tới

Trang 27

Giám đốc Điều này gây ra tình trạng sai lệch thông tin, mất nhiều thời gian cũng như giám đốc sẽ không nắm bắt được chính xác, trực tiếp nhất về tình hình lương thưởng của công ty mình.

3.2.3 Đặc điểm về lao động

Đặc điểm về lao động ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động trả lương của công

ty Với những lao động khác nhau đòi hỏi các hình thức trả lương khác nhau Từ kỹ

sư, cử nhân kinh tế đến lao động phổ thông, phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, kết quả thực hiện công việc để công ty đưa ra mức lương hợp lý Sự đa dạng trong đội ngũ lao động gây không ít khó khăn cho công ty trong việc trả lương Nếu mức lương hợp lý, người lao động hài lòng thì họ sẽ làm việc hết mình để hoàn thành tốt công việc và nhiệm vụ được giao, nâng cao năng suất lao động Nhưng ngược lại cá nhân người lao động cũng tác động rất lớn đến việc trả lương, mức lương của mỗi lao động cũng phụ thuộc nhiều vào sự hoàn thành công việc, thâm niên công tác, kinh nghiệm làm việc, sự trung thành của nhân viên, trình độ học thức, Từ đó dẫn đến việc khác nhau trong việc xác định định mức lao động, hệ số tiền lương… Một người lao động giỏi, có chuyên môn, làm việc nhiệt tình và sáng tạo thường được trả lương cao hơn

Trong những năm qua, bộ phận nhân lực của Công ty ngày càng được bổ sung

về số lượng và cả chất lượng, đáp ứng yêu cầu khắt khe của thị trường xây dựng Cụ thể:

Trong hoạt động chung của doanh nghiệp: 156 người

Trong lĩnh vực xây lắp: 500 người

Trong lĩnh vực đầu tư: 65 người

Trong đó cán bộ chuyên môn

Trang 28

Trong đó nam giới chiếm tỉ lệ là 90%, nữ giới 10% chủ yếu hoạt động ở bộ phận tài

chính kế toán và hậu cần

Danh sách nhân viên chủ chốt

Đơn vị: người

Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật

Từ bảng trên, ta thấy đội ngũ lao động của công ty ngày càng được bổ sung cả về chất lượng và số lượng Tuy nhiên, để có thể phát huy năng lực của người lao động hiện tại, giữ chân lao động giỏi và thu hút lao động có chất lượng thì Công ty cần đưa ra những chính sách lao động hợp lý và mức lương phù hợp

Trang 29

3.2.4 Qui trình công nghệ, máy móc

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của đất nước, ngành Xây dựng, công ty đã áp dụng rộng rãi công nghệ xây dựng và máy móc, thiết bị thi công hiện đại làm cho tiến độ thi công và năng suất lao động được nâng cao, điều kiện lao động của người lao động được cải thiện Điều này giúp công ty cắt giảm nhiều chi phí nhân công, gia tăng quỹ lương khoán, nâng cao mức lương cho người lao động Tuy nhiên, khi đầu tư thêm máy móc thiết bị hiện đại, công ty lại cần những công nhân có trình độ cao hơn để có thể vận hành máy móc hoặc phải thuê chuyên gia nước ngoài hướng dẫn sử dụng Chi phí cho hoạt động này chiếm tỉ lệ đáng kể, lương cho những công nhân này thường cao hơn hẳn công nhân bình thường

Rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến công tác trả lương của công ty: tâm lý người lao động, tổ chức bộ máy quản lý, rủi ro khách quan, bản thân người lao động,…Mỗi một yếu tố luôn đem lại tác động hai chiều cho công tác lương thưởng của công ty Làm sao có thể thu hút được lao động giỏi, đưa ra mức lương công bằng, hợp lý? Đòi hỏi công ty phải xem xét toàn diện các nhân tố ảnh hưởng, để lựa chọn phương pháp và hình thức trả lương tối ưu nhất

Trang 30

II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI

CÔNG TY

1 Tổng quan kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những năm qua

1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.1 Tình hình doanh thu và lợi nhuận

Trong xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường và các điều kiện thực tiễn hiện nay, Công ty Long Thành luôn coi trọng việc nâng cao năng lực sản xuất của mình và coi đây là điều kiện cần thiết với quá trình hình thành và phát triển

Tất cả các công trình do Công ty đều được áp dụng theo các quy trình về quản

lý chất lượng cũng như các trình tự về quản lý đầu tư xây dựng do nhà nước ban hành Quá trình thực hiện đầu tư luôn đảm bảo tiến độ, an toàn lao động, uy tín, chất lượng, thẩm mỹ và được các đơn vị tư vấn giám sát đánh giá cao, góp phần gia tăng doanh thu, lợi nhuận cho công ty

