- Bộ mặt giả nhân, giả nghĩa, các thủ đoạn tàn bạo của chế độ thực dân Pháp vì lợi ích của mình đã biến người dân các nước thuộc địa thành vật hy sinh trong các cuộc chiến tranh phi nghĩ[r]
Trang 1NGỮ VĂN 8 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TUẦN 9 – HKII
TIẾT:105 - Tập làm văn
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM Phần I Hướng dẫn.
Giúp HS biết cách sắp xếp các luận điểm trong bài văn nghị luận Cĩ kỹ năng trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận
Phần II Các kiến thức trọng tâm cần lưu ý
I Luyện tập xây dựng hệ thống luận điểm:
a Đất nước rất cần những người tài giỏi để đưa Tổ quốc tiến lên “đài vinh quang” sánh kịp với bạn bè năm châu
b Quanh ta đang cĩ nhiều tấm gương của các bạn HS phấn đấu học giỏi, để đáp ứng được nhu cầu của đất nước
c luận điểm a
d luận điểm c
e luận điểm e
f luận điểm b
h luận điểm d
II Trình bày luận điểm:
Trình bày luận điểm e
- Câu giới thiệu: (1) hoặc (3)
- Hệ thống luận cứ: (1), (2), (3), (4) /II/ 83, 84 hợp lí
II Luy ện tập:
Bài tập: viết ở nhà một đoạn văn để trình bày luận điểm: “Đọc sách là cơng việc vơ cùng
bổ ích, vì nĩ giúp ta hiểu biết thêm về đời sống”
- Gợi ý: đoạn văn cĩ các luận cứ nào, sắp xếp chúng theo một trình tự hợp lí, theo lối diễn dịch hay quy nạp
Trang 2TIẾT:106-107 - Văn bản
THUẾ MÁU
(BẢN ÁN CHẾ ĐỘ THỰC DÂN PHÁP)
(NGUYỄN ÁI QUỐC) Phần I Hướng dẫn.
Giúp HS cảm nhận:
- Bộ mặt giả nhân, giả nghĩa, các thủ đoạn tàn bạo của chế độ thực dân Pháp vì lợi ích của mình đã biến người dân các nước thuộc địa thành vật hy sinh trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa
- Thái độ phê phán, tố cáo của tác giả
- Nghệ thuật: dùng các tư liệu thực tế, sắc sảo; giọng điệu mỉa mai, châm biếm, giàu tính biểu cảm
Phần II Các kiến thức trọng tâm cần lưu ý
I Đọc-hiểu chú thích:
1 Tác giả: Nguyễn Ai Quốc
2 Tác phẩm:
a/ Xuất xứ: trích “Bản án chế độ TD Pháp”
b/
Bố cục : 3 đoạn
II Đọc-hiểu văn bản:
1 Chiến tranh và người bản xứ:
Trước
chiến tranh
Trong chiến tranh
những tên
da đen bẩn
thỉu, những
tên
“An-nam-mít”
bẩn thỉu
thô tục,
khinh
thường
“con yêu”,
“bạn hiền”,
“chiến sĩ bảo
vệ công lí và
tự do”
tâng bốc, phỉnh nịnh
lời lẽ dụ dỗ, thủ đoạn lừa bịp bỉ ổi
- Số phận: xa lìa vợ con, gia đình, phơi thây, xuống tận đáy biển, bỏ xác, lấy thân… lấy máu… lấy xương…, kiệt sức, nhiễm khí độc…
ngôn từ, giọng điệu mỉa mai, châm biếm: khắc hoạ số phận thảm thương của người bản xứ
Trang 3 tố cáo bản chất xảo quyệt, thâm độc, dã man
2 Chế độ lính tình nguyện:
- Bắt lính: lùng ráp, nhốt vào trại lính
- Bắt những đứa con nhà giàu / phải “xì tiền ra”
ăn tiền công khai
bản chất tham lam, tàn bạo, vô nhân đạo
- Người dân tìm mọi cơ hội để trốn thoát
“chế độ lính tình nguyện” là nguỵ biện, xảo trá, giả dối, lừa bịp
3 Kết quả của sự hy sinh:
- Bị lột hết tất cả của cải +
Bị đối xử tàn nhẫn
câu hỏi mỉa mai, châm biếm
=> phơi bày số phận thảm thương của người dân
- Thực dân Pháp: coi rẻ tính mạng, xương máu + đầu độc người dân
tố cáo đanh thép tội ác của giặc
III Ghi nhớ SGK/92
IV Luyện tập
Học xong văn bản “Thuế máu” em hiểu thêm mục đích nào của văn chương Hồ Chí Minh?
(- Dùng văn chương để bênh vực quyền lợi của nhân dân các nước thuộc địa, khích lệ ở
họ tinh thần đấu tranh giải phóng dân tộc
mục đích chiến đấu)
TIẾT:108 - TIẾNG VIỆT
HỘI THOẠI
Trang 4Phần I Hướng dẫn.
Giúp HS
- Nắm đc KN “vai XH trong hội thoại” và MQH giữa các vai trong quá trình hội thoại
- Rèn luyện kĩ năng xđịnh và phân tích các “vai” XH trong hội thoại
Phần II Các kiến thức trọng tâm cần lưu ý
I Vai XH trong giao tiếp:
1 Ví dụ:
- Bé Hồng và người cô thực hiện cuộc hội thoại
- Bé Hồng: vai dưới
- Người cô: vai trân
-> QH trên - dưới theo thứ bậc họ hàng
=> mỗi nhân vật thực hiện một vai trong cuộc hội thoại
* Vai XH đc xác định dựa vào QH:
- trên – dưới
- ngang hàng
- thân – sơ
=> xác định đúng vai để lựa chọn cách nói cho phù hợp
2 Ghi nhớ: SGK/94
II Luyện tập
BT 1* Các chi tiết phê phán nghiêm khắc:
- Hành động hưởng lạc
- Thái độ bàng quan, vô trách nhiệm của tướng sĩ
- Chỉ ra hậu quả khôn lường của những đam mê vô bổ
* Lòng khoan dung:
- Mối ân tình chủ tướng
- Khuyên bảo tướng sĩ
BT 2: a) Vai XH: - Về địa vị XH:
+ Ông giáo: vai trên; + lão Hạc: vai dưới
- Về tuổi tác: + Ông giáo: vai dưới; + lão Hạc: vai trên
b) Thái độ kính trọng, thân tình của ông giáo dành cho lão Hạc
- Lời lẽ: ôn tồn thưa gửi
- Cử chỉ: thân mật nắm lấy vai gầy của lão Hạc
- Xưng hô: cụ – tôi, ông con mình
c) Thái độ: vừa trân trọng vừa thân tình của lão Hạc dành cho ông giáo
- Cách xưng hô: thể hiện sự tôn trọng, thể hiện sự thân tình
* Lão Hạc: thể hiện tâm trạng không vui và giữ ý: lão cười đưa đà, từ chối ăn khoai…