Bảng 1: Tình hình doanh thu, lợi nhuận của Công ty trong 5 năm

Đơn vị: VNĐ

Chỉ

tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

TDT 83.567.230.860 102.386.256.587 129.870.985.341 135.458.230.892 219.871.540.463 TCP 78.308.572.512 94.131.890.612 117.572.880.031 122.553.839.419 198.432.961.057 LNTT 5.258.658.348 8.254.365.895 12.298.105.310 12.904.391.473 21.438.579.406 LNST 3.589.236.214 5.025.685.485 854.635.823 9.291.161.860 16.078.934.555

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Long Thành)

Nhìn vào bảng tổng hợp tình hình kinh doanh ở bảng 1, ta thấy các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng liên tục qua các năm Từ năm 2006 – 2007, TDT tăng 22,52% Năm 2007 – 2008 TDT tăng 26,85% Năm 2009 TDT chỉ đạt khoảng 136 tỷ đồng, tăng rất ít, chỉ khoảng 4,3% so với năm 2008 Nguyên nhân là

do tình hình kinh tế năm 2009 có nhiều biến động phức tạp, khủng hoảng tài chính

Trang 31

và suy thoái toàn cầu 2008 tác động trực tiếp đến toàn bộ các hoạt động của ngành Xây dựng Năm 2010, các khó khăn dần được khắc phục, Công ty nhận được nhiều

ưu đãi của Nhà Nước về vay vốn, điều kiện thi công các hạng mục,…, thị trường VLXD đi vào ổn định đã góp phần vào kết quả đầy ấn tượng của Công ty năm 2010

Cụ thể TDT đạt 220 tỷ, tăng 62,32% so với năm 2009, LNST đạt mức hơn 16 tỷ đồng, tăng gần gấp đôi so với 2009

Tuy mới thành lập và đi vào hoạt động nhưng kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh của Công ty rất khả quan Công ty đã tạo được mối quan hệ tốt đẹp với các

chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các nhà thầu xây dựng,… Hơn hết, yếu tố quan trọng nhất, mang tính quyết định, chính là năng lực thi công của Công ty

Bảng 2: Khả năng thanh toán của Công ty

Đơn vị: lần

Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 2010

Tỷ suất thanh toán hiện hành 1,01 1,07 1,03 1,33 1,58

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Long Thành)

Các hệ số thanh toán không có biến động mạnh, có xu hướng tăng đều qua các năm và được duy trì ở mức an toàn trong năm Riêng năm 2008, hai chỉ tiêu thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh lại có xu hướng giảm Điều này hoàn toàn phù hợp với tình hình biến động kinh tế 2008 Thoát khỏi khủng hoảng, các chỉ tiêu này tiếp tục tăng nhẹ, thể hiện việc đảm bảo khả năng thanh toán và phản ánh hiệu quả quản lý vòng quay tài sản lưu động chung của Công ty

Bảng 3: Tỷ suất sinh lời

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Long Thành)

Công ty có tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản thấp hơn các doanh nghiệp khác cùng ngành có quy mô tương đương, nhưng có tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

Ngày đăng: 19/05/2015, 16:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Nguyễn Thành Độ- PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền, Quản trị kinh doanh, NXB ĐH Kinh tế Quốc Dân 2007 Khác
2. Phòng Tổ Chức – Hành Chính - Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Long Thành, Quy chế hoạt động công ty, năm 2005 Khác
3. Phòng Tài chính – Kế toán – Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Long Thành, Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006 đến năm 2010 Khác
4. Hồ sơ năng lực Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Long Thành Khác
5. Kế hoạch sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Long Thành Khác
6. Phòng Tổ Chức – Hành Chính - Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Long Thành, Bảng lương của công nhân viên năm 2010 Khác
7. www.quantri.com.vn trang quản trị doanh nghiệp 8. www.thongtinluat.org9. www.chinhphu.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy - luận văn quản trị nhân lực CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LONG THÀNH
2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy (Trang 14)
Bảng 1: Tình hình doanh thu, lợi nhuận của Công ty trong 5 năm - luận văn quản trị nhân lực CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LONG THÀNH
Bảng 1 Tình hình doanh thu, lợi nhuận của Công ty trong 5 năm (Trang 30)
Bảng 2: Khả năng thanh toán của Công ty - luận văn quản trị nhân lực CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LONG THÀNH
Bảng 2 Khả năng thanh toán của Công ty (Trang 31)
Bảng 4: Tình hình thực hiện kế hoạch của Công ty - luận văn quản trị nhân lực CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LONG THÀNH
Bảng 4 Tình hình thực hiện kế hoạch của Công ty (Trang 32)
Bảng 5: Kết quả thực hiện kế hoạch của Công ty giai đoạn 2006-2010 - luận văn quản trị nhân lực CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LONG THÀNH
Bảng 5 Kết quả thực hiện kế hoạch của Công ty giai đoạn 2006-2010 (Trang 33)
Hình thức trả lương này có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao  năng suất hoàn thành nhiệm vụ của mình trước thời hạn giao khoán mà vẫn đảm bảo  chất lượng công trình - luận văn quản trị nhân lực CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LONG THÀNH
Hình th ức trả lương này có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất hoàn thành nhiệm vụ của mình trước thời hạn giao khoán mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình (Trang 46)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